Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả thị trường trong nước lẫn quốc tế. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các đơn vị kinh doanh buộc phải tối ưu hóa phương thức bán hàng, quảng bá sản phẩm, quản trị dòng tiền và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Trong toàn bộ chu trình hoạt động của một doanh nghiệp thương mại, khâu tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt; đây là giai đoạn hoàn thành chu chuyển vốn, bù đắp chi phí, hình thành lợi nhuận và xác định nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

Công ty TNHH Thép Tân Hoàng Giang là doanh nghiệp chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng, sắt thép và hàng cơ kim khí. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng tại đơn vị, tác giả Lê Thị Thúy Hài (sinh viên lớp Đ7.KT5, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Năng Phúc) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thép Tân Hoàng Giang".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua các nhiệm vụ sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức kế toán nói chung, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty TNHH Thép Tân Hoàng Giang; đánh giá mức độ đáp ứng thông tin cho nhà quản lý.
  3. Phân tích tình hình tiêu thụ, kết quả kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động doanh thu, lợi nhuận của công ty trong năm 2014 (đặt trong mối tương quan so sánh giai đoạn 2012 - 2014).
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh cùng toàn bộ hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán liên quan tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thép Tân Hoàng Giang (Trụ sở tại khu chợ Yên Thường, xã Yên Thường, huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng hạch toán trong năm tài chính 2014, kết hợp chuỗi dữ liệu kết quả kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được triển khai dựa trên các chuẩn mực kế toán và quy định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam dành cho doanh nghiệp:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
    • Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn).
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
    • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, kết hợp sử dụng phần mềm hỗ trợ trên máy tính (Microsoft Excel).
  • Hệ thống tài khoản chủ yếu: Sử dụng các tài khoản kế toán thống nhất theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, bao gồm TK 156 (Hàng hóa), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 711 (Thu nhập khác), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối), TK 111, TK 112, TK 131, TK 331, TK 133, TK 3331... Doanh nghiệp không sử dụng TK 631 do không hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và thu thập hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính và báo cáo quản trị do các phòng ban tại Công ty TNHH Thép Tân Hoàng Giang cung cấp.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Phương pháp chứng từ, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu và phân tích dữ liệu: Phương pháp quan sát thực địa, điều tra phỏng vấn cán bộ chuyên trách, phương pháp phân tích số liệu thống kê và phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối qua các năm).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm kinh doanh và tổ chức quản lý kinh doanh có ảnh hưởng đến kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thép Tân Hoàng Giang

Chương 1 trình bày tổng quan về tổ chức hoạt động, cơ cấu quản lý và chính sách kế toán của đơn vị:

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH Thép Tân Hoàng Giang thành lập theo quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội; Mã số thuế: 0102590453; Giám đốc: Nguyễn Thị Hằng; Vốn điều lệ đăng ký: 30.000.000.000 đồng (trong đó Giám đốc Nguyễn Thị Hằng góp 25.000.000.000 đồng). Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân độc lập, hạch toán độc lập, mở tài khoản tại VietinBank - Chi nhánh Đông Anh và BIDV - Chi nhánh Đông Hà Nội.
  • Lĩnh vực và mặt hàng kinh doanh: Kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng cơ kim khí, thép hình (thép hình U, I, thép góc V50, C180...), tôn tấm, đinh, dây thép, lưới thép và dịch vụ vận tải hàng hóa. Sản phẩm có đặc thù cồng kềnh, tải trọng lớn, vận chuyển khó khăn và yêu cầu bảo quản tại kho bãi khô ráo.
  • Quy trình kinh doanh: Gồm 5 bước tuần tự: (1) Tiếp nhận đơn đặt hàng $\rightarrow$ (2) Báo giá đơn hàng $\rightarrow$ (3) Khách hàng xác nhận đơn hàng $\rightarrow$ (4) Giao hàng $\rightarrow$ (5) Thu tiền hàng hoặc theo dõi nợ.
  • Mạng lưới đối tác:
    • Nhà cung cấp đầu vào tiêu biểu: Công ty CP Kim Khí Đông Sơn, Công ty TNHH Nippon Steel & Sumikin Metal Products Vietnam, Công ty Nho Mai (TNHH), Công ty TNHH Thép Đại Lợi, Công ty TNHH Công Nghiệp Chính Đại, Công ty CP Thép Tổng Hợp.
    • Khách hàng tiêu thụ chính: Công ty CP Sông Đà 5, Công ty TNHH Truyền Thông Alpha, Công ty CP Xây Dựng và Thương Mại Kiên Cường, Công ty CP Đầu Tư và Tư Vấn Xây Dựng số 15, Công ty CP Xây Lắp và Thương Mại COMA 25, Công ty TNHH Tùng Lộc, Công ty CP Kim khí Đông Anh, Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Việt Quang.
  • Quy mô và kết quả sản xuất kinh doanh (2012 - 2014):
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch 2013/2012 (%) Chênh lệch 2014/2013 (%)
1. Tổng tài sản (VNĐ) Số liệu gốc Giảm 2.000.000.000 Tăng 5.000.000.000 -4,96% +10,70%
- Tài sản ngắn hạn Số liệu gốc Giảm 1.000.000.000 Tăng 7.000.000.000 - +26,51%
- Tài sản dài hạn Số liệu gốc Giảm 1.000.000.000 Giảm 1.000.000.000 - -
2. Tổng doanh thu (VNĐ) Số liệu gốc Giảm 7.000.000.000 Tăng 32.000.000.000 -5,83% +27,32%
3. Lợi nhuận trước thuế (VNĐ) Số liệu gốc Giảm 21.000.000 Tăng 780.000.000 -5,92% +23,33%
4. Thuế TNDN (VNĐ) Số liệu gốc Giảm 2.000.000 Tăng 171.200.000 - -
5. Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) Số liệu gốc Giảm 208.000.000 Tăng 608.800.000 - -
6. Số lượng lao động (người) 40 40 40 0,00% 0,00%
7. Thu nhập BQ/người/tháng (VNĐ) Số liệu gốc Tăng trưởng Tăng trưởng +4,55% -
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung, chỉ đạo trực tiếp Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Bộ phận Kho.
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng chỉ đạo trực tiếp Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán & tiền lương, Kế toán tổng hợp & kế toán thuế, Thủ kho và Thủ quỹ.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thép Tân Hoàng Giang

Chương 2 phân tích chi tiết quy trình kế toán nghiệp vụ phát sinh trong thực tế tại công ty:

  • Phương thức tiêu thụ và thanh toán:
    • Bán buôn: Thực hiện qua kho hoặc chuyển thẳng không qua kho; hình thức giao hàng trực tiếp tại kho hoặc chuyển hàng chờ chấp nhận cho các khách hàng tại các tỉnh xa (Cao Bằng, Yên Bái, Lạng Sơn, Hà Giang, Pleiku...).
    • Bán lẻ: Bán hàng trực tiếp với số lượng nhỏ tại kho, thủ quỹ thu tiền và thủ kho xuất giao hàng.
    • Phương thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng; phương thức trả ngay hoặc trả chậm.
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632):
    • Doanh nghiệp xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập theo công thức:

$$\text{Đơn giá bình quân sau lần nhập } i = \frac{\text{Trị giá thực tế tồn trước nhập } i + \text{Trị giá thực tế nhập lần } i}{\text{Số lượng tồn trước nhập } i + \text{Số lượng nhập lần } i}$$

$$\text{Giá trị vốn xuất kho} = \text{Số lượng xuất} \times \text{Đơn giá bình quân sau lần nhập } i$$

