Thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN tại tỉnh Ninh Bình

Nghiên cứu thực trạng kế toán thuế TNDN tại Ninh Bình. Đề xuất các giải pháp thiết thực giúp doanh nghiệp hoàn thiện và tuân thủ đúng quy định.

Trường đại học

Đại học Hoa Lư

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo khoa học

2023

98
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh Kế toán thuế TNDN tại Ninh Bình năm 2024

Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một nghiệp vụ quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ tài chính và hiệu quả hoạt động của mọi doanh nghiệp. Tại Ninh Bình, một tỉnh có nền kinh tế năng động với các khu công nghiệp Gián Khẩu, khu công nghiệp Tam Điệp phát triển mạnh mẽ, công tác kế toán thuế TNDN càng trở nên phức tạp và cấp thiết. Thuế TNDN không chỉ là nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước mà còn là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô, khuyến khích đầu tư và đảm bảo công bằng xã hội. Đối với các doanh nghiệp tại Ninh Bình, việc thực hiện đúng các quy định về thuế TNDN giúp tối ưu hóa chi phí, tránh các rủi ro về thuế và nâng cao năng lực cạnh tranh. Báo cáo nghiên cứu của ThS. Đặng Thị Thu Hà (2023) đã chỉ ra rằng, việc tuân thủ Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn như Thông tư 78/2014/TT-BTCThông tư 96/2015/TT-BTC là nền tảng để doanh nghiệp vận hành ổn định. Tuