Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần than Hà Tu" do sinh viên Phạm Lê Kiên (Lớp K48D2) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lưu Thị Duyên vào năm 2016. Đề tài thuộc chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, đi sâu vào công tác kế toán tài chính tại doanh nghiệp sản xuất khai thác than.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là mục tiêu kinh tế cốt lõi quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp cần phối hợp đồng bộ từ khâu tổ chức quản lý, sản xuất kinh doanh đến tiêu thụ sản phẩm. Kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý tài chính quan trọng, cung cấp thông tin kịp thời, trung thực và có giá trị pháp lý cho ban lãnh đạo cũng như các bên liên quan nhằm đưa ra quyết định kinh tế.

Đối với Công ty Cổ phần than Hà Tu – đơn vị thành viên của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV), việc hạch toán chính xác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa sống còn. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế, việc vận dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số tồn tại trong khâu luân chuyển chứng từ, mở sổ kế toán chi tiết và theo dõi tài khoản. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng nhằm tìm kiếm giải pháp hoàn thiện là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Khóa luận xác định 4 nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), Chế độ kế toán hiện hành và các quy định tài chính liên quan.
  2. Khảo sát thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần than Hà Tu.
  3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tại đơn vị, chỉ rõ những ưu điểm đã đạt được cũng như các hạn chế, tồn tại và nguyên nhân.
  4. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần than Hà Tu, đảm bảo tuân thủ đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp, đặt trong khuôn khổ pháp lý của Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Luật Kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần than Hà Tu (Địa chỉ: Tổ 6, Khu 3, Phường Hà Tu, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và chứng từ, sổ sách kế toán phục vụ nghiên cứu được thu thập trong năm tài chính 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản quy phạm áp dụng

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC):
    • VAS 01 – Chuẩn mực chung: Tập trung vào các nguyên tắc kế toán chi phối việc xác định kết quả kinh doanh gồm nguyên tắc phù hợp (chi phí phải tương ứng với doanh thu tạo ra trong kỳ), nguyên tắc cơ sở dồn tích (ghi nhận nghiệp vụ tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu/thực chi) và nguyên tắc thận trọng (ghi nhận doanh thu khi có bằng chứng chắc chắn, ghi nhận chi phí khi có khả năng phát sinh).
    • VAS 02 – Hàng tồn kho: Quy định các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho làm cơ sở tính giá vốn hàng bán, bao gồm phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) và phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO).
    • VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng; 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; 2 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính; cùng các nguyên tắc phản ánh thu nhập khác và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp: Quy định phương pháp xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn hệ thống chứng từ, tài khoản hạch toán (TK 911, TK 511, TK 515, TK 521, TK 632, TK 635, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821, TK 421) và quy trình lập các báo cáo tài chính.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Thương Mại (NXB Thống kê, 2010).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp hai phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu chính:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích và đối chiếu số liệu từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có, phiếu xuất kho), hệ thống Sổ Cái, sổ chi tiết và Báo cáo tài chính năm 2015 của Công ty Cổ phần than Hà Tu. Đồng thời, tác giả nghiên cứu các công trình khoa học, bài viết chuyên ngành (bài viết của TS. Lê Văn Liên – ThS. Nguyễn Thị Hồng Vân trên Tạp chí Kế toán) và luận văn khóa trước để tổng hợp cơ sở lý luận.
  2. Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu kết hợp quan sát: Chuẩn bị câu hỏi và tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán tại phòng Kế toán – Tài chính của công ty, trọng tâm là bà Hà Thị Diệp Anh – Kế toán trưởng. Nội dung phỏng vấn xoay quanh việc tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kết quả kinh doanh. Đồng thời, tác giả trực tiếp quan sát các thao tác ghi sổ, đối chiếu chứng từ tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán kế toán kết quả kinh doanh theo quy định chung:

  • Hệ thống hóa các chỉ tiêu kinh tế:
    • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Kết quả hoạt động tài chính: Chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính.
    • Kết quả hoạt động khác: Chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác.
    • Công thức xác định tổng quát: $$\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Kết quả HĐKD} + \text{Kết quả HĐ khác}$$ $$\text{Lợi nhuận kế toán sau thuế} = \text{Lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN hiện hành} - \text{Chi phí thuế TNDN hoãn lại}$$
  • Hệ thống tài khoản sử dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập bên Có; tập hợp chi phí bên Nợ; cuối kỳ không có số dư.
    • TK 821 (Chi phí thuế TNDN): Gồm TK 8211 (Hiện hành) và TK 8212 (Hoãn lại).
    • TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối): Gồm TK 4211 (Năm trước) và TK 4212 (Năm nay).
    • Các tài khoản doanh thu, chi phí: TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118), TK 515, TK 521 (5211, 5212, 5213), TK 632, TK 635, TK 642 (6421, 6422), TK 711, TK 811.
  • Các hình thức sổ kế toán lý thuyết: Phân tích đặc điểm, quy trình ghi sổ của 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần than Hà Tu

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và mô tả chi tiết thực tế hạch toán kế toán tại đơn vị trong năm 2015:

  • Tổng quan nghiên cứu tiền nhiệm và môi trường tác động:
    • Đánh giá bài nghiên cứu về "Khả năng điều chỉnh lợi nhuận" của TS. Lê Văn Liên – ThS. Nguyễn Thị Hồng Vân.
    • So sánh với 2 khóa luận trước: Luận văn của sinh viên Phạm Minh Hằng (2009, áp dụng QĐ 15 tại Công ty TNHH TMTH Việt Á) và sinh viên Dương Thị Loan (2009, áp dụng QĐ 48 tại Công ty TNHH Ngọc Duy).
    • Phân tích ảnh hưởng của chính sách thuế TNDN (thay đổi mức thuế suất qua các giai đoạn 28% theo Luật thuế 2003, giảm xuống 25% năm 2009 và áp dụng 20% năm 2016) cùng 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam.
  • Đặc điểm kinh doanh và sản phẩm của Công ty Cổ phần than Hà Tu:
    • Đơn vị chuyên khai thác, chế biến và kinh doanh than Antraxit phục vụ thị trường nội địa và xuất khẩu.
    • Cơ cấu than nguyên khai: Đá +15 chiếm 15%; Than cục +15 chiếm 6%; Than cám 15 chiếm 79%; Độ tro $A_k$ bình quân đạt 26%.
    • Chủng loại than sàng sạch: Than cục 3A, 4A; Than xô 2B; Than cám 4A, 4B, 5, 6.
  • Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
    • Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung tại Phòng Kế toán – Tài chính dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng.
    • Bộ máy gồm các phần hành: (1) Kế toán tài chính, vốn bằng tiền, vay, thanh toán; (2) Kế toán TSCĐ, vật liệu, công cụ dụng cụ; (3) Kế toán chi phí nhân công, thanh toán BHXH; (4) Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành; (5) Kế toán thành phẩm và tiêu thụ; (6) Kế toán tổng hợp; cùng các nhân viên thống kê hạch toán tại các công trường khai thác.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Chế độ kế toán: Vận dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến 31/12 (dương lịch); đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo giá thực tế.
    • Khấu hao TSCĐ: Áp dụng phương pháp đường thẳng (khấu hao đều theo thời gian).
  • Hệ thống chứng từ và hình thức sổ thực tế:
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (3 liên: liên 1 lưu cuống, liên 2 giao khách, liên 3 lưu bộ hồ sơ hạch toán), Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý.
    • Hình thức sổ áp dụng: Hình thức Nhật ký – Chứng từ. Công ty mở Sổ Cái cho các tài khoản: TK 911, TK 511, TK 632, TK 642, TK 635, TK 515, TK 711, TK 811.
  • Trình tự hạch toán và số liệu kết chuyển năm 2015: Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển các chỉ tiêu vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Chỉ tiêu kết chuyển / hạch toán Định khoản kế toán Số liệu ghi nhận trong văn bản
Kết chuyển doanh thu thuần Nợ TK 511 / Có TK 911 2.830
Kết chuyển doanh thu tài chính Nợ TK 515 / Có TK 911 1.001
Kết chuyển giá vốn hàng bán Nợ TK 911 / Có TK 632 2.238
Kết chuyển chi phí bán hàng Nợ TK 911 / Có TK 641 (TK 6421) 10.995
Kết chuyển chi phí QLDN Nợ TK 911 / Có TK 642 (TK 6422) 138.277
Kết chuyển chi phí tài chính Nợ TK 911 / Có TK 635 6.165
Kết chuyển chi phí khác Nợ TK 911 / Có TK 811 1.023
Lợi nhuận gộp Tính toán tổng hợp 2.502
Lợi nhuận thuần từ HĐKD Tính toán tổng hợp .516
Lợi nhuận khác Tính toán tổng hợp 5.527
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Tính toán tổng hợp 28.043
Số lãi phát sinh trong năm Tính toán tổng hợp 32.043 (hoặc 32.172)
Thuế TNDN phải nộp Nợ TK 821 / Nợ TK 911 6.871
Kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang TK 421 Nợ TK 911 / Có TK 421 25.172

