Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phNm trong doanh nghiệp sản xuất + Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phNm sợi tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế + Chương 3: Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phNm sợi tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế. - Phần 3: Kết luận 4 PHẦ 2: ỘI DU G GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ KẾ TOÁ CHI PHÍ SẢ XUẤT VÀ TÍ H GIÁ THÀ H SẢ PHẨM TRO G DOA H GHIỆP SẢ XUẤT 1. Tổng quan về chi phí sản xuất và giá thành sản phxm trong doanh nghiệp sản xuất 1. Tổng quan về chi phí sản xuất 1.
Khái niệm chi phí, chi phí sản xuất - Khái niệm chi phí Theo quy định tại ChuNn mực kế toán số 01 - ChuNn mực chung ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, chi phí được định nghĩa là “Tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”. Cũng trong quy định này, chi phí còn được đề cập gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác. Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,.N hững chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị,. Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và hao phí lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh một cách khách quan, thay đổi theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh và gắn liền với sự đa dạng , sự phức tạp của từng loại hình sản xuất kinh doanh. Phân loại chi phí 5 a. Theo nội dung kinh tế ban đầu: Cách phân loại này căn cứ vào các chi phí có cùng tính chất kinh tế, không phân biệt chi phí phát sinh ở đâu, cho hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nào. Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí được chia thành các loại sau: - Chi phí nhân công: Là tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trích theo lương như Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các khoản chi phí khác phải trả cho người lao động trong kỳ.
- Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. - Chi phí công cụ dụng cụ - Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là phần giá trị hao mòn của tài sản cố định chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản tiền điện, tiền nhà, điện thoại, thuê mặt bằng. - Chi phí bằng tiền khác: Là những chi phí sản xuất, kinh doanh khác chưa được phản ánh trong các chi phí kể trên nhưng đã chi bằng tiền như chi phí tiếp khách, hội nghị.
Theo công dụng kinh tế: Là toàn bộ chi phí liên quan đến việc tạo ra sản phNm hoặc thực hiện dịch vụ trong một thời kỳ nhất định. Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của từng hoạt động, chi phí sản xuất được sắp xếp thành những khoản mục có nội dung kinh tế khác nhau. Trong doanh nghiệp sản xuất, dựa theo cách phân loại này, chi phí được chia thành những khoản mục sau: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là biểu hiện bằng tiền những nguyên vật liệu chủ yếu, tạo thành thực thể vật chất của sản phNm như: vải, sợi.và các nguyên vật liệu có tác dụng phụ thuộc, kết hợp với nguyên vật liệu chính để sản xuất ra sản phNm hoặc làm tăng chất lượng của sản phNm hoặc tạo ra màu sắc, mùi vị của sản phNm hoặc rút ngắn chu kỳ sản xuất sản phNm. Loại chi phí này được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trích theo lương như Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các khoản chi phí khác phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất. Chi phí 6 nhân công trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí. - Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí để sản xuất ra sản phNm nhưng không kể chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng trong sản xuất và quản lý sản xuất, chi phí sửa chữa bảo trì, chi phí quản lý phân xưởng,.
Trong quá trình sản xuất, khi kết hợp các chi phí kể trên sẽ tạo ra những loại chi phí khác nhau: - Kết hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp với chi phí nhân công trực tiếp được gọi là chi phí ban đầu - chi phí chủ yếu cần thiết khi bắt đầu sản xuất sản phNm. - Kết hợp chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tạo ra chi phí chuyển đổi (chi phí chế biến), thể hiện chi phí cần thiết để chuyển nguyên vật liệu thành sản phNm. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kì xác định kết quả kinh doanh: Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành 2 loại là chi phí sản phNm và chi phí thời kỳ: - Chi phí sản phNm: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phNm hoặc mua hàng hóa. Đối với các sản phNm sản xuất công nghiệp, các chi phí này gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản phNm được xem là gắn liền với từng đơn vị sản phNm, hàng hóa khi chúng được sản xuất ra hoặc được mua vào. Chúng gắn liền với sản phNm, hàng hóa tồn kho chờ bán và khi sản phNm, hàng hóa được tiêu thụ thì mới trở thành phí tổn để xác định kết quả kinh doanh. Vì vậy, chi phí sản phNm có đặc điểm là thời kì phát sinh chi phí sản xuất và thời kỳ ghi nhận chi phí sản phNm trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường khác nhau, tùy thuộc vào mối quan hệ giữa sản lượng sản xuất với sản lượng tiêu thụ trong từng thời kỳ. - Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh trong một thời kỳ và được tính toàn bộ vào phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh, bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất và kinh doanh trong kỳ không có hoặc có ít doanh thu thì được tính vào phí tổn của kì sau để xác định kết quả kinh doanh. Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí Cách phân loại này căn cứ vào sự thay đổi của chi phí khi có sự thay đổi của mức độ hoạt động kinh doanh để phân loại, từ đó chia chi phí thành 3 loại: - Chi phí biến đổi (Biến phí): Là chi phí mà tổng giá trị của nó sẽ biến động khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp. Thông thường, biến phí của một đơn vị hoạt động thường không đổi. Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động kinh doanh.
Biến phí có thể biểu diễn bằng phương trình sau: y=ax: Trong đó: y: Tổng biến phí a: Biến phí đơn vị x: Mức hoạt động - Chi phí bất biến (Định phí): Là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi hoặc rất ít thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi trong một phạm vị phù hợp. Định phí có thể biểu diễn dưới dạng phương trình sau: y=b Trong đó: y: Định phí b: Hằng số - Chi phí hỗn hợp: Chi phí hỗn hợp là chi phí mà thành phần của nó bao gồm cả yếu tố bất biến và yếu tố khả biến. Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện các đặc điểm của định phí, ở mức độ hoạt động vượt quá mức căn bản nó thể hiện đặc điểm của biến phí. Tổng quan về giá thành sản ph?m 1.
Khái niệm giá thành sản ph m Theo từ điển thuật ngữ tài chính - tín dụng của Bộ Tài chính: “Giá thành là toàn bộ hao phí lao động vật hóa (nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, khấu hao tài sản cố định và công cụ nhỏ) và lao động sống trong sản xuất, tiêu thụ sản phNm, quản lý kinh doanh được tính bằng tiền cho một sản phNm, một đơn vị công việc hoặc một dịch vụ sau một thời kỳ, thường là đến ngày cuối tháng”. Giá thành mang những đặc trưng sau: - Bản chất của giá thành là chi phí - chi phí, phí tổn về nguồn lực kinh tế có mục đích được sắp xếp theo yêu cầu của nhà quản lý. 8 - Giá thành thể hiện mối tương quan giữa chi phí với kết quả đạt được trong từng giai đoạn, hoạt động nhất định, - Giá thành thể hiện phạm vi giới hạn chi phí trong một đơn vị, khối lượng sản phNm, dịch vụ hoàn thành. Công thức tính giá thành như sau: Giá thành sản phNm = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ - Điều chỉnh giảm giá thành - Từ giá thành sản phNm, ta còn tính được chi phí sản xuất một đơn vị sản phNm - giá thành đơn vị: Giá thành đơn vị sản phNm = Tổng giá thành sản phNm / Tổng số lượng sản phNm 1.
Phân loại giá thành sản ph m a.