  • Quy trình chứng từ và hạch toán: Căn cứ vào Hóa đơn GTGT đầu vào, Phiếu nhập kho (mẫu bảng 2.3), Phiếu xuất kho (mẫu bảng 2.1, 2.4 theo HĐ GTGT số 0002789 và 0002867), kế toán lập Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (TK 156), Sổ chi tiết TK 632, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn hàng hóa, Sổ Nhật ký chung và vào Sổ cái TK 632.
  • Minh chứng số liệu tháng 12/2014:
    • Ngày 05/12/2014: Xuất bán 1.308 kg thép góc V50 cho Công ty TNHH Truyền Thông Alpha với giá vốn 10.245 đ/kg, ghi nhận giá vốn 13.400.460 đồng (PX727).
    • Ngày 08/12/2014: Mua lô hàng từ Công ty TNHH Thép Đại Lợi trị giá 730.380.000 đồng (chưa VAT 10% là 663.902.000 đồng, thuế GTGT 66.405.000 đồng, gồm 30.800 kg thép I450, 4.000 kg thép U80, 5.066 kg thép V50 giá 12.727,3 đ/kg, 1.080 kg thép C180, 300 kg thép lập là 3 - PN738).
    • Ngày 25/12/2014: Xuất bán 5.262 kg thép góc V50 cho Công ty CP Xây Dựng và Thương Mại Kiên Cường; đơn giá bình quân tính lại là 10.526,4 đ/kg; tổng giá vốn xuất kho là 55.390.000 đồng (PX740).
  • Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511):
    • Doanh thu được ghi nhận theo giá trị hợp lý chưa thuế GTGT (thuế suất 10%) tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa.
    • Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên: Liên 1 (tím - lưu quyển), Liên 2 (đỏ - giao khách hàng), Liên 3 (xanh - lưu nội bộ và thanh toán).
    • Kế toán theo dõi đồng thời qua Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết TK 511, Sổ chi tiết công nợ phải thu (TK 131), Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 511.
    • Nghiệp vụ bán hàng minh họa tháng 12/2014: HĐ 0002789 ngày 05/12/2014 bán cho Công ty Alpha ghi nhận doanh thu 16.621.000 đồng; HĐ 0002867 ngày 25/12/2014 bán cho Công ty Kiên Cường ghi nhận doanh thu 58.037.000 đồng.
  • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911):
    • Tập hợp các chi phí phát sinh trong tháng 12/2014: Khấu hao TSCĐ (116.667 đồng), mua xăng dầu (61.827 đồng), văn phòng phẩm (5.826.000 đồng), tiền điện (7.826.000 đồng), chi phí quảng cáo (13.000.000 đồng), chi phí thuê văn phòng (24.000.000 đồng), chi phí tiền lương tháng 12 (58.000.000 đồng).
    • Các bút toán kết chuyển cuối kỳ ngày 31/12/2014 vào TK 911:
      • Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần (TK 511 sang TK 911): 11.200.050.000 đồng.
      • Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính (TK 515 sang TK 911): 50.750.000 đồng.
      • Kết chuyển thu nhập khác (TK 711 sang TK 911): 10.102.000 đồng.
      • Kết chuyển giá vốn hàng bán (TK 911 sang TK 632): 10.020.000.000 đồng.
      • Kết chuyển chi phí tài chính (TK 911 sang TK 635): 95.900.000 đồng.
      • Kết chuyển chi phí QLDN (TK 911 sang TK 642): 325.900.000 đồng.
      • Kết chuyển thuế TNDN và kết chuyển lãi sau thuế sang TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối: 578.000.000 đồng).

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thép Tân Hoàng Giang

Chương 3 đưa ra các nhận xét thực trạng và giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán được bố trí gọn nhẹ, chuyên môn hóa theo từng phần hành, phối hợp chặt chẽ với bộ phận kho và phòng kinh doanh.
    • Vận dụng nghiêm túc Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; lập và luân chuyển chứng từ đầy đủ các liên theo quy định.
    • Áp dụng phương pháp tính giá xuất kho bình quân sau mỗi lần nhập giúp phản ánh sát biến động giá cả vật tư thép trên thị trường.
  • Hạn chế còn tồn tại:
    • Doanh nghiệp vẫn kết hợp xử lý thủ công và bảng tính Excel rời rạc, chưa khai thác phần mềm kế toán chuyên dụng đồng bộ.
    • Việc theo dõi chi tiết công nợ khách hàng trong các trường hợp trả chậm và chuyển hàng chờ chấp nhận đối với các đại lý ngoại tỉnh còn tiềm ẩn sai lệch thời gian đối chiếu.
    • Chưa mở các tài khoản chi tiết cấp 2 cho TK 642 để quản lý chặt chẽ từng nhóm chi phí phát sinh.
  • Các giải pháp kiến nghị:
    • Hoàn thiện tổ chức hệ thống tài khoản và phân loại chi tiết chi phí nhằm quản lý tốt hơn chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Nâng cấp hình thức kế toán máy, áp dụng phần mềm kế toán chuyên sâu thay cho bảng tính Excel thông thường nhằm giảm áp lực ghi chép trùng lặp giữa Sổ chi tiết, Nhật ký chung và Sổ cái.
    • Tăng cường kiểm soát quy trình giao nhận hàng hóa và chứng từ đối với các hợp đồng bán buôn vận chuyển thẳng và chuyển hàng đi các tỉnh xa.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm và dữ liệu tài chính:

    • Khóa luận đã phản ánh toàn diện bức tranh tài chính của Công ty TNHH Thép Tân Hoàng Giang qua 3 năm (2012 - 2014). Năm 2014, doanh nghiệp đã có bước phục hồi rõ nét: Tổng tài sản tăng 10,70% (đạt mức tăng thêm 5.000.000.000 đồng), Doanh thu tăng trưởng 27,32% (tăng 32.000.000.000 đồng), Lợi nhuận trước thuế tăng 23,33% (tương ứng 780.000.000 đồng) và ổn định quy mô 40 lao động.
    • Minh họa đầy đủ chu trình hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh thông qua các chứng từ thực tế tháng 12/2014, với doanh thu thuần kết chuyển đạt 11.200.050.000 đồng và giá vốn hàng bán kết chuyển đạt 10.020.000.000 đồng.
  2. Đóng góp của khóa luận:

    • Hệ thống hóa phương pháp tổ chức kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại thép thực tế, làm rõ sự gắn kết giữa dòng lưu chuyển hàng hóa cồng kềnh với dòng luân chuyển chứng từ kế toán.
    • Cung cấp các kiến nghị xuất phát từ chính thực trạng vận hành tại công ty, tạo cơ sở cho ban lãnh đạo rà soát và hoàn thiện công tác quản lý tài chính - kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận, nghiên cứu chỉ khảo sát chuyên sâu dữ liệu năm tài chính 2014 tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Thép Tân Hoàng Giang, chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn Hà Nội.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể đi sâu đánh giá tác động của việc chuyển đổi áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC), phân tích quản trị rủi ro tín dụng thương mại trong khâu bán hàng trả chậm và giải pháp tích hợp phần mềm ERP trong quản trị kho - bán hàng ngành sắt thép.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại các đơn vị thương mại.
    • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng, sắt thép, kim khí cần tài liệu tham khảo về phương pháp tính giá vốn bình quân liên hoàn và cách tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm: Mẫu biểu chứng từ (Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Hóa đơn GTGT), phương pháp tính toán cụ thể cho từng nghiệp vụ xuất bán thép góc V50 và các bảng tổng hợp Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 632, TK 511, TK 911 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thép Tân Hoàng Giang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng xuất kho và cách tính ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn). Mỗi khi phát sinh nhập kho lô hàng mới, kế toán tính lại đơn giá bình quân bằng cách lấy tổng giá trị hàng tồn trước nhập cộng giá trị hàng mới nhập chia cho tổng số lượng hàng tồn trước nhập và hàng mới nhập, sau đó nhân với số lượng xuất bán để ra giá vốn.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, do Kế toán trưởng điều hành chung, trực tiếp chỉ đạo 5 bộ phận/chức danh chức năng gồm: Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán và tiền lương, Kế toán tổng hợp và kế toán thuế, Thủ kho, Thủ quỹ.

4. Kết quả kinh doanh năm 2014 của công ty có biến động như thế nào so với năm 2013?
Năm 2014, kết quả kinh doanh của công ty có sự phục hồi mạnh mẽ: Tổng doanh thu tăng 27,32% (tăng 32.000.000.000 đồng), Lợi nhuận trước thuế tăng 23,33% (tăng 780.000.000 đồng), Tổng tài sản tăng 10,70% (tăng 5.000.000.000 đồng), trong khi quy mô lao động giữ nguyên ở mức 40 người.

5. Sổ kế toán tổng hợp và trình tự ghi sổ doanh thu tại công ty được tổ chức như thế nào?
Đơn vị áp dụng hình thức Nhật ký chung. Hàng ngày, căn cứ Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có hoặc Phiếu thu, kế toán ghi vào Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết TK 511, TK 131 và Sổ Nhật ký chung. Cuối tháng, từ Sổ Nhật ký chung vào Sổ cái TK 511, đối chiếu với Bảng tổng hợp chi tiết để lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thúy Hài đã phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thép Tân Hoàng Giang trong năm tài chính 2014. Tác giả đã làm rõ quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách, tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập và thực hiện các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Đồng thời, công trình đã phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2012 - 2014 và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức hạch toán kế toán tại doanh nghiệp thương mại sắt thép.