Chương 3: Một số kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần than Hà Tu

Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả tổng hợp đánh giá và đề xuất phương hướng khắc phục:

  • Những kết quả đạt được:
    • Mô hình kế toán tập trung giúp việc quản lý đơn giản, tránh chồng chéo chức năng giữa các bộ phận.
    • Phân công công việc rõ ràng theo chuyên môn từng phần hành dưới sự kiểm soát chặt chẽ của Kế toán trưởng.
    • Áp dụng hình thức Nhật ký – Chứng từ phù hợp với đơn vị chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần có chủng loại than đa dạng.
    • Quản lý và bảo quản chứng từ kế toán tuân thủ đúng quy định nhà nước (phân loại, lưu trữ từ 5 năm đến 10 năm tùy loại chứng từ).
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Về hình thức ghi sổ: Hình thức Nhật ký – Chứng từ có số lượng sổ sách nhiều, nhiều chủng loại than dẫn đến việc đối chiếu số liệu mất nhiều thời gian và dễ xảy ra sai sót.
    • Về nhân sự: Tồn tại nhân viên kế toán trẻ chưa được đào tạo đúng chuyên ngành kế toán, còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên tốc độ xử lý công việc còn chậm.
    • Về luân chuyển chứng từ: Thiếu hụt nhân sự cục bộ khiến việc luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán bị chậm, ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin kế toán.
    • Về thanh toán: Khách hàng chậm thanh toán kéo dài nhiều tháng, dẫn đến vốn của công ty bị ứ đọng lớn ở khoản mục nợ phải thu.
    • Về phương pháp hạch toán: Nghiệp vụ doanh thu phát sinh hàng ngày nhưng kế toán dồn đến cuối tháng mới vào sổ; chưa mở sổ chi tiết doanh thu và giá vốn; chưa lập sổ chi tiết cho Chi phí khác (TK 811) và Thu nhập khác (TK 711) mà phản ánh trực tiếp lên Sổ Cái.
  • Đề xuất và giải pháp: Tác giả kiến nghị công ty cần chú trọng công tác đào tạo nhân sự: tăng cường cử nhân viên tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn; tổ chức các buổi thảo luận nội bộ để cập nhật chính sách, chế độ kế toán mới, nâng cao tay nghề cho đội ngũ cán bộ trẻ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh đầy đủ quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần than Hà Tu trong năm tài chính 2015 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các số liệu hạch toán thực tế đã được tác giả hệ thống hóa qua quy trình đóng sổ cuối kỳ:

  • Ghi nhận chi phí thuế TNDN phải nộp là 6.871 (được kết chuyển từ TK 821 sang TK 911).
  • Xác định và kết chuyển phần lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của năm sang TK 421 với giá trị 25.172.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

  • Tính thời sự về chế độ kế toán: Khác với các công trình nghiên cứu trước đây thường tiếp cận theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC hoặc Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đề tài đã cập nhật và phản ánh trực tiếp việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC trong việc sử dụng hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính.
  • Gắn liền đặc thù ngành khai thác than: Khóa luận làm rõ mối liên hệ giữa đặc điểm kỹ thuật sản phẩm than Antraxit (các thông số kỹ thuật về than nguyên khai, tỷ lệ tro $A_k$, phân loại than sàng sạch) với công tác quản lý giá vốn và hạch toán doanh thu tại đơn vị thành viên thuộc TKV.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Kinh nghiệm thực tiễn của tác giả: Do tác giả là sinh viên thực tập, kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên việc tiếp cận và giải quyết các bài toán kế toán quản trị chuyên sâu chưa thực sự toàn diện.
  • Nội dung giải pháp chưa đồng đều: Các đề xuất trong khóa luận mới tập trung chủ yếu vào khâu tổ chức bộ máy và đào tạo con người, chưa xây dựng chi tiết mẫu biểu sổ chi tiết cho tài khoản doanh thu, giá vốn hay chi phí/thu nhập khác.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Nghiên cứu quy trình chuyển đổi từ hình thức ghi sổ Nhật ký – Chứng từ thủ công sang tự động hóa hoàn toàn bằng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm khắc phục tình trạng đối chiếu chậm trễ.
  • Xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí và phân tích kết quả kinh doanh chi tiết theo từng dòng sản phẩm than sàng sạch (than cục, than cám, than xô) phục vụ điều hành nội bộ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng tài liệu:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về chuyên đề xác định kết quả kinh doanh.
    • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản hoặc các đơn vị trực thuộc Tập đoàn TKV cần tài liệu tham khảo về việc vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC theo hình thức Nhật ký – Chứng từ.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:
    • Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tập trung trong doanh nghiệp khai thác than.
    • Quy trình xử lý chứng từ gốc và các bút toán kết chuyển cuối kỳ từ TK 511, 515, 632, 642, 635, 811 sang TK 911 và TK 421.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần than Hà Tu áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, kỳ kế toán năm theo năm dương lịch (01/01 – 31/12), đơn vị tiền tệ VNĐ và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký – Chứng từ.

2. Phương pháp hạch toán và tính giá hàng tồn kho tại đơn vị được thực hiện như thế nào?

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp giá vốn thực tế.

3. Cơ cấu kỹ thuật của than nguyên khai tại công ty được quy định với các tỷ lệ nào?

Theo số liệu kỹ thuật tại văn bản, than nguyên khai yêu cầu gồm: Đá +15 chiếm 15%; Than cục +15 chiếm 6%; Than cám 15 chiếm 79%; độ tro $A_k$ bình quân đạt 26%.

4. Bút toán kết chuyển thuế TNDN và phân phối lợi nhuận sau thuế tại đơn vị được ghi nhận thế nào?

Cuối kỳ, kế toán ghi nhận chi phí thuế TNDN phải nộp là 6.871 qua bút toán Nợ TK 911 / Có TK 821: 6.871. Sau đó, số lợi nhuận sau thuế được kết chuyển sang tài khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối qua định khoản: Nợ TK 911 / Có TK 421: 25.172.

5. Khóa luận chỉ ra những thiếu sót cụ thể nào trong việc mở sổ kế toán tại công ty?

Khóa luận chỉ ra rằng công ty chưa lập sổ chi tiết cho doanh thu và giá vốn hàng bán; đồng thời chưa lập sổ chi tiết để theo dõi Chi phí khác (TK 811) và Thu nhập khác (TK 711) mà chỉ hạch toán phản ánh trực tiếp qua Sổ Cái.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Lê Kiên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh và phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần than Hà Tu trong năm tài chính 2015 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài đã làm rõ quy trình lập chứng từ, ghi sổ Nhật ký – Chứng từ và thực hiện các bút toán kết chuyển xác định lợi nhuận, chi phí thuế TNDN tại doanh nghiệp khai thác than. Đồng thời, công trình đã chỉ ra các hạn chế trong việc mở sổ kế toán chi tiết, luân chuyển chứng từ và đề xuất hướng đào tạo nhân lực nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị.