Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Phương (lớp K45D1, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại) tập trung vào công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm tại một đơn vị sản xuất phân bón công nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, việc đẩy nhanh lưu thông hàng hóa giúp doanh nghiệp tăng tốc độ luân chuyển vốn, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn và tạo nguồn lợi nhuận để thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước cũng như nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên. Đối với doanh nghiệp sản xuất, tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm là công cụ quản lý và giám sát tài chính nhằm cung cấp thông tin trung thực, chính xác và kịp thời về biến động tài sản và kết quả kinh doanh.
Xí nghiệp NPK Hải Dương là đơn vị thành lập từ thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập trung. Khi chuyển sang cơ chế thị trường, xí nghiệp không còn được nhà nước bao tiêu sản phẩm mà phải tự tổ chức sản xuất, tìm kiếm thị trường tiêu thụ và cạnh tranh bình đẳng với các thành phần kinh tế khác. Trước yêu cầu đổi mới công nghệ, cơ cấu sản xuất và chiến lược phân phối, việc hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm trở thành nhiệm vụ cấp thiết tại đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất theo hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm NPK tại Xí nghiệp NPK Hải Dương.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm tại đơn vị, giúp hệ thống kế toán trở thành công cụ quản trị tài chính hiệu quả.
- Đối với cá nhân người nghiên cứu, khóa luận hướng tới mục tiêu củng cố kiến thức chuyên môn và nhận thức rõ các rào cản thực tế khi đưa sản phẩm ra thị trường tiêu thụ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tiêu thụ thành phẩm NPK, thực hiện theo phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.
- Không gian nghiên cứu: Xí nghiệp NPK Hải Dương (địa chỉ tại Thôn Cao Xá, Xã Cao An, Huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương).
- Thời gian nghiên cứu: Số liệu thực tế được thu thập trong 2 năm (2012 - 2013); các giải pháp và kiến nghị được định hướng áp dụng trong giai đoạn 3 năm (2013 - 2016).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính làm nền tảng lý thuyết:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS): Áp dụng Chuẩn mực số 01 "Chuẩn mực chung" (chi phối bởi hai nguyên tắc cơ bản là nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng); Chuẩn mực số 02 "Hàng tồn kho" (quy định phương pháp xác định giá gốc và 4 phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: tính theo giá thực tế đích danh, nhập trước - xuất trước FIFO, nhập sau - xuất trước LIFO, bình quân gia quyền); Chuẩn mực số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" (quy định định nghĩa doanh thu và 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng).
- Chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Văn bản pháp luật về thuế: Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 và Thông tư sửa đổi số 30/2008/TT-BTC ngày 16/04/2008 của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn và thuế GTGT đối với hàng hóa khuyến mại.
- Tài liệu học thuật tham khảo: Giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Thương Mại (Nhà xuất bản Thống kê, 2010) và Giáo trình Kế toán tài chính của Học viện Tài chính (Nhà xuất bản Tài chính, 2010).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp phân tích dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng Kế toán - Tài chính theo kế hoạch định trước và qua quan sát thực tế quá trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ trên phần mềm máy tính.
| STT |
Người được phỏng vấn |
Chức vụ |
Thời gian phỏng vấn |
Nội dung thu thập |
| 1 |
Vũ Minh Liên |
Trưởng phòng Kế toán |
09h30 ngày 14/02/2013 |
Tổ chức bộ máy kế toán, chính sách kế toán chung, ưu nhược điểm |
| 2 |
Nguyễn Mạnh Hùng |
Phó phòng Kế toán |
08h30 ngày 15/02/2013 |
Chính sách kế toán tiêu thụ thành phẩm, vận dụng tài khoản và sổ sách |
| 3 |
Nguyễn Thị Hoa |
Kế toán bán hàng & theo dõi công nợ |
14h00 ngày 20/02/2013 |
Hạch toán ban đầu, quy trình lập chứng từ, ghi nhận doanh thu và nợ |
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản chuẩn mực, thông tư, chế độ kế toán; báo cáo tài chính, chứng từ kế toán của Xí nghiệp NPK Hải Dương; và 3 công trình nghiên cứu khóa trước (Lý Phụng Kim - 2011, Nguyễn Thị Dần - 2009, Lê Anh Tuấn - 2008).
- Kỹ thuật phân tích, xử lý: Phân tích logic, kỹ thuật đối chiếu, so sánh số liệu kế toán; tổng hợp dữ liệu bằng phần mềm bảng tính Excel và phần mềm kế toán chuyên dụng EFFECT.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương này trình bày các khái niệm cơ bản cấu thành nên phần hành kế toán bán hàng:
- Doanh thu: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (theo VAS 14).
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bao gồm phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
- Giá vốn hàng bán: Chỉ tiêu phản ánh trị giá thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
- Thành phẩm: Sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng, qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng.
Về mặt lý thuyết, chương 1 phân loại các phương thức tiêu thụ và thanh toán:
- Phương thức tiêu thụ: Xuất kho gửi hàng đi bán; giao hàng trực tiếp tại kho cho bên mua; bán hàng giao thẳng (gồm bán thẳng cho người mua và giao tay ba không qua kho); phương thức bán lẻ; bán hàng trả góp.
- Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, séc, ngân phiếu); thanh toán chậm trả (hình thành nợ phải thu).
Về nội dung hạch toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC:
- Hệ thống chứng từ: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho kiêm hóa đơn bán hàng, Phiếu thu tiền mặt, Giấy báo Có ngân hàng, Bảng kê hàng hóa bán ra, bảng kê tính thuế.
- Hệ thống tài khoản: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 - Chiết khấu thương mại, TK 531 - Hàng bán bị trả lại, TK 532 - Giảm giá hàng bán); các tài khoản liên quan (TK 155, TK 156, TK 157, TK 632, TK 131, TK 111, TK 112, TK 33311...).
- Trình tự hạch toán: Mô tả quy trình định khoản chi tiết cho 5 trường hợp nghiệp vụ phát sinh: bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ, bán hàng qua đại lý (phân định rõ tư cách bên giao đại lý và bên nhận đại lý), bán hàng trả góp.
- Hình thức sổ sách kế toán: Khái quát đặc trưng tổ chức sổ trong 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm NPK tại Xí nghiệp NPK Hải Dương
Chương 2 phản ánh chi tiết điều kiện hoạt động và thực tiễn công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Lịch sử và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là Xí nghiệp Apatit nghiền Hải Hưng thành lập ngày 21/11/1976. Ngày 15/03/2010, đơn vị chính thức đổi tên thành Xí nghiệp NPK Hải Dương, trực thuộc Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất phân bón và hợp chất (sản phẩm chính gồm phân bón NPK và Phèn; sản phẩm phụ gồm kem giặt, MgSO4).
- Cơ cấu bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế toán - Tài chính, Trạm bán hàng, Phân xưởng Hóa chất và Phân xưởng NPK.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 05 định biên nhân sự: 01 Trưởng phòng, 01 Kế toán tổng hợp, 01 Kế toán công nợ, 01 Kế toán thanh toán và 01 Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng tại Xí nghiệp:
- Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12 dương lịch.
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
- Chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Đường thẳng.
- Hình thức kế toán: Nhật ký chứng từ, thực hiện trên phần mềm kế toán EFFECT.
- Báo cáo tài chính lập định kỳ quý và năm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B 01 - DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B 02 - DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B 03 - DN, lập theo phương pháp trực tiếp), Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B 09 - DN). Nơi nhận báo cáo: Công ty Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao, Cục thuế tỉnh Hải Dương, Cục thống kê tỉnh Hải Dương, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương.
- Nghiệp vụ tiêu thụ và thanh toán thực tế:
- Phương thức bán hàng: Bán trực tiếp tại kho; bán chuyển hàng theo hợp đồng kinh tế; bán qua mạng lưới đại lý.
- Phương thức thanh toán: Bán hàng thu tiền ngay bằng tiền mặt qua thủ quỹ (áp dụng cho khách lẻ); bán hàng nhận nợ thanh toán chuyển khoản qua trung gian Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank), Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBank).
- Mã hóa tài khoản công nợ chi tiết TK 131:
| Ký hiệu TK chi tiết |
Đối tượng khách hàng theo dõi công nợ |
| TK 1311 |
Phải thu của Công ty Cổ phần Kim Chính |
| TK 1312 |
Phải thu của Công ty Cổ phần Vật tư kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Giang |
| TK 1313 |
Phải thu của Công ty TNHH Thương mại Vận tải tổng hợp Toàn Vân |
| TK 1314 |
Phải thu của Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Quảng Ninh |
| TK 1315 |
Phải thu của Công ty TNHH Văn Hường Hà Nam |
| TK 1316 |
Phải thu của Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú |
| TK 1317 |
Phải thu của Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp Quang Minh |
- Thực hành hạch toán nghiệp vụ cụ thể:
- Nghiệp vụ bán trực tiếp tại kho: Ngày 14/03/2013, bán cho Công ty TNHH TM Tuấn Tú 372 tấn NPK theo đơn giá 5.048 đồng/kg, thuế suất GTGT 5%, khách hàng nhận nợ theo Hóa đơn GTGT số 0004373. Kế toán ghi nhận Nợ TK 131 (chi tiết 1316) đối ứng Có TK 511 (5112) và Có TK 33311. Bút toán giá vốn hàng bán Nợ TK 632 / Có TK 155 được phần mềm EFFECT tự động trích xuất tạm tính theo giá bình quân kỳ trước, cuối tháng hệ thống tự tính lại theo giá bình quân cả kỳ.
- Nghiệp vụ gửi đại lý: Xí nghiệp chi trả hoa hồng đại lý tính trên giá bán chưa thuế. Khi xuất hàng giao cho đại lý, xí nghiệp xác định tiêu thụ ngay khi bên đại lý ký nhận đủ hàng và hạch toán doanh thu, không theo dõi qua TK 157. Ví dụ nghiệp vụ ngày 18/03/2013: Đại lý thanh toán tiền mặt 905.809 đồng (đã khấu trừ hoa hồng đại lý 5%), thuế GTGT hàng hóa 5%, thuế GTGT của hoa hồng đại lý 10%. Kế toán lập phiếu thu và định khoản Nợ TK 111 (905.190 đồng), Nợ TK 641 (hoa hồng), Nợ TK 133 (thuế GTGT của hoa hồng) đối ứng Có TK 511 và Có TK 33311.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm NPK tại Xí nghiệp NPK Hải Dương
Chương 3 tổng kết các phát hiện nghiên cứu từ thực tế xí nghiệp:
- Đánh giá kết quả đạt được: Đơn vị áp dụng đúng các nguyên tắc kế toán quy định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn phù hợp quy mô xí nghiệp; việc vận dụng phần mềm EFFECT hỗ trợ hạch toán tự động giá vốn và cập nhật số liệu chứng từ; quản lý chặt chẽ công nợ theo từng đối tượng khách hàng lớn thông qua các tài khoản chi tiết từ 1311 đến 1317.
- Những mặt hạn chế, tồn tại:
- Nhân sự phòng kế toán còn mỏng (5 người), khối lượng công việc dồn nhiều lên từng vị trí; cơ cấu nhân sự thiếu vắng cán bộ trẻ năng động, quy trình xử lý còn cứng nhắc.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật có một số máy móc văn phòng đã cũ, ảnh hưởng đến tiến độ hạch toán.
- Về tài khoản hạch toán: Doanh thu bán thành phẩm NPK phản ánh chung trên TK 5112 mà chưa mở tài khoản cấp 3 để theo dõi chi tiết từng loại công thức phân bón NPK khác nhau do xí nghiệp sản xuất.
- Về phương pháp kế toán hàng gửi đại lý: Xí nghiệp ghi nhận doanh thu và tất toán xuất kho ngay khi đại lý nhận hàng mà không hạch toán qua TK 157 ("Hàng gửi đi bán") là chưa phù hợp với nguyên tắc ghi nhận doanh thu của chuẩn mực kế toán VAS 14 (doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu khi đại lý đã thực sự bán được hàng và gửi bảng kê tiêu thụ).
- Các đề xuất, kiến nghị và điều kiện thực hiện: Tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống tài khoản chi tiết (mở chi tiết cấp 3 cho TK 5112), điều chỉnh quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán đúng tài khoản hàng gửi đại lý (sử dụng TK 157), tăng cường bồi dưỡng nhân sự và nâng cấp hệ thống máy vi tính tại phòng kế toán trong giai đoạn 2013-2016.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được hệ thống số liệu kế toán thực tế tại Xí nghiệp NPK Hải Dương:
- Mô hình bộ máy kế toán 05 nhân sự với bảng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí chức danh.
- Danh mục hệ thống 7 tài khoản cấp 2 chi tiết dùng để theo dõi công nợ khách hàng mua phân bón lớn (TK 1311 đến TK 1317).
- Phản ánh trung thực quy trình tính giá vốn tự động trên phần mềm EFFECT (tính tạm thời theo giá bình quân kỳ trước, kết chuyển chính xác theo giá bình quân cả kỳ vào cuối tháng).
- Dữ liệu chứng từ nghiệp vụ phát sinh thực tế: Hóa đơn GTGT số 0004373 ngày 14/03/2013 xuất bán 372 tấn NPK đơn giá 5.048 đồng/kg cho Công ty Tuấn Tú; chứng từ thu tiền đại lý ngày 18/03/2013 với hoa hồng 5%, thuế GTGT hàng hóa 5%, thuế GTGT hoa hồng 10%.
Các đề xuất do tác giả đưa ra:
- Hoàn thiện việc mở tài khoản chi tiết cấp 3 cho TK 5112 theo từng loại phân bón NPK nhằm phục vụ yêu cầu quản trị doanh thu.
- Điều chỉnh phương pháp hạch toán nghiệp vụ gửi bán đại lý: bắt buộc sử dụng TK 157 để theo dõi hàng gửi bán, chỉ ghi nhận doanh thu và hoa hồng khi nhận được bảng kê thanh toán hàng đại lý từ bên nhận.
- Đề xuất trang bị bổ sung thiết bị vi tính và phân bổ định biên nhân lực để giảm tải khối lượng công việc cho kế toán viên.
Đóng góp tự nêu của tác giả so với các nghiên cứu trước:
Các luận văn khóa trước như công trình của sinh viên Lý Phụng Kim (Đại học Trà Vinh, 2011), Nguyễn Thị Dần (Đại học Kinh tế Quốc dân, 2009) hay Lê Anh Tuấn (Đại học Thương Mại, 2008) chủ yếu nghiên cứu tại các doanh nghiệp thủy sản, cửa nhựa hoặc xây lắp và chỉ đưa ra các giải pháp chung chung, chưa mang tính đồng bộ. Khóa luận của tác giả Phạm Thị Phương tập trung giải quyết quy trình hạch toán tiêu thụ cho một nhóm mặt hàng cụ thể là phân bón NPK tại đơn vị sản xuất trực thuộc doanh nghiệp nhà nước (Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao), gắn liền với việc vận hành phần mềm kế toán EFFECT.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu tại thời điểm thực hiện:
- Phạm vi khảo sát hẹp: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu số liệu trong 2 năm (2012 - 2013) tại một đơn vị duy nhất là Xí nghiệp NPK Hải Dương, chưa đối chiếu so sánh với các đơn vị thành viên khác trong cùng hệ thống Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao.
- Quy mô mẫu phỏng vấn: Phương pháp phỏng vấn sơ cấp mới thực hiện giới hạn trên 03 nhân sự nội bộ phòng Kế toán - Tài chính (Trưởng phòng, Phó phòng và Kế toán công nợ), chưa thu thập ý kiến từ nhân viên Trạm bán hàng, Phân xưởng sản xuất hay các đại lý tiêu thụ bên ngoài.
- Mức độ thể hiện dữ liệu: Bản trích dẫn khóa luận chưa đưa ra đầy đủ số liệu tài chính tổng hợp nhiều năm trên các Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mà chỉ minh họa qua một số chứng từ phát sinh đơn lẻ trong tháng 03/2013.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Nghiên cứu mô hình kế toán tiêu thụ thành phẩm trên toàn bộ quy mô công ty mẹ (Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao) để có cái nhìn tổng thể về chuỗi phân phối hóa chất và phân bón.
