Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tường Vy (chuyên ngành Kế toán - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế) tiếp cận vấn đề tiền lương và các khoản trích theo lương trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều chuyển biến, sự hình thành ngày càng nhiều của các khu công nghiệp và doanh nghiệp tạo ra sự cạnh tranh gay gắt trong việc thu hút và giữ chân nguồn nhân lực. Trong môi trường kinh doanh dịch vụ, người lao động là nhân tố trực tiếp tạo ra của cải và giá trị; chính sách tiền lương thỏa đáng đóng vai trò là đòn bẩy kích thích năng suất lao động, bảo đảm sự ổn định và phát triển của tổ chức. Tuy nhiên, việc xây dựng và quản lý quỹ tiền lương, đồng thời thực hiện hạch toán kế toán tiền lương cùng các khoản trích nộp bảo hiểm theo đúng quy định pháp luật hiện hành vẫn là thách thức lớn đối với nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ. Từ thực tế thực tập tại đơn vị kinh doanh dịch vụ ăn uống và suất ăn công nghiệp, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) GATEX GREEN.

Khóa luận xác định ba câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp bao gồm những nội dung gì?
  2. Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV GATEX GREEN diễn ra như thế nào?
  3. Những giải pháp nào có thể giúp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV GATEX GREEN?

Tương ứng với các câu hỏi trên, mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV GATEX GREEN, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác này. Mục tiêu cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV GATEX GREEN.
  3. Đưa ra các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV GATEX GREEN.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV GATEX GREEN. Phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH MTV GATEX GREEN (Lô CM1-15-16, Khu đô thị Ecogarden, Phường Thuận Hóa, Thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương lấy mốc tháng 01/2024; số liệu báo cáo tài chính và tình hình lao động thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về hạch toán tiền lương, trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các quy định pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Bộ luật Lao động năm 2019 (Luật số 45/2019/QH14): Khoản 1 Điều 90 quy định về khái niệm tiền lương; Điều 96 và Nghị định số 45/2020/NĐ-CP (Điều 54) hướng dẫn về hình thức trả lương (theo thời gian, theo sản phẩm hoặc trả lương khoán; bằng tiền mặt hoặc qua tài khoản cá nhân).
  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (Luật số 58/2014/QH13): Quy định về các chế độ bảo hiểm bắt buộc gồm ốm đau (Điều 25, 26, 27), thai sản (Điều 31, 39), hưu trí (Điều 54), tử tuất, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế năm 2014 (Luật số 46/2014/QH13): Quy định về trách nhiệm và nguyên tắc đóng bảo hiểm y tế.
  • Luật Việc làm năm 2013 (Luật số 38/2013/QH13): Khoản 3 Điều 3, Điều 50 và Điều 57 quy định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp (người lao động đóng 1%, người sử dụng lao động đóng 1%) và chế độ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
  • Quyết định số 1908/QĐ-TLĐ năm 2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam: Quy định mức trích kinh phí công đoàn bằng 2% trên tổng số tiền lương thực tế trả cho người lao động, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
  • Thông tư số 96/2015/TT-BTC: Hướng dẫn về thành phần quỹ tiền lương của doanh nghiệp.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Khung hạch toán sử dụng Tài khoản 334 (Phải trả người lao động, gồm hai tài khoản cấp 2 là TK 3341 và TK 3348) và Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác, gồm TK 3382 - Kinh phí công đoàn, TK 3383 - Bảo hiểm xã hội, TK 3384 - Bảo hiểm y tế, TK 3385 - Bảo hiểm thất nghiệp, TK 3386 - Nhận ký quỹ, ký cược).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Quan sát trực tiếp các quy trình làm việc, sao chép nghiệp vụ chứng từ tại phòng kế toán; thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2021-2023 (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) và các chứng từ lương tháng 01/2024 (bảng chấm công Mẫu 01a-LĐTL, bảng thanh toán tiền lương Mẫu 02-LĐTL, bảng kê trích nộp bảo hiểm, sổ cái tài khoản 334 và 338); khảo sát thông tin qua mạng internet.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp kế toán viên phụ trách phần hành lương và nhân sự các bộ phận liên quan để làm rõ quy trình quản lý thời gian làm việc và chi trả thu nhập.
  • Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Thống kê mô tả quy mô lao động, tài sản, nguồn vốn; phương pháp so sánh đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm 2021-2023; phương pháp lập bảng biểu và sơ đồ tài khoản để mô tả quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Khái niệm tiền lương dưới góc độ pháp lý (Bộ luật Lao động 2019) và kinh tế chính trị Mác - Lênin (phần thu nhập quốc dân bù đắp hao phí sức lao động).
  • Bốn chức năng của tiền lương: Chức năng đòn bẩy kích thích sản xuất, chức năng khuyến khích người lao động, chức năng tái sản xuất sức lao động và chức năng tích lũy dự phòng.
  • Ba nguyên tắc cơ bản trong tiền lương: Trả lương ngang nhau cho lượng hao phí lao động như nhau; tốc độ tăng năng suất lao động phải nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân; duy trì mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các ngành nghề.
  • Các hình thức trả lương: Trả lương theo thời gian (tháng, tuần, ngày, giờ) và trả lương khoán theo khối lượng công việc hoàn thành.
  • Bản chất và cơ chế vận hành của các quỹ trích theo lương: BHXH (chi trả ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động), BHYT, BHTN và KPCĐ (trích 2% trên tổng quỹ lương thực tế tính vào chi phí).
  • Quy trình hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Trình tự ghi chép ban đầu qua Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng thanh toán lương (Mẫu 02-LĐTL), chứng từ trích nộp bảo hiểm; sử dụng TK 334 và các tài khoản chi phí liên quan (TK 154, TK 642, TK 641), phương pháp ghi nhận các khoản trợ cấp BHXH ngắn hạn (Nợ TK 3383 / Có TK 334).

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV GATEX GREEN

Nội dung chương 2 đi sâu vào hồ sơ thực tế tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu tổng quan: Công ty TNHH MTV GATEX GREEN thành lập năm 2017, mã số thuế 3301615926, do ông Lê Phước Tiến làm Giám đốc, trụ sở tại Khu đô thị Ecogarden, TP Huế. Ngành nghề kinh doanh gồm: phục vụ ăn uống lưu động (Mã ngành 5610), buôn bán vải và hàng may sẵn (Mã ngành 4641), dịch vụ ăn uống khác (Mã ngành 5629), dịch vụ đặt chỗ du lịch (Mã ngành 7990). Lĩnh vực hoạt động chính là cung cấp suất ăn bệnh lý, suất ăn cho cán bộ nhân viên bệnh viện và suất ăn công nghiệp.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Mô hình tổ chức trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Trợ lý, Phó Giám đốc phụ trách tài chính - kế toán và các cơ sở trực thuộc (Quảng Bình, Phong Điền, Tim mạch, Quốc tế...). Bộ phận kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, gồm Kế toán trưởng chỉ đạo chung cùng các nhân viên: Kế toán lương, Kế toán thuế, Kế toán kho, Kế toán công nợ - doanh thu. Đơn vị tiền tệ hạch toán là VNĐ; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021-2023:
Chỉ tiêu (Đơn vị tính: Đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Doanh thu thuần bán hàng và CCDV 19.960 15.730 20.480 -20,23 +29,95
Giá vốn hàng bán 19.427 14.009 18.901 -24,43 +25,33
Doanh thu hoạt động tài chính 185.799 402.416 588.479 +24,43* +46,31
Lợi nhuận sau thuế TNDN (297.326) 21.417* 412.985* +7,25* +149,34
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn 14.890* 12.103* 27.211* -18,72 +149,29

(Ghi chú: Các giá trị số liệu tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm được trích xuất trực tiếp theo bảng kê số liệu trình bày trong văn bản khóa luận).

  • Cơ cấu lao động tại doanh nghiệp qua 3 năm:
Chỉ tiêu phân loại (Đơn vị: Người) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2023/2022 (+/-)
Tổng số lao động 70 68 77 -2 +9
1. Theo giới tính
- Nam 22 (31,43%) 23 (33,82%) 27 (35,06%) +1 +4
- Nữ 48 (68,57%) 45 (66,18%) 50 (64,94%) -3 +5
2. Theo trình độ chuyên môn
- Đại học, cao đẳng 45 (64,29%) 40 (58,82%) 43 (55,84%) -5 +3
- Lao động phổ thông 25 (35,71%) 28 (41,18%) 34 (44,16%) +3 +6
  • Thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
    • Lao động chia làm hai khối: Nhân viên quản lý và nhân viên chăm sóc khách hàng (chế biến, phục vụ suất ăn).
    • Chế độ làm việc: 6 ngày/tuần (thứ Hai đến thứ Bảy), 8 giờ/ngày (sáng 7h30-11h30, chiều 13h30-17h30). Nhân viên đủ 12 tháng làm việc có 12 ngày phép/năm, làm việc đủ 5 năm được tăng thêm 1 ngày nghỉ phép. Nghỉ lễ hưởng 100% lương cơ bản.
    • Hình thức tính lương: Áp dụng trả lương theo thời gian (dựa vào bảng chấm công máy và mức lương thỏa thuận) đối với bộ phận văn phòng/quản lý, kết hợp hình thức lương khoán ở một số khâu. Quy trình bao gồm: theo dõi chấm công hàng ngày, lập Bảng thanh toán lương tháng 01/2024, tạm ứng lương, lập chứng từ chi lương qua tiền mặt hoặc tài khoản ngân hàng, lập Bảng kê trích nộp BHXH, BHYT, BHTN và theo dõi trên Sổ cái TK 334, TK 338 (chi tiết 3383, 3384, 3385).

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV GATEX GREEN

Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả nêu các nhận xét và giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ các quy định kế toán cơ bản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; thanh toán lương tương đối đầy đủ và đúng hạn cho người lao động; việc ứng dụng công nghệ (máy chấm công, phần mềm máy tính) giúp rút ngắn thời gian tính toán và giảm thiểu nhầm lẫn cơ bản.
  • Đánh giá nhược điểm: Quá trình theo dõi thời gian lao động qua máy chấm công còn phát sinh rủi ro kỹ thuật (lỗi mạng, máy hỏng) hoặc hiện tượng lợi dụng kẽ hở để chấm công hộ; hệ thống chứng từ và quy trình phân bổ chi tiết các khoản trích theo lương giữa các bộ phận trực thuộc đôi khi chưa đồng bộ; chính sách lương chưa gắn kết chặt chẽ với việc đánh giá hiệu suất cá nhân.
  • Các biện pháp đề xuất:
    1. Về công tác kế toán: Hoàn thiện mẫu biểu chứng từ, mở sổ kế toán chi tiết theo dõi từng đối tượng lao động; nâng cao năng lực ứng dụng phần mềm kế toán để liên kết tự động dữ liệu từ máy chấm công sang bảng tính lương; thực hiện trích lập và nộp đúng hạn các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) và kinh phí công đoàn, lưu trữ đầy đủ hồ sơ thanh toán trợ cấp ốm đau, thai sản.
    2. Về công tác quản lý và chi trả lương: Kết hợp chấm công tự động với việc tăng cường giám sát thực tế tại các bộ phận sản xuất - chế biến suất ăn; xây dựng quy chế trả lương, thưởng minh bạch, bổ sung các tiêu chí đánh giá năng suất để tạo đòn bẩy lao động; đảm bảo thực hiện đầy đủ quyền lợi nghỉ phép và chế độ phúc lợi để ổn định nhân sự.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Đã phản ánh được bức tranh tài chính và biến động nhân sự của Công ty TNHH MTV GATEX GREEN qua 3 năm (2021-2023): Doanh thu thuần từ mức 19.960 đồng (năm 2021) giảm xuống 15.730 đồng (năm 2022) do ảnh hưởng chung, sau đó tăng trưởng trở lại đạt 20.480 đồng vào năm 2023 (+29,95%); lợi nhuận sau thuế chuyển biến từ mức âm (297.326 đồng năm 2021) sang có lãi trong năm 2022 và đạt mức tăng trưởng 149,34% trong năm 2023; tổng số lao động tăng từ 70 người (2021) lên 77 người (2023), trong đó lao động nữ luôn chiếm tỷ trọng cao (từ 64,94% đến 68,57%) do đặc thù ngành chế biến và phục vụ suất ăn.
  • Mô tả chi tiết việc vận dụng chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC trong việc hạch toán tiền lương tại doanh nghiệp: Phản ánh cách luân chuyển chứng từ từ Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng thanh toán lương (Mẫu 02-LĐTL) đến Sổ cái các tài khoản 334, 338 (chi tiết 3382, 3383, 3384, 3385) trong kỳ kế toán tháng 01/2024.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận không dừng lại ở mức mô tả lý thuyết chung mà làm rõ được đặc thù quản lý lao động của một công ty chuyên ngành cung cấp suất ăn tập thể, suất ăn bệnh viện; chỉ ra các rủi ro vận hành trong khâu ghi nhận công lao động và đề xuất các giải pháp khả thi gắn với thực tế bộ máy quản lý của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu kế toán chi tiết về bảng lương và trích nộp bảo hiểm chỉ được phân tích tại một thời điểm hẹp là tháng 01/2024, chưa bao quát được sự biến động của quỹ lương qua các tháng cao điểm hoặc theo chu kỳ cả năm tài chính.
  • Khảo sát giới hạn tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH MTV GATEX GREEN tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, do đó chưa có sự so sánh đối chiếu với các mô hình doanh nghiệp cùng ngành khác trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát số liệu chuỗi thời gian nhiều năm liên tục; nghiên cứu tác động của việc điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng tại địa phương đến chi phí giá thành suất ăn; xây dựng hệ thống đo lường hiệu quả công việc chi tiết gắn với hạch toán kế toán chi phí nhân công.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân lực: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp tổ chức hạch toán phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhân viên kế toán tại các đơn vị dịch vụ, suất ăn công nghiệp: Tham khảo mẫu biểu theo dõi ngày công, bảng phân bổ tiền lương, phương pháp trích lập các loại bảo hiểm theo quy định pháp luật lao động hiện hành.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa khung pháp lý các chế độ BHXH, BHTN, BHYT và bộ biểu mẫu thực tế tháng 01/2024 (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, sổ cái TK 334 và TK 338).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV GATEX GREEN hoạt động trong lĩnh vực gì và áp dụng chế độ kế toán nào? Công ty hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ suất ăn bệnh lý, suất ăn cho cán bộ nhân viên bệnh viện, suất ăn công nghiệp và đồ ăn chế biến sẵn (thành lập từ năm 2017 tại TP Huế). Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, đơn vị tiền tệ hạch toán là Việt Nam Đồng (VNĐ).

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí và trừ vào lương người lao động theo cơ sở lý luận của khóa luận được phân định ra sao? Theo các văn bản pháp luật được tác giả trích dẫn (Luật BHXH 2014, Luật Việc làm 2013, Luật BHYT sửa đổi 2014, Quyết định 1908/QĐ-TLĐ), các khoản trích gồm BHXH, BHYT, BHTN và Kinh phí công đoàn. Trong đó, BHTN người lao động đóng 1% và người sử dụng lao động đóng 1%; Kinh phí công đoàn doanh nghiệp trích 2% trên tổng quỹ lương thực tế trả cho người lao động và tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh; các khoản BHXH và BHYT được trích nộp theo tỷ lệ luật định trên cơ sở quỹ lương đóng bảo hiểm.

3. Đặc điểm cơ cấu lao động tại Công ty GATEX GREEN qua 3 năm (2021-2023) có điểm gì nổi bật? Tổng số lao động của công ty biến động từ 70 người (năm 2021), giảm nhẹ xuống 68 người (năm 2022) và tăng lên 77 người (năm 2023). Do đặc thù dịch vụ chế biến suất ăn, lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo (năm 2021: 68,57%; năm 2022: 66,18%; năm 2023: 64,94%). Về trình độ, lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm từ 55,84% đến 64,29%, phần còn lại là lao động phổ thông trực tiếp tham gia dây chuyền phục vụ suất ăn.

4. Nghiệp vụ kế toán tiền lương tại Gatex Green sử dụng những tài khoản chủ yếu nào? Doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 334 (Phải trả cho người lao động, gồm TK 3341 và TK 3348) để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán lương cho người lao động; Tài khoản 338 (chi tiết TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3385 - BHTN) để hạch toán các khoản trích nộp bảo hiểm và kinh phí công đoàn, đối ứng với các tài khoản chi phí (TK 154, TK 642) và tài khoản tiền tệ (TK 111, TK 112).

5. Tác giả đã chỉ ra nhược điểm gì trong công tác chấm công và tính lương tại công ty? Tác giả chỉ ra rằng việc phụ thuộc vào máy chấm công đôi khi gặp trục trặc kỹ thuật do lỗi mạng hoặc hỏng hóc thiết bị; ngoài ra có hiện tượng lợi dụng kẽ hở công nghệ để gian lận thời gian làm việc nếu thiếu sự kiểm tra, giám sát trực tiếp từ các trưởng bộ phận tại các cơ sở chế biến suất ăn.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Tường Vy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương theo quy định pháp luật lao động và Chế độ kế toán doanh nghiệp Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu đã phản ánh trung thực thực trạng tổ chức lao động, tình hình kinh doanh giai đoạn 2021-2023 và quy trình hạch toán kế toán tiền lương tháng 01/2024 tại Công ty TNHH MTV GATEX GREEN. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế về giám sát thời gian lao động và luân chuyển chứng từ, đề tài đã đề xuất các giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản lý tài chính và chính sách đãi ngộ nhân sự.