Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp phải không ngừng mở rộng quan hệ trao đổi hàng hóa và dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Đối với mọi đơn vị sản xuất kinh doanh, lợi nhuận là mục tiêu sống còn, và hoạt động tiêu thụ hàng hóa chính là khâu quyết định để thực hiện hóa giá trị sản phẩm, thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải Thọ Lam, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Thành Long) đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Cổ phần vận tải Thọ Lam".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và đặc điểm kinh tế cơ bản liên quan đến công tác tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp vận tải kết hợp thương mại.
  2. Khảo sát, phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ phần Vận tải Thọ Lam.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số định hướng hoàn thiện tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa, kế toán giá vốn hàng bán, kế toán doanh thu, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Vận tải Thọ Lam (địa chỉ: Xóm 6, Xã Sơn Diệm, Huyện Hương Sơn, Tỉnh Hà Tĩnh).
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu kế toán và hệ thống chứng từ thực tế phát sinh trong kỳ hạch toán tháng 06/2008 và các hồ sơ chứng từ liên quan giai đoạn 2008 - 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành trong công tác hạch toán hàng tồn kho, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, bao gồm:

  • Nguyên tắc kế toán áp dụng: Nguyên tắc giá gốc (Historical Cost), nguyên tắc phù hợp (Matching Concept), nguyên tắc nhất quán (Consistency) và nguyên tắc thực chất.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để theo dõi liên tục tình hình nhập - xuất - tồn kho hàng hóa và nguyên vật liệu trên sổ kế toán tổng hợp cũng như sổ chi tiết.
  • Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp đơn giá bình quân gia quyền để tính toán giá trị thực tế của hàng hóa xuất bán.
  • Hình thức tổ chức kế toán chi tiết: Sử dụng phương pháp Thẻ song song (kết hợp đồng thời Thẻ kho ở kho và Sổ chi tiết vật tư, hàng hóa tại phòng kế toán).
  • Hình thức ghi sổ kế toán tổng hợp: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp quan sát thu thập dữ liệu thực tế, phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để xử lý và phân tích số liệu.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ chứng từ gốc thực tế tại Công ty Cổ phần Vận tải Thọ Lam bao gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng kê mua hàng, Thẻ kho, Phiếu thu, Chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản kế toán liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề kinh tế cơ bản về tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Cổ phần vận tải Thọ Lam

Chương này tập trung trình bày đặc điểm sản xuất kinh doanh, danh mục hàng hóa, cơ chế quản lý và các phương thức bán hàng, thanh toán tại công ty:

  • Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật: Vận tải là ngành sản xuất đặc biệt, sản phẩm không có hình thái vật chất cụ thể mà là sự di chuyển hàng hóa, hành khách được đo lường bằng chỉ tiêu tấn.km hoặc lượt vận chuyển. Quá trình vận tải phụ thuộc chặt chẽ vào cơ sở hạ tầng giao thông, điều kiện địa lý, thời tiết; phương tiện vận tải chủ yếu hoạt động bên ngoài doanh nghiệp nên công tác quản trị đòi hỏi định mức tiêu hao nhiên liệu nghiêm ngặt.
  • Cơ cấu sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp: Bên cạnh hoạt động kinh doanh vận tải, công ty còn kinh doanh dịch vụ và thương mại hàng hóa (chủ yếu là bán buôn, bán lẻ các mặt hàng xăng dầu mua ngoài).
Nhóm hoạt động Danh mục chi tiết
Dịch vụ vận tải - Vận tải hàng hóa
- Vận chuyển hành khách bằng xe khách liên tỉnh
- Cho thuê xe hợp đồng và phục vụ du lịch
Dịch vụ bến bãi và trông giữ - Bến bãi xe khách liên tỉnh
- Trông giữ ô tô, xe máy và các loại phương tiện cơ giới
Kinh doanh xăng dầu và chất đốt - Dầu Diezel
- Xăng Mogas 90
- Xăng Mogas 92
Dịch vụ kỹ thuật - Bảo dưỡng và sửa chữa ô tô
  • Quản lý nguyên vật liệu và hàng hóa: Chi phí nguyên vật liệu và nhiên liệu chiếm tỷ trọng lớn (từ 60% đến 70% tổng chi phí của công ty). Do đó, doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ qua 3 khâu: thu mua (đúng quy cách, giá cả), dự trữ - bảo quản (đảm bảo định mức lý hóa, tránh ứ đọng vốn) và sử dụng (tính đúng, tính đủ giá vốn xuất dùng).
  • Phương thức tiêu thụ và thanh toán: Công ty áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp (đặc biệt tại các trạm kinh doanh xăng dầu) và chuyển hàng theo hợp đồng kinh tế. Phương thức thanh toán gồm bán hàng trả ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Hương Sơn, Hà Tĩnh; đồng thời áp dụng chính sách bán hàng trả chậm đối với khách hàng uy tín lâu năm.

Chương II: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Cổ phần vận tải Thọ Lam

Chương II phản ánh toàn bộ quy trình hạch toán thực tế phát sinh trong tháng 06/2008 thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách:

  • Kế toán giá vốn hàng hóa tiêu thụ (TK 632): Giá mua thực tế của hàng hóa nhập kho được xác định theo giá mua chưa có thuế GTGT (do công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ). Giá vốn xuất kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng.
    • Số liệu dầu Diezel tháng 06/2008: Tồn đầu kỳ 5.203 lít; nhập trong kỳ 46.920 lít; xuất bán trong kỳ 46.457 lít với đơn giá bình quân 13.950 đồng/lít.
    • Số liệu xăng Mogas 92 tháng 06/2008: Tổng lượng xuất bán trực tiếp đạt 126.351 lít với đơn giá vốn bình quân là 14.500 đồng/lít.
    • Hạch toán các nghiệp vụ nhập kho (Nợ TK 156, Nợ TK 1331 / Có TK 331, Có TK 111) và xuất kho tiêu thụ (Nợ TK 632 / Có TK 156). Cuối kỳ, toàn bộ giá vốn hàng bán được kết chuyển sang bên Nợ TK 911 thông qua Chứng từ ghi sổ số 83 ngày 30/06/2008.
  • Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hóa (TK 511): Ghi nhận doanh thu từ hoạt động bán lẻ và bán buôn theo các phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng và phiếu thu tiền mặt (tiêu biểu như Phiếu thu số 124 ngày 06/06/2009 thu tiền bán hàng). Trong tháng 06/2008, tổng doanh thu bán lẻ dầu Diezel đạt 650.000.000 đồng và xăng Mogas 92 đạt 1.832.089.500 đồng (tổng doanh thu thuần đạt hơn 2,48 tỷ đồng). Cuối kỳ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 85 ngày 30/06/2008 kết chuyển doanh thu thuần sang bên Có TK 911 (Nợ TK 511 / Có TK 911).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, TK 531, TK 532): Khảo sát thực tế cho thấy trong kỳ kế toán nghiên cứu, tại công ty không phát sinh các nghiệp vụ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại.
  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642):
    • Chi phí bán hàng: Bao gồm chi phí hao hụt xăng dầu theo định mức (dầu Diezel hao hụt 75 lít = 1.046.250 đồng, xăng Mogas 92 hao hụt 468 lít = 6.786.000 đồng, ghi nhận Nợ TK 641 / Có TK 156 qua Chứng từ ghi sổ số 87 tổng số tiền 9.750.000 đồng); tiền lương nhân viên bán hàng (TK 334: 2.000.000 đồng); trích BHXH (TK 338: 445.500 đồng); khấu hao tài sản cố định trạm xăng (TK 214: 235.000 đồng); chi phí điện nước (TK 111). Tổng chi phí bán hàng kết chuyển sang TK 911 là 12.750.000 đồng.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm lương nhân viên quản lý (TK 334: 1.000.000 đồng); trích bảo hiểm (TK 338: 345.250 đồng); chi phí văn phòng phẩm (65.000 đồng); tiếp khách (132.000 đồng); khấu hao TSCĐ khối văn phòng (TK 214: 150.000 đồng). Tổng chi phí quản lý kết chuyển sang TK 911 là 3.750.000 đồng.
  • Kế toán xác định kết quả tiêu thụ (TK 911, TK 421):
    • Tổng hợp bên Nợ TK 911: Kết chuyển giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641: 12.750.000 đồng), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642: 3.750.000 đồng).
    • Tổng hợp bên Có TK 911: Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511).
    • Kết quả kinh doanh: Lãi thuần từ hoạt động tiêu thụ hàng hóa trong kỳ được kết chuyển sang tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối theo định khoản: Nợ TK 911 / Có TK 421 với số tiền là 50.600.000 đồng (chứng từ ghi sổ số 94 ngày 30/06/2008).

Chương III: Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Cổ phần vận tải Thọ Lam

Tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Ưu điểm:
    • Bộ chứng từ gốc sử dụng đúng mẫu biểu quy định của Bộ Tài chính, quy trình luân chuyển chứng từ rõ ràng, hợp lý.
    • Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ kết hợp phương pháp Thẻ song song phù hợp với quy mô và trình độ của bộ máy kế toán công ty.
    • Nghiệp vụ phát sinh được ghi chép cập nhật hàng ngày, giảm thiểu sai sót và nhầm lẫn.
    • Đối với các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý phát sinh đột biến không tương xứng với doanh thu trong kỳ, công ty đã chủ động sử dụng tài khoản chi phí trả trước (TK 142) để phân bổ dần, đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
  • Nhược điểm:
    • Việc theo dõi chi tiết luân chuyển hàng hóa giữa các kho/trạm và từng khâu bán lẻ chưa thực sự sâu sát, gây khó khăn cho việc chủ động lập kế hoạch nhập hàng với khối lượng lớn.
    • Khối lượng công việc ghi chép thủ công trên hệ thống chứng từ ghi sổ và sổ cái còn nặng, tiềm ẩn nguy cơ chậm trễ thông tin quản trị khi quy mô kinh doanh mở rộng.

Kết quả và đóng góp

  1. Minh họa quy trình hạch toán thực tế: Chuyên đề đã phản ánh trọn vẹn quy trình hạch toán kế toán tiêu thụ xăng dầu tại một doanh nghiệp vận tải cổ phần hóa, từ khâu lập chứng từ ban đầu (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Bảng kê mua hàng) đến việc vào Thẻ kho, Sổ chi tiết TK 156, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn, Chứng từ ghi sổ và Sổ cái các tài khoản TK 156, TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, TK 911, TK 421.
  2. Cung cấp số liệu hạch toán cụ thể: Toàn bộ quá trình tính giá xuất kho bình quân, tập hợp chi phí hao hụt xăng dầu định mức, phân bổ khấu hao tài sản cố định, tiền lương và xác định lợi nhuận chưa phân phối (50.600.000 đồng trong tháng 06/2008) được trình bày logic, gắn liền với chứng từ thực tế.
  3. Đánh giá sát thực tế quản lý: Phân tích rõ nét việc vận dụng nguyên tắc phù hợp thông qua TK 142 để điều hòa chi phí kinh doanh, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn trong công tác theo dõi chi tiết luân chuyển hàng tồn kho tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do thời gian thực tập có hạn, chuyên đề tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tiêu thụ mặt hàng xăng dầu (Dầu Diezel và Xăng Mogas 92) trong kỳ kế toán tháng 06/2008 mà chưa đi sâu vào toàn bộ quy trình tính giá thành và hạch toán doanh thu của các mảng dịch vụ khác như vận tải hành khách liên tỉnh, cho thuê xe du lịch hay dịch vụ sửa chữa bến bãi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải; nghiên cứu giải pháp chuyển đổi từ hình thức ghi sổ thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa công tác theo dõi luân chuyển kho hàng và quản lý công nợ.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các doanh nghiệp vận tải có hoạt động kinh doanh trạm xăng dầu trực thuộc, trong việc tham khảo biểu mẫu chứng từ, phương pháp thẻ song song và quy trình hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh mục hàng hóa và dịch vụ chính tại Công ty Cổ phần Vận tải Thọ Lam gồm những gì? Doanh nghiệp hoạt động đa ngành gồm: Dịch vụ vận tải (hàng hóa, khách liên tỉnh, thuê xe du lịch); Dịch vụ bến bãi và trông giữ phương tiện cơ giới; Dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa ô tô; và Kinh doanh xăng dầu, chất đốt (Dầu Diezel, Xăng Mogas 90, Xăng Mogas 92).

2. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng hóa xuất kho? Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ để xác định giá trị thực tế hàng hóa xuất bán.

3. Hình thức ghi sổ kế toán và phương pháp kế toán chi tiết vật tư tại công ty là gì? Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ cho hệ thống sổ tổng hợp và sử dụng phương pháp Thẻ song song để theo dõi chi tiết số lượng, giá trị vật tư, hàng hóa giữa Thẻ kho và Sổ chi tiết hàng hóa.

4. Chi phí hao hụt xăng dầu trong định mức được công ty hạch toán vào tài khoản nào? Chi phí hao hụt xăng dầu định mức (ví dụ tháng 06/2008 hao hụt 75 lít dầu Diezel và 468 lít xăng Mogas 92) được kế toán ghi nhận vào chi phí bán hàng theo định khoản: Nợ TK 641 / Có TK 156 qua Chứng từ ghi sổ số 87.

5. Kết quả kinh doanh tiêu thụ hàng hóa trong tháng 06/2008 tại đơn vị đạt bao nhiêu? Sau khi kết chuyển doanh thu thuần (TK 511), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý (TK 642) vào TK 911, công ty xác định lợi nhuận chưa phân phối kết chuyển sang bên Có TK 421 là 50.600.000 đồng (theo Chứng từ ghi sổ số 94 ngày 30/06/2008).

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hạnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh hàng hóa tại Công ty Cổ phần Vận tải Thọ Lam. Nghiên cứu cung cấp hệ thống chứng từ, sổ sách minh họa thực tế cho chu trình kế toán giá vốn, doanh thu, chi phí bán hàng và chi phí quản lý theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Các nhận định và phân tích trong tài liệu phản ánh trung thực thực tế công tác kế toán tại doanh nghiệp vận tải kết hợp thương mại xăng dầu, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên khối ngành kinh tế và người làm công tác kế toán thực tiễn.