- Đi sâu vào nội dung kế toán quản trị bán hàng, bao gồm việc phân tích chi phí tiêu thụ, phân loại tuổi nợ khách hàng và xây dựng chính sách tín dụng thương mại chi tiết cho từng nhóm khách hàng đại lý.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Khóa luận là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán bán hàng tại doanh nghiệp sản xuất, từ cách lập kế hoạch phỏng vấn thực tế cán bộ kế toán đến kỹ thuật mô tả luân chuyển chứng từ.
- Kế toán viên tại doanh nghiệp sản xuất phân bón, hóa chất: Cung cấp mô hình tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết theo dõi công nợ khách hàng (mã hóa TK 131) và quy trình hạch toán nghiệp vụ gửi bán đại lý kèm hoa hồng.
- Người nghiên cứu về ứng dụng phần mềm kế toán: Minh họa thực tế cách thức phần mềm EFFECT tự động kết chuyển giá vốn theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dựa trên giá tạm tính bình quân kỳ trước.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm tại đơn vị nào và trực thuộc cơ quan nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Xí nghiệp NPK Hải Dương (địa chỉ tại Thôn Cao Xá, Xã Cao An, Huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương), tiền thân là Xí nghiệp Apatit nghiền Hải Hưng (thành lập năm 1976). Xí nghiệp là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao.
2. Xí nghiệp NPK Hải Dương áp dụng các chế độ và chính sách kế toán cụ thể nào?
Xí nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ, tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và áp dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ trên phần mềm EFFECT.
3. Cơ cấu nhân sự của phòng Kế toán - Tài chính tại xí nghiệp gồm những ai?
Phòng Kế toán - Tài chính xí nghiệp được tổ chức tập trung gồm 05 định biên: 01 Trưởng phòng (Bác Vũ Minh Liên), 01 Kế toán tổng hợp, 01 Kế toán công nợ, 01 Kế toán thanh toán và 01 Thủ quỹ.
4. Điểm tồn tại lớn nhất trong phương pháp hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ qua đại lý tại xí nghiệp là gì?
Khi xuất hàng cho đại lý, xí nghiệp ghi nhận doanh thu tiêu thụ ngay khi đại lý nhận đủ hàng mà không sử dụng TK 157 ("Hàng gửi đi bán"). Cách hạch toán này chưa đúng với quy định tại Chuẩn mực kế toán số 14, vì hàng gửi đại lý chỉ được coi là tiêu thụ khi đại lý đã thực sự bán được hàng cho người tiêu dùng và gửi bảng kê thanh toán cho doanh nghiệp.
5. Khách hàng mua nợ của xí nghiệp được chi tiết trên tài khoản nào?
Xí nghiệp chi tiết tài khoản phải thu khách hàng (TK 131) thành 7 tài khoản cấp 2: TK 1311 (CP Kim Chính), TK 1312 (CP Vật tư kỹ thuật NN Bắc Giang), TK 1313 (TNHH TM VT tổng hợp Toàn Vân), TK 1314 (CP VT NN Quảng Ninh), TK 1315 (TNHH Văn Hường Hà Nam), TK 1316 (TNHH TM Tuấn Tú), và TK 1317 (CP TM Tổng hợp Quang Minh).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Phạm Thị Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ thành phẩm theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Qua khảo sát thực tế tại Xí nghiệp NPK Hải Dương giai đoạn 2012 - 2013, nghiên cứu đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản công nợ, phương pháp tính giá vốn tự động trên phần mềm EFFECT và quy trình tiêu thụ trực tiếp cũng như qua đại lý. Các tồn tại được chỉ ra về việc ghi nhận doanh thu đại lý bỏ qua TK 157 và chưa chi tiết hóa TK 5112 là cơ sở thực tiễn để tác giả đề xuất các kiến nghị hoàn thiện phù hợp cho đơn vị trong giai đoạn 2013 - 2016.