Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế và phát triển các khu công nghiệp, doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường lao động. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chính bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, mà ở góc độ quản trị tài chính - kế toán, đây là một bộ phận cấu thành trọng yếu của chi phí sản xuất kinh doanh, tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc xác định, phân bổ và hạch toán chính xác chi phí tiền lương cùng các khoản trích theo lương đóng vai trò đòn bẩy kinh tế thúc đẩy năng suất lao động và duy trì sự ổn định nội bộ.

Tại Công ty Cổ phần Lương thực Bình Trị Thiên – đơn vị hoạt động chính trong lĩnh vực mua bán và xuất khẩu lương thực – chi phí tiền lương chiếm tỷ trọng khoảng 40% trong tổng cơ cấu chi phí. Doanh nghiệp áp dụng đồng thời nhiều hình thức trả lương và chế độ đãi ngộ khác nhau cho từng khối lao động (khối quản lý văn phòng và khối nhân viên bán hàng lưu động). Tính chất đa dạng này tiềm ẩn nguy cơ sai sót trong quá trình theo dõi, tính toán và hạch toán kế toán. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Hoàng Hương Bình đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Lương thực Bình Trị Thiên".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Lương thực Bình Trị Thiên; phân tích các ưu điểm và khuyết điểm còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai: Tìm hiểu và phản ánh thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Lương thực Bình Trị Thiên.
    3. Thứ ba: Đánh giá thực trạng, đưa ra kiến nghị và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Lương thực Bình Trị Thiên.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Lương thực Bình Trị Thiên (trụ sở tại số 56B Nguyễn Chí Diểu, phường Đông Ba, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi dữ liệu và thời gian: Nghiên cứu số liệu chi tiết về tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 01/2024; số liệu tình hình nhân sự và báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các chuẩn mực kế toán hiện hành và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam:

  • Bộ luật Lao động năm 2019 (Điều 90): Xác định khái niệm tiền lương là khoản tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; quy định mức lương không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng và đảm bảo nguyên tắc bình đẳng giới.
  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (Luật số 58/2014/QH13): Quy định các nguyên tắc, đối tượng tham gia và mức hưởng các chế độ bảo hiểm bắt buộc như ốm đau (Điều 24, 28), thai sản (Điều 31, 34, 39), hưu trí (Điều 54, 56) và bảo hiểm thất nghiệp (Điều 81, 82).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Khung pháp lý điều chỉnh hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp (Tài khoản 334 – Phải trả người lao động; Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác) cùng biểu mẫu chứng từ lao động tiền lương (Phụ lục 3).
  • Thông tư số 96/2015/TT-BTC (Khoản 2 Điều 4): Quy định cơ cấu quỹ tiền lương trong doanh nghiệp.
  • Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Hướng dẫn công thức tính mức hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản).
  • Quyết định số 1908/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam: Quy định về đối tượng và chế độ trích nộp kinh phí công đoàn.

Tác giả vận dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Thu thập thông tin thứ cấp: Khai thác báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) giai đoạn 2021-2023; các chứng từ, sổ sách kế toán tiền lương tháng 01/2024; giáo trình, tài liệu chuyên ngành và văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ, công tác chấm công, lập bảng thanh toán và quy trình ghi chép nghiệp vụ của bộ máy kế toán tại công ty.
    • Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương, Kế toán tổng hợp và các bộ phận nghiệp vụ liên quan nhằm xác minh trình tự hạch toán thực tế.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp phân tích số liệu: Xử lý và tổng hợp dữ liệu kế toán thô thành các chỉ tiêu có tính so sánh, phục vụ đánh giá công tác quản trị.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và tình hình biến động lao động qua từng năm (2021 so với 2022, 2022 so với 2023).
    • Phương pháp thống kê mô tả: Phản ánh cơ cấu lao động theo giới tính, trình độ chuyên môn và mô tả mức thu nhập bình quân tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán liên quan đến tiền lương và trích nộp theo lương:

  • Bản chất, chức năng và nguyên tắc tiền lương: Bản chất của tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Tiền lương thực hiện 3 chức năng chính: chức năng đòn bẩy kinh tế cho sản xuất kinh doanh, chức năng kích thích người lao động và chức năng tái sản xuất sức lao động. Ba nguyên tắc tổ chức tiền lương cốt lõi bao gồm: (1) Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau; (2) Bảo đảm tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân; (3) Bảo đảm quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các ngành nghề khác nhau.
  • Các hình thức trả lương:
    • Lương theo thời gian: Áp dụng chủ yếu cho lao động quản lý gián tiếp, gồm lương tháng, lương tuần, lương ngày và lương giờ. Công thức tính lương tháng thực tế:

$$\text{Mức lương tháng thực tế} = \frac{\text{Mức lương tháng}}{\text{Số ngày làm việc theo quy định}} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}$$

  • Lương theo sản phẩm: Áp dụng cho lao động trực tiếp, gồm trả lương theo sản phẩm trực tiếp, sản phẩm gián tiếp và sản phẩm có thưởng.
  • Lương khoán: Tính theo khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá khoán đã thỏa thuận.
  • Tỷ lệ trích các khoản theo lương: Khóa luận tổng hợp tỷ lệ đóng bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành đối với doanh nghiệp và người lao động:
    • Bảo hiểm xã hội (BHXH): Tổng trích 25,5% (Doanh nghiệp chịu 17,5% tính vào chi phí; Người lao động đóng 8% trừ vào lương).
    • Bảo hiểm y tế (BHYT): Tổng trích 4,5% (Doanh nghiệp chịu 3,0%; Người lao động đóng 1,5%).
    • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Tổng trích 2,0% (Doanh nghiệp đóng 1,0%; Người lao động đóng 1,0%; ngoài ra ngân sách Nhà nước hỗ trợ 1,0%).
    • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Doanh nghiệp trích 2,0% trên tổng quỹ lương thực tế tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh.
  • Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán áp dụng:
    • Chứng từ: Bảng chấm công (mẫu 01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (01b-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (03-LĐTL), Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (10-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (11-LĐTL) theo Phụ lục 3 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Tài khoản kế toán: Tài khoản 334 (gồm 3341 – Phải trả công nhân viên, 3348 – Phải trả người lao động khác) và Tài khoản 338 (chi tiết 3382 – KPCĐ, 3383 – BHXH, 3384 – BHYT, 3386 – BHTN). Tác giả mô tả chi tiết kết cấu tài khoản và trình bày quy trình ghi sổ thông qua sơ đồ hạch toán tổng hợp.
    • Chế độ trợ cấp BHXH: Trình bày cách tính và hạch toán trợ cấp ốm đau (hưởng 75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề chia 24 ngày nhân số ngày nghỉ thực tế) và trợ cấp thai sản (hưởng 100% mức bình quân lương tháng đóng BHXH 6 tháng liền kề trước khi nghỉ).

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Lương thực Bình Trị Thiên

Chương 2 tập trung phân tích môi trường thực tế và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát về công ty: Công ty Cổ phần Lương thực Bình Trị Thiên được thành lập trên cơ sở hợp nhất 3 công ty lương thực Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế theo Quyết định số 4355/QĐ/BNN-TCCB ngày 16/10/2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; sau đó thực hiện cổ phần hóa vào năm 2005 (Quyết định số 3624/QĐ-BNN-ĐMDN) và chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần từ tháng 09/2006. Vốn điều lệ là 24 tỷ đồng (tương ứng 2.628.000 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần), trong đó Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc nắm giữ 51% vốn cổ phần (1.680.000 cổ phần). Hoạt động chính: buôn bán gạo xuất khẩu (sang thị trường Philippines, Cuba, Indonesia), thu mua chế biến nông sản, kinh doanh kho bãi và dịch vụ phụ trợ.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 4 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương, Kế toán bán hàng kiêm thủ quỹ). Đơn vị áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán trên phần mềm kế toán máy tính.
  • Đánh giá kết quả kinh doanh và tình hình tài chính: Số liệu tài chính 3 năm (2021-2023) phản ánh sự biến động lớn do ảnh hưởng của thị trường sau dịch Covid-19 và căng thẳng địa chính trị quốc tế:
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Doanh thu thuần 172.627.660.730 116.920.824.731 33.367.880.930 -32,26 -71,46
Giá vốn hàng bán 169.193.986.769 111.380.644.029 29.422.112.950 -34,16 -73,58
Lợi nhuận gộp 3.433.673.961 5.540.180.702 3.945.767.980 +61,34 -28,77
Doanh thu tài chính 102.640.931 133.818.067 359.655.002 +30,37 +168,76
Chi phí quản lý DN 3.087.306.878 2.834.964.103 1.756.478.534 -8,17 -38,04
Lợi nhuận sau thuế 939.114.159 1.255.755.497 1.341.256.734 +33,71 +6,80
Tổng tài sản / Nguồn vốn 19.435.190.902 15.396.330.284 14.219.698.007 -20,78 -7,64
Nợ phải trả 11.504.035.537 6.209.419.422 3.691.530.411 -46,02 -40,55
Vốn chủ sở hữu 7.931.155.365 9.186.910.862 10.528.167.596 +15,83 +14,60
  • Cơ cấu và đặc điểm lao động: Tổng số lao động tăng từ 30 người (2021) lên 37 người (2022) và 45 người (2023). Lao động nam chiếm ưu thế (năm 2023 có 27 nam chiếm 60%; 18 nữ chiếm 40%). Về chất lượng nguồn nhân lực, lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ trọng cao (năm 2023 đạt 38 người, tương ứng 84,44%; trình độ cao đẳng và trung cấp là 7 người, chiếm 15,56%; không có lao động phổ thông).
  • Thực tiễn trả lương và trích nộp bảo hiểm:
    • Bộ phận văn phòng (quản lý): Làm việc 6 ngày/tuần (8 giờ/ngày, từ thứ Hai đến thứ Bảy), nghỉ phép năm 12 ngày (thâm niên cứ 5 năm được thêm 1 ngày). Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên hệ số thang bảng lương kết hợp ngày công thực tế; trích đóng BHXH, BHYT, BHTN trên mức lương cơ bản trong hợp đồng.
    • Bộ phận nhân viên bán hàng: Độ tuổi 27-50 tuổi, thường xuyên di chuyển ngoài hiện trường. Thu nhập bao gồm mức lương tối thiểu vùng bảo đảm cộng với tiền thưởng theo doanh số bán ra.
    • Quy trình kế toán và sổ sách chứng từ: Đơn vị sử dụng Bảng thanh toán tiền lương bộ phận văn phòng (Biểu 2.1), Bảng thanh toán tiền lương bộ phận bán hàng (Biểu 2.4), Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Biểu 2.12), vào sổ chi tiết TK 334 (Biểu 2.7), Bảng tổng hợp phát sinh TK 334 (Biểu 2.8), Bảng kê trích TK 3383 (Biểu 2.9) và TK 3384 (Biểu 2.10).

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Lương thực Bình Trị Thiên

Dựa trên phân tích thực trạng, chương 3 nêu bật các nhận xét và giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty chấp hành nghiêm túc chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; việc tính trả lương và trích đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được thực hiện đầy đủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người lao động; quy trình luân chuyển chứng từ được giám sát chặt chẽ giữa phòng Tổ chức – Hành chính và phòng Tài chính – Kế toán.
  • Hạn chế tồn tại: Phòng kế toán có quy mô tinh giản (4 người), nhân sự kế toán tiền lương phải kiêm nhiệm nhiều khâu theo dõi; việc quản lý chấm công và xác định doanh số tính thưởng đối với nhân viên bán hàng lưu động gặp khó khăn nhất định do đặc thù di chuyển liên tục; quy mô doanh thu sụt giảm mạnh trong năm 2022-2023 gây áp lực duy trì chi phí cố định; tỷ lệ nợ phải trả giai đoạn trước ở mức cao.
  • Các giải pháp hoàn thiện:
    • Chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán ban đầu, hạn chế tình trạng chậm trễ trong việc tập hợp bảng chấm công từ các chi nhánh và bộ phận bán hàng.
    • Cải tiến phương pháp phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào các tài khoản chi phí bộ phận (TK 641, TK 642) một cách khoa học, phản ánh đúng giá thành kinh doanh từng mặt hàng lương thực.
    • Nâng cấp chức năng hạch toán tiền lương tự động trên phần mềm kế toán nhằm giảm thiểu thao tác thủ công, tăng cường đối chiếu số liệu trích nộp với cơ quan Bảo hiểm xã hội.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận các kết quả thực tiễn và đóng góp cụ thể:

  • Số liệu tài chính - nhân sự thực tế: Phản ánh toàn diện bức tranh tài chính 3 năm của Công ty Cổ phần Lương thực Bình Trị Thiên, cho thấy sự tái cơ cấu mạnh mẽ: doanh thu thuần thu hẹp từ 172,6 tỷ đồng (2021) xuống 33,4 tỷ đồng (2023) nhưng lợi nhuận sau thuế duy trì tăng trưởng dương từ 939 triệu đồng lên 1,34 tỷ đồng nhờ cắt giảm giá vốn và quản lý chi phí. Đồng thời, quy mô lao động mở rộng từ 30 lên 45 người, tỷ lệ lao động đại học đạt trên 84%.
  • Thực tiễn chi phí tiền lương: Xác nhận chi phí tiền lương chiếm khoảng 40% trong cơ cấu chi phí của công ty, minh họa cụ thể cơ chế đãi ngộ phân chia rõ rệt giữa hai khối văn phòng (lương thời gian theo thang bảng lương) và khối bán hàng (lương tối thiểu vùng kết hợp thưởng doanh số).
  • Hệ thống hóa quy trình hạch toán: Mô tả chi tiết danh mục chứng từ từ Bảng chấm công đến Sổ chi tiết TK 334, TK 338 và bảng phân bổ lương tháng 01/2024 theo đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đóng góp học thuật: Đề tài đã hệ thống hóa lý luận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương gắn với thực tế một doanh nghiệp thương mại lương thực nhà nước sau cổ phần hóa, chỉ rõ mối liên hệ giữa cơ chế trả lương và hiệu quả sử dụng lao động tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi khảo sát:

  • Hạn chế về dữ liệu: Dữ liệu chi tiết về bảng lương và chứng từ hạch toán chuyên sâu chỉ thu thập tập trung trong phạm vi tháng 01/2024; số liệu báo cáo tài chính tổng hợp dừng lại ở niên độ kế toán 2023; thời gian khảo sát thực tế tại doanh nghiệp của sinh viên còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tiền lương trọn vẹn cả năm tài chính 2024; đi sâu phân tích mô hình trả lương gắn với hiệu quả công việc (KPI) cho đội ngũ bán hàng lưu động; đánh giá tác động định lượng của biến động chi phí nhân công đến biên lợi nhuận ròng của từng dòng sản phẩm lương thực xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp trình bày khóa luận kế toán phần hành tiền lương; quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp định khoản các nghiệp vụ trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ: Phần phân tích thực trạng tại Chương 2 mang lại góc nhìn tham khảo về việc thiết lập thang bảng lương, cơ chế khoán lương theo doanh thu kết hợp lương tối thiểu vùng cho đội ngũ nhân viên kinh doanh.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm: Hệ thống bảng số liệu tài chính giai đoạn 2021-2023 (Bảng 2.1, 2.2), bảng cơ cấu lao động (Bảng 2.3) và danh mục chứng từ sổ sách đối ứng giữa TK 334 và TK 338.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi phí tiền lương chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng cơ cấu chi phí của Công ty Cổ phần Lương thực Bình Trị Thiên?
Chi phí tiền lương tại công ty chiếm tỷ trọng lớn, khoảng 40% trong cơ cấu toàn bộ chi phí hoạt động của doanh nghiệp.

2. Công ty áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, sử dụng đơn vị tiền tệ hạch toán là Việt Nam Đồng (VNĐ) và thực hiện ghi sổ kế toán trên máy tính.

3. Cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào qua 3 năm (2021-2023)?
Quy mô nhân sự của công ty tăng liên tục qua các năm: năm 2021 là 30 người, năm 2022 tăng lên 37 người (tăng 21%) và năm 2023 đạt 45 người (tăng 21,62%). Trong đó, lao động nam năm 2023 chiếm 60% (27 người), nữ chiếm 40% (18 người); lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm 84,44% (38 người).

4. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty thay đổi ra sao trong giai đoạn 2021-2023?
Doanh thu thuần sụt giảm mạnh từ 172,63 tỷ đồng (2021) xuống 116,92 tỷ đồng (2022, giảm 32,26%) và còn 33,37 tỷ đồng (2023, giảm 71,46%). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế vẫn tăng trưởng đều đặn: năm 2021 đạt 939,11 triệu đồng, năm 2022 đạt 1,26 tỷ đồng (tăng 33,71%) và năm 2023 đạt 1,34 tỷ đồng (tăng 6,80%).

5. Cơ chế trả lương cho nhân viên bán hàng tại công ty được quy định thế nào?
Nhân viên bán hàng (độ tuổi từ 27-50 tuổi, làm việc di động ngoài thị trường) được nhận lương hàng tháng theo mức lương tối thiểu vùng cộng với khoản tiền thưởng tính theo tỷ lệ doanh số hoàn thành.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Hương Bình đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết và pháp lý về kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán, quản lý lao động và chính sách tiền lương tại Công ty Cổ phần Lương thực Bình Trị Thiên với các minh chứng số liệu tài chính giai đoạn 2021-2023. Các giải pháp tác giả đưa ra mang tính thực tiễn, hướng đến chuẩn hóa chứng từ và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí lao động tại doanh nghiệp kinh doanh lương thực.