Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập, chất lượng sản phẩm cùng năng lực quản trị nội bộ đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Trong cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí nhân công là một trong những yếu tố cấu thành cơ bản tạo nên giá trị sản phẩm. Tiền lương vừa là giá cả sức lao động được thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, vừa là đòn bẩy kinh tế quan trọng nhằm kích thích năng suất lao động. Đồng thời, các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn) là công cụ bảo đảm quyền lợi an sinh xã hội và sự công bằng cho người lao động.

Tổ chức bộ máy kế toán và công tác hạch toán tiền lương chính xác, kịp thời giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ quỹ lương, phân bổ chi phí hợp lý vào giá thành dịch vụ, đồng thời cung cấp thông tin tài chính đáng tin cậy cho các cấp quản trị. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhiên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Elkay Việt Nam", dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Linh Huyền tại Khoa Kế toán, Trường Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội (năm 2023).

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định pháp lý hiện hành về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Elkay Việt Nam.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhận diện các mặt hạn chế còn tồn tại trong quy trình hạch toán, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và trích nộp các khoản bảo hiểm tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Elkay Việt Nam, có trụ sở tại Đường Vũ Văn Cẩn, Phường Bần Yên Nhân, Thị xã Mỹ Hào, Tỉnh Hưng Yên.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022; số liệu thực tế về chứng từ, sổ sách kế toán tiền lương được tác giả thu thập và phân tích chi tiết vào các tháng cuối năm 2022 (trọng tâm là tháng 11 và tháng 12 năm 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam:

  • Khung lý thuyết: Lý luận về bản chất kinh tế của tiền lương, tiền công trong cơ chế thị trường; chức năng tái sản xuất sức lao động và kích thích vật chất; mục đích, đối tượng thụ hưởng và nguyên tắc hoạt động của quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; phương pháp khấu trừ thuế GTGT, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ.
  • Văn bản pháp luật về lao động và bảo hiểm: Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 68/NQ-CP của Chính phủ về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động; các quy định về mức trích đóng BHXH, BHYT, BHTN qua từng mốc thời gian năm 2022; quy định về chế độ nghỉ ốm đau, thai sản, bệnh dài ngày (hưởng 75% lương cơ bản) theo Luật Bảo hiểm xã hội.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022; thu thập chứng từ gốc sơ cấp gồm Bảng chấm công (Mẫu 01-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu 05-LĐTL), Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẫu C65-HD) tại phòng Kế toán.
  • Phương pháp kế toán chuyên môn: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép (TK 334, TK 338, TK 154, TK 6421, TK 6422), phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích định tính kết hợp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận và thu nhập bình quân của người lao động.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu kế toán, sổ sách chi tiết, sổ tổng hợp trên phần mềm MISA và hồ sơ nhân sự thực tế được cung cấp bởi Công ty TNHH Elkay Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Elkay Việt Nam

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ, mô hình quản lý, kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị thực tập cùng phần hệ thống hóa lý luận về tiền lương.

Công ty TNHH Elkay Việt Nam có nguồn gốc liên doanh với Công ty Cổ phần ACG Hoa Kỳ, chính thức hoạt động độc lập theo mô hình Công ty TNHH Một thành viên từ ngày 08/07/2016 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Mã số thuế số 0900994717 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp. Người đại diện pháp luật kiêm Giám đốc là ông Nguyễn Văn Khánh. Lĩnh vực kinh doanh nòng cốt của doanh nghiệp là dịch vụ tư vấn, thiết kế kiến trúc - nội thất và dịch vụ trang trí, thi công hoàn thiện công trình. Quy trình cung cấp dịch vụ được chuẩn hóa qua 12 bước: từ khâu tiếp thị, tìm kiếm khách hàng, tư vấn trực tiếp, thuyết minh phương án sơ bộ, khảo sát đo đạc hiện trạng, ký hợp đồng (tạm ứng 50%), lập hồ sơ cấp phép, thiết kế chi tiết (tạm ứng 30%), bàn giao hồ sơ (thanh toán 20% còn lại), kết nối nhà thầu thi công đến chăm sóc khách hàng sau bàn giao.

Cơ cấu quản lý công ty được tổ chức gồm: Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc và 6 phòng ban chức năng: Phòng Tư vấn thiết kế, Phòng Thi công, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Marketing và Phòng Kinh doanh.

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022 có sự biến động rõ nét qua các chỉ tiêu tài chính:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Doanh thu bán hàng & CCDV (triệu đồng) - 63.xxx (giảm 1.133 triệu đồng / -1,76% so với 2020) 67.xxx (tăng 3.903 triệu đồng / +6,18% so với 2021)
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 112 695 1.xxx
Nộp thuế TNDN vào NSNN (triệu đồng) 28 174 364
Thu nhập bình quân đầu người (đồng/tháng) - - > 9.000.000

Ghi chú: Năm 2020, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 và các dự án xây dựng phải ngừng thi công trong thời gian dài, chi phí tăng cao khiến lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 112 triệu đồng. Sang năm 2021 và 2022, doanh nghiệp phục hồi hiệu quả kinh doanh, ký kết được nhiều hợp đồng thiết kế - thi công và kiểm soát tốt chi phí vận hành.

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Elkay Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình kế toán, phương pháp tính lương, cách thức trích nộp bảo hiểm và các nghiệp vụ định khoản thực tế tại đơn vị.

Về tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung. Nhân sự phòng kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền kiêm thủ quỹ, Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ, Kế toán thanh toán kiêm kế toán vật tư - tài sản cố định. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung được thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.

Phương pháp tính lương: Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo thời gian, tính toán trên cơ sở 26 ngày công chuẩn mỗi tháng theo công thức: $$\text{Lương thực lĩnh} = \frac{\text{Lương cơ bản} + \text{Phụ cấp}}{26} \times \text{Số ngày công thực tế}$$

Lương được chi trả định kỳ vào ngày 10 của tháng tiếp theo bằng tiền mặt.

Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng trong năm 2022 theo quy định tại Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg và Nghị quyết số 68/NQ-CP:

Khoản trích nộp Giai đoạn 01/10/2021 - 30/06/2022 Giai đoạn 01/07/2022 - 30/09/2022 Giai đoạn từ 01/10/2022 trở đi
Trích vào chi phí doanh nghiệp 22,0% 22,5% 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%)
Trừ vào tiền lương người lao động 10,5% 10,5% 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%)
Tổng tỷ lệ trích nộp 32,5% 33,0% 34,0%

Ghi chú: Doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở nên nộp 100% kinh phí công đoàn (2%) cho tổ chức công đoàn cấp trên (quận/huyện). Chế độ hưởng BHXH trả thay lương (ốm đau) tính bằng 75% mức lương cơ bản chia cho 26 ngày nhân số ngày nghỉ thực tế có xác nhận y tế.

Hạch toán thực tế chi phí lương và bảo hiểm tháng 12/2022 tại các bộ phận của công ty:

  • Giám đốc (Nguyễn Văn Khánh): Lương cơ bản 24.000.000 đồng, phụ cấp 500.000 đồng. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 6422: 24.000.000 đồng; trích bảo hiểm tính vào chi phí công ty Nợ TK 6422: 5.000.000 đồng; khấu trừ vào lương Nợ TK 334: 2.000.000 đồng; nộp tiền bảo hiểm Nợ TK 338: 7.000.000 đồng; trả lương thực lĩnh Nợ TK 334 / Có TK 112: 21.500.000 đồng.
  • Phòng Kinh doanh: Hạch toán chi phí bán hàng Nợ TK 6421: 112.780.000 đồng; bảo hiểm tính vào chi phí Nợ TK 6421: 26.138.000 đồng; khấu trừ lương người lao động Nợ TK 334: 11.138.000 đồng; nộp bảo hiểm Nợ TK 338: 36.410.000 đồng; trả lương Nợ TK 334: 100.833.000 đồng.
  • Phòng Tư vấn thiết kế: Hạch toán chi phí sản xuất dịch vụ Nợ TK 154: 32.070.000 đồng; bảo hiểm tính vào chi phí Nợ TK 154: 7.271.000 đồng; khấu trừ lương Nợ TK 334: 3.271.000 đồng; nộp bảo hiểm Nợ TK 338: 10.662.000 đồng; trả lương Nợ TK 334: 29.228.000 đồng.
  • Phòng Thi công: Hạch toán chi phí thi công Nợ TK 154: 276.350.000 đồng; bảo hiểm tính vào chi phí Nợ TK 154: 65.274.000 đồng; khấu trừ lương Nợ TK 334: 29.872.000 đồng (trong đó chi tiết TK 3383 là 22.274.000 đồng); nộp bảo hiểm Nợ TK 338: 88.752.000 đồng; trả lương Nợ TK 334: 247.478.000 đồng.
  • Phòng Hành chính - Nhân sự: Hạch toán chi phí Nợ TK 6421: 19.767.000 đồng; bảo hiểm tính vào chi phí Nợ TK 6421: 4.378.000 đồng; khấu trừ lương Nợ TK 334: 2.466.000 đồng; nộp bảo hiểm Nợ TK 338: 6.085.000 đồng; trả lương Nợ TK 334: 17.301.000 đồng.
  • Phòng Kế toán: Hạch toán chi phí Nợ TK 6421: 30.776.000 đồng; bảo hiểm tính vào chi phí Nợ TK 6421: 7.508.000 đồng; khấu trừ lương Nợ TK 334: 3.508.000 đồng; nộp bảo hiểm Nợ TK 338: 9.248.000 đồng; trả lương Nợ TK 334: 26.445.000 đồng.
  • Phòng Marketing và nhân sự khác: Hạch toán chi phí Nợ TK 6421: 163.828.000 đồng; bảo hiểm tính vào chi phí Nợ TK 6421: 38.178.000 đồng; khấu trừ lương Nợ TK 334: 17.178.000 đồng; nộp bảo hiểm Nợ TK 338: 52.705.000 đồng; trả lương Nợ TK 334: 146.456.000 đồng.

Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đã tuân thủ hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng tài khoản chi tiết (TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3385) rõ ràng, thực hiện trích nộp bảo hiểm đúng tỷ lệ quy định và có cơ chế tạm ứng lương kịp thời cho nhân viên. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra 5 hạn chế lớn:

  1. Quy trình lập, luân chuyển và lưu trữ chứng từ còn chậm trễ giữa các bộ phận, tiềm ẩn nguy cơ thất lạc hoặc chậm phản ánh nghiệp vụ.
  2. Chế độ lương thưởng chưa xây dựng dựa trên đánh giá kết quả thực hiện công việc (KPI) và hiệu suất thực tế của từng vị trí.
  3. Việc chi trả lương hoàn toàn bằng tiền mặt làm phát sinh chi phí in ấn, bảo quản, quản lý quỹ phức tạp và tiềm ẩn rủi ro an toàn tài chính.
  4. Công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân sự kế toán chưa được đầu tư định kỳ; tình trạng kiêm nhiệm nhiều đầu việc dẫn đến quá tải.
  5. Chưa khai thác phân hệ tiền lương trên phần mềm MISA; việc chấm công và lập bảng lương vẫn thực hiện thủ công trên phần mềm Microsoft Excel rồi mới nhập liệu vào phần mềm kế toán.

Chương 3: Một số ý kiến góp phần nâng cao chất lượng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Elkay Việt Nam

Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện và nêu các điều kiện thực hiện tại doanh nghiệp:

  1. Hoàn thiện việc lập, luân chuyển và lưu trữ chứng từ kế toán: Ban hành quy chế luân chuyển chứng từ rõ ràng, quy định cụ thể thời hạn giao nhận bảng chấm công, phiếu xác nhận hoàn thành công việc; quy định rõ bộ phận chịu trách nhiệm lưu trữ chứng từ gốc nhằm tránh chồng chéo, thất lạc.
  2. Xây dựng chế độ lương thưởng hợp lý cho các bộ phận: Thực hiện định danh và phân tích mô tả công việc; xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu suất (KPI) minh bạch cho khối kinh doanh, khối thiết kế và thi công; bổ sung chế độ phụ cấp thâm niên cho nhân sự gắn bó lâu năm; áp dụng chính sách thưởng vượt định mức tiến độ công trình và chế tài xử phạt nghiêm minh đối với các vi phạm kỷ luật lao động.
  3. Chuyển đổi hình thức chi trả lương sang tài khoản thẻ ATM: Thực hiện liên kết với ngân hàng để trả lương qua tài khoản thẻ ngân hàng nhằm tiết kiệm thời gian, giảm tải áp lực quản lý quỹ tiền mặt, tăng tính bảo mật, chính xác và minh bạch trong theo dõi thu nhập.
  4. Nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ kế toán: Khảo sát nhu cầu đào tạo, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ về chính sách thuế, chuẩn mực kế toán và quy định bảo hiểm mới; phân bổ lại định biên công việc để tránh quá tải cho nhân viên kế toán kiêm nhiệm.
  5. Khai thác hiệu quả phân hệ tiền lương trên phần mềm MISA: Ứng dụng đồng bộ phân hệ tiền lương trên MISA để liên kết dữ liệu từ máy chấm công sang tính lương, tự động lập bảng phân bổ tiền lương và trích bảo hiểm vào chi phí, giảm thiểu sai sót tính toán thủ công trên Excel; cập nhật phiên bản phần mềm thường xuyên theo các thay đổi của chính sách thuế và bảo hiểm.

Về điều kiện thực hiện, tác giả nhấn mạnh yêu cầu nâng cao trình độ tự học của nhân viên kế toán, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật đầy đủ, tuân thủ nghiêm ngặt chế độ kế toán và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát từ Ban Giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ thực tế hạch toán tiền lương tại một doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn, thiết kế và thi công nội thất:

  • Kết quả khảo sát cụ thể: Phản ánh đầy đủ số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022 (doanh thu tăng trưởng đạt trên 67 tỷ đồng năm 2022, nộp thuế TNDN 364 triệu đồng, thu nhập bình quân trên 9 triệu đồng/tháng); hạch toán chi tiết bảng phân bổ tiền lương và trích bảo hiểm tháng 12/2022 qua các tài khoản chi phí tương ứng (TK 6421, TK 6422, TK 154) và các tài khoản thanh toán (TK 334, TK 338).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra 5 giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn, giải quyết trực tiếp các tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, phương thức thanh toán tiền mặt, cơ chế đãi ngộ và việc số hóa quy trình tính lương trên phần mềm MISA.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Elkay Việt Nam với dữ liệu hạch toán thực tế tập trung vào các tháng cuối năm 2022. Các giải pháp đề xuất được thiết kế riêng cho đặc thù quản trị và quy mô của đơn vị thực tập, chưa thực hiện so sánh đối chiếu mở rộng với các doanh nghiệp cùng ngành xây dựng - nội thất trên địa bàn. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát sang việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí nhân công theo từng công trình, dự án thi công dài hạn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp dịch vụ tư vấn thiết kế và thi công xây lắp tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình kiểm soát chứng từ chi phí nhân công và phương án ứng dụng phân hệ tiền lương trên phần mềm kế toán doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Elkay Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung và thực hiện hạch toán trên phần mềm kế toán MISA.

2. Công thức tính lương và phương thức chi trả tiền lương thực tế tại Elkay Việt Nam như thế nào?
Doanh nghiệp tính lương theo thời gian dựa trên 26 ngày công chuẩn: Lương thực lĩnh = [(Lương cơ bản + Phụ cấp) / 26] $\times$ Số ngày công thực tế. Lương được chi trả vào ngày mùng 10 hàng tháng bằng tiền mặt.

3. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn áp dụng tại công ty từ ngày 01/10/2022 là bao nhiêu?
Tổng tỷ lệ trích nộp là 34%, trong đó trích vào chi phí doanh nghiệp 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và trừ vào tiền lương người lao động 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%). Doanh nghiệp nộp 100% kinh phí công đoàn cho công đoàn cấp trên do chưa có công đoàn cơ sở.

4. Chi phí tiền lương của các phòng ban được hạch toán vào các tài khoản nào?
Tiền lương của Giám đốc hạch toán vào TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp); Phòng Kinh doanh, Marketing, Hành chính - Nhân sự và Kế toán hạch toán vào TK 6421 (Chi phí bán hàng/quản lý kinh doanh); Phòng Tư vấn thiết kế và Phòng Thi công hạch toán vào TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang).

5. Tồn tại lớn nhất trong việc sử dụng phần mềm kế toán và phương thức trả lương tại công ty là gì?
Doanh nghiệp chưa tận dụng phân hệ tiền lương trên phần mềm MISA mà vẫn chấm công và tính lương thủ công trên bảng tính Excel rồi mới hạch toán tổng hợp. Đồng thời, việc trả lương bằng tiền mặt gây tốn kém thời gian kiểm đếm, phức tạp trong quản trị quỹ và tiềm ẩn rủi ro an toàn tiền mặt.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhiên đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Elkay Việt Nam theo Chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình đã phân tích chi tiết quy trình chứng từ, phương pháp tính lương, cách phân bổ chi phí nhân công theo từng bộ phận và chỉ rõ 5 nhóm hạn chế còn tồn tại trong thực tế vận hành. Các giải pháp đề xuất về chuyển đổi trả lương qua thẻ ATM, hoàn thiện quy chế lương thưởng theo KPI và tự động hóa tính lương trên phần mềm MISA có tính thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho việc nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.