Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường, tiền lương vừa là nguồn thu nhập chủ yếu đảm bảo đời sống của người lao động và gia đình, vừa là khoản chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Việc xây dựng một chính sách phân phối thu nhập và hệ thống kế toán tiền lương hợp lý đóng vai trò đòn bẩy kinh tế, kích thích nâng cao năng suất lao động và củng cố năng lực cạnh tranh cho đơn vị kinh doanh. Đi cùng với tiền lương, các khoản trích theo lương như Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ) thể hiện sự bảo đảm an sinh xã hội và quyền lợi hợp pháp của người lao động khi gặp rủi ro ốm đau, thai sản hay mất việc làm.
Xuất phát từ quá trình tái cơ cấu khối viễn thông tỉnh năm 2014 của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) và việc chuyển đổi cơ chế quản lý chi trả lương theo mô hình 3P kết hợp thẻ điểm cân bằng (BSC), đề tài tập trung làm rõ thực tiễn hạch toán tiền lương và các khoản trích tại một đơn vị trực thuộc cơ sở.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Phòng bán hàng Tân Biên, qua đó đối chiếu giữa lý luận kế toán với thực tế thực hiện.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
- Phản ánh thực trạng công tác tổ chức chứng từ, tài khoản và quy trình hạch toán kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại đơn vị.
- Đưa ra nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
- Phạm vi không gian: Phòng bán hàng Tân Biên – đơn vị trực thuộc Trung tâm Kinh doanh VNPT – Tây Ninh (địa chỉ tại số 80A, đường Phạm Hùng, khu phố 2, thị trấn Tân Biên, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh).
- Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng dữ liệu thực tế phát sinh trong thời gian thực tập năm 2017 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 03/2017 và dữ liệu giai đoạn 2016 - 2017).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về lao động, tiền lương và các chế độ bảo hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam:
- Khái niệm và chức năng của tiền lương: Tiền lương được xác định là giá cả sức lao động hình thành qua thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, thực hiện 4 chức năng cơ bản gồm: tái sản xuất sức lao động, thước đo giá trị sức lao động, đòn bẩy kinh tế và công cụ quản lý nhà nước.
- Chế độ tiền lương: Bao gồm chế độ lương theo cấp bậc (xác định qua thang lương, mức lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật) và chế độ lương theo chức vụ áp dụng cho lao động quản lý.
- Hình thức tiền lương: Lương theo thời gian (lương thời gian đơn giản, lương thời gian có thưởng; chia theo lương tháng, lương ngày, lương giờ) và lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp, gián tiếp, có thưởng, lũy tiến).
- Văn bản pháp quy áp dụng:
- Bộ luật Lao động: Quy định về hợp đồng, định mức lao động và chế độ trả lương khi ngừng việc (Điều 98).
- Nghị định số 47/2016/NĐ-CP: Quy định mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01/05/2016.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp đối với hệ thống tài khoản, chứng từ và sổ kế toán.
Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng năm 2017:
| Khoản trích theo lương |
Tỷ lệ tính vào chi phí DN (%) |
Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ (%) |
Tổng tỷ lệ trích nộp (%) |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
17,5 |
8,0 |
25,5 |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0 |
1,5 |
4,5 |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0 |
1,0 |
2,0 |
| Tổng cộng các loại bảo hiểm |
21,5 |
10,5 |
32,0 |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0 |
0,0 |
2,0 |
| Tổng chi phí trích theo lương |
23,5 |
10,5 |
34,0 |
Ghi chú: Kinh phí công đoàn 2% do doanh nghiệp chịu toàn bộ (trong đó 1% để lại chi tiêu tại công đoàn cơ sở, 1% nộp lên công đoàn cấp trên).
Phương pháp kế toán sử dụng
- Hệ thống tài khoản chủ yếu:
- TK 334 – Phải trả người lao động: Chi tiết thành TK 3341 (Phải trả cán bộ công nhân viên) và TK 3348 (Phải trả người lao động khác).
- TK 338 – Phải trả, phải nộp khác: Chi tiết thành TK 3382 (Kinh phí công đoàn), TK 3383 (Bảo hiểm xã hội), TK 3384 (Bảo hiểm y tế), TK 3386 (Bảo hiểm thất nghiệp).
- TK 335 – Chi phí phải trả: Phản ánh các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất theo kế hoạch.
- Các tài khoản chi phí liên quan: TK 622, TK 627, TK 641, TK 642, TK 241, TK 353.
- Hệ thống chứng từ sử dụng: Bảng chấm công (mẫu 01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (mẫu 01b-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (mẫu 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (mẫu 03-LĐTL), Giấy đi đường (mẫu 04-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (mẫu 05-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (mẫu 08-LĐTL), Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán (mẫu 09-LĐTL), Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (mẫu 10-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (mẫu 11-LĐTL).
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
- Phương pháp tham khảo tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, văn bản pháp luật, quy chế trả lương nội bộ của Tập đoàn VNPT để xây dựng nền tảng lý luận.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và cán bộ quản lý phụ trách tiền lương về quy trình chấm công, tính lương và luân chuyển chứng từ.
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập biểu mẫu chấm công, bảng thanh toán lương, sổ kế toán tổng hợp và chi tiết do phòng kế toán cung cấp.
- Phương pháp thống kê, so sánh: Tổng hợp, phân tích số liệu thực tế phát sinh tại đơn vị nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra các đề xuất hoàn thiện.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh quản lý tài chính doanh nghiệp hiện đại. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát và mục tiêu cụ thể, xác lập phạm vi không gian nghiên cứu tại Phòng bán hàng Tân Biên, phạm vi thời gian thực tập và nguồn số liệu kế toán năm 2016 – 2017. Đồng thời, chương này khái quát 4 phương pháp nghiên cứu chính và bố cục kết cấu khóa luận gồm 5 chương.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Chương này tập trung làm rõ hệ thống lý luận căn bản về tiền lương:
- Định nghĩa, bản chất, 4 chức năng và vai trò của tiền lương đối với các chủ thể kinh tế (người lao động, doanh nghiệp, xã hội).
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương: đơn giá và quỹ lương, trình độ lao động, thâm niên công tác, mức độ hoàn thành nhiệm vụ và tiềm năng phát triển của nhân viên.
- Trình bày chi tiết hai chế độ tiền lương (cấp bậc, chức vụ) và hai hình thức trả lương cơ bản (thời gian, sản phẩm).
- Quy định trích lập và cơ chế sử dụng các quỹ BHXH (25,5%), BHYT (4,5%), BHTN (2%) và KPCĐ (2%).
- Trình bày hệ thống chứng từ kế toán lao động tiền lương và nguyên tắc định khoản tổng hợp, chi tiết qua các tài khoản TK 334, TK 338, TK 335.
Chương 3: Giới thiệu khái quát về Phòng bán hàng Tân Biên – Trung tâm Kinh doanh VNPT – Tây Ninh
Nội dung chương 3 giới thiệu tổng quan về đơn vị thực tập:
- Lịch sử hình thành: Thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 05/2014 dưới sự quản lý của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Tây Ninh, thực hiện chức năng kinh doanh dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin trên địa bàn huyện Tân Biên.
- Lĩnh vực kinh doanh: Dịch vụ di động VinaPhone (trả trước, trả sau), dịch vụ điện thoại cố định, dịch vụ Internet (Mobile Internet, FiberVNN cáp quang) và dịch vụ truyền hình đa phương tiện MyTV.
- Cơ cấu quản lý: Đứng đầu là Giám đốc Phòng bán hàng, phụ trách 3 bộ phận trực thuộc gồm Tổ kinh doanh, Phòng kế toán và Phòng quản lý cước.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.
- Hình thức kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 4: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Phòng bán hàng Tân Biên – Trung tâm Kinh doanh VNPT – Tây Ninh
Chương 4 phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tiền lương tại đơn vị:
- Đặc điểm lao động: Tổng số 22 nhân viên, trong đó 7 người có trình độ Đại học (lao động trực tiếp quản lý), 15 người có trình độ Cao đẳng và Trung cấp (lao động gián tiếp/thực hiện).
- Cơ chế trả lương 3P: Đơn vị áp dụng cơ chế tiền lương 3P theo chủ trương tái cấu trúc của Tập đoàn VNPT:
- P1 (Position): Lương theo vị trí chức danh công việc, xác định dựa trên hệ số lương chức danh và mức xếp bậc (Bảng 4.2).
- P2 (Person): Lương theo năng lực thực tế của nhân viên, đánh giá dựa trên 4 tiêu chí: khả năng giải quyết công việc, hiệu quả công việc thực hiện, thái độ làm việc và kinh nghiệm công tác.
- P3 (Performance): Lương theo kết quả hoàn thành công việc, tính toán thông qua hệ thống thẻ điểm cân bằng BSC/KPI (Bảng 4.3) và đơn giá tiền lương/sản phẩm, dịch vụ khuyến khích đối với nhân viên kinh doanh (Bảng 4.4).
- Lao động thuê ngoài: Áp dụng hình thức trả lương khoán theo khối lượng công việc hoàn thành.
- Hạch toán nghiệp vụ: Minh họa quy trình luân chuyển chứng từ từ Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương đến việc ghi nhận vào phần mềm kế toán cho các nghiệp vụ trích lập bảo hiểm, tính lương, khấu trừ thuế TNCN và thanh toán qua ngân hàng/tiền mặt trong kỳ kế toán tháng 03/2017.
Chương 5: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Phòng bán hàng Tân Biên
Chương cuối cùng tổng kết các đánh giá thực tế:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ tốt chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng phần mềm kế toán giúp tinh giản quy trình ghi sổ, việc áp dụng mô hình lương 3P gắn kết quả BSC tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh.
- Nhược điểm: Việc đánh giá năng lực cá nhân (P2) đôi lúc còn mang tính chủ quan; công tác luân chuyển một số chứng từ chấm công giữa các bộ phận còn chậm trễ.
- Kiến nghị: Đề xuất bảng tiêu chí đánh giá năng lực thực tế chi tiết hơn (Bảng 5.1), hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ và nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm trong việc phân bổ chi phí tiền lương.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Về tổ chức bộ máy và nhân sự: Phòng bán hàng Tân Biên duy trì quy mô 22 lao động, trong đó cơ cấu trình độ đạt 31,8% Đại học (7 người) và 68,2% Cao đẳng, Trung cấp (15 người). Bộ máy kế toán gọn nhẹ gồm 3 vị trí (Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Thủ quỹ) đảm bảo vận hành đồng bộ trên phần mềm kế toán.
- Về thực hiện chính sách bảo hiểm: Đơn vị thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trích nộp các khoản theo lương năm 2017 theo đúng luật định với tổng tỷ lệ 34% (tính vào chi phí 23,5%, trừ lương 10,5%).
- Về cơ chế phân phối tiền lương: Đơn vị chuyển đổi thành công từ cơ chế lương cứng - lương khoán truyền thống sang cơ chế lương 3P hiện đại, kết hợp chỉ số hiệu suất BSC/KPI tháng 03/2017 để chi trả thu nhập tương xứng với mức độ đóng góp của từng chức danh.
Tổng hợp cơ cấu tổ chức và chế độ lương tại đơn vị:
| Tiêu chí |
Nội dung thực hiện tại PBH Tân Biên |
| Quy mô lao động |
22 nhân viên (7 Đại học, 15 Cao đẳng/Trung cấp) |
| Cơ cấu bộ máy kế toán |
3 người (Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Thủ quỹ) |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Thông tư 200/2014/TT-BTC |
| Hình thức sổ kế toán |
Kế toán trên máy vi tính |
| Mô hình trả lương |
Phương pháp 3P (P1: Vị trí; P2: Năng lực; P3: Hiệu suất BSC/KPI) |
| Tỷ lệ trích theo lương (2017) |
BHXH: 25,5%; BHYT: 4,5%; BHTN: 2%; KPCĐ: 2% (Tổng: 34%) |
Giải pháp và đóng góp của đề tài
- Giải pháp đề xuất: Tác giả xây dựng bảng đánh giá năng lực thực tế nhân viên (Bảng 5.1) nhằm lượng hóa các tiêu chí thuộc thành phần lương P2, giúp việc phân loại bậc năng lực minh bạch, hạn chế tính cảm tính của cấp quản lý.
- Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã hệ thống hóa lý luận kế toán tiền lương và minh chứng việc áp dụng thành công mô hình trả lương 3P kết hợp thẻ điểm BSC trong ngành viễn thông tại một đơn vị bán hàng cấp huyện, cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí lao động theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập 2 tháng, phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị trực thuộc nhỏ (Phòng bán hàng Tân Biên thuộc Trung tâm Kinh doanh VNPT – Tây Ninh) với số liệu nghiệp vụ tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 03/2017.
- Hướng phát triển: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên toàn bộ các phòng bán hàng trực thuộc Trung tâm Kinh doanh VNPT – Tây Ninh hoặc so sánh cơ chế tính lương 3P giữa khối kinh doanh và khối kỹ thuật viễn thông trong nhiều niên độ kế toán liên tiếp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán - Tài chính, Quản trị nhân lực cũng như cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp dịch vụ, viễn thông. Các nội dung có giá trị thực tiễn cao bao gồm:
- Phương pháp thiết lập và phân bổ lương 3P (P1, P2, P3) gắn với chỉ số BSC/KPI cho nhân viên bán hàng dịch vụ viễn thông.
- Quy trình tổ chức hệ thống chứng từ và sơ đồ định khoản tổng hợp các tài khoản TK 334, TK 338, TK 335 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và trình độ chuyên môn của người lao động tại Phòng bán hàng Tân Biên được phân bổ như thế nào?
Tính đến thời điểm nghiên cứu, đơn vị có tổng cộng 22 nhân viên. Trong đó, trình độ Đại học gồm 7 người (đảm nhận các vị trí quản lý, tổ trưởng, lao động trực tiếp), trình độ Cao đẳng và Trung cấp gồm 15 người (lao động gián tiếp/thực hiện).
2. Phòng bán hàng Tân Biên đang áp dụng phương pháp trả lương nào cho cán bộ công nhân viên chính thức?
Đơn vị áp dụng cơ chế trả lương theo phương pháp 3P, bao gồm: P1 (trả lương theo vị trí công việc đảm nhận), P2 (trả lương theo năng lực thực tế dựa trên khả năng giải quyết công việc, hiệu quả, thái độ và kinh nghiệm), P3 (trả lương theo kết quả hoàn thành công việc thông qua hệ thống thẻ điểm cân bằng BSC/KPI và đơn giá sản phẩm dịch vụ). Đối với lao động thuê ngoài, đơn vị áp dụng hình thức trả lương khoán.
3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại đơn vị trong năm 2017 là bao nhiêu?
Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương năm 2017 là 34% trên quỹ tiền lương. Trong đó, tính vào chi phí doanh nghiệp 23,5% (BHXH: 17,5%, BHYT: 3%, BHTN: 1%, KPCĐ: 2%) và khấu trừ vào lương của người lao động 10,5% (BHXH: 8%, BHYT: 1,5%, BHTN: 1%).
4. Bộ máy kế toán của Phòng bán hàng Tân Biên gồm những chức danh nào và áp dụng hình thức ghi sổ gì?
Bộ máy kế toán của phòng gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ. Đơn vị áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với niên độ bắt đầu từ 01/01 đến 31/12, tổ chức ghi chép sổ sách theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
5. Tác giả đề xuất giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện cách tính lương tại đơn vị?
Tác giả đề xuất thiết lập bảng đánh giá năng lực thực tế nhân viên (Bảng 5.1) với các tiêu chí và thang điểm rõ ràng nhằm lượng hóa thành phần lương P2 (năng lực), giúp công tác đánh giá khách quan và phản ánh đúng trình độ của người lao động.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Kiều Oanh đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Phòng bán hàng Tân Biên – Trung tâm Kinh doanh VNPT – Tây Ninh. Công trình đã làm rõ quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán các tài khoản TK 334, TK 338 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và cơ chế phân phối thu nhập theo mô hình lương 3P kết hợp thẻ điểm BSC/KPI. Trên cơ sở phân tích thực tiễn, đề tài đã chỉ ra những điểm mạnh cùng tồn tại trong việc chấm công, đánh giá năng lực, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện phù hợp với đặc thù kinh doanh dịch vụ viễn thông tại đơn vị cơ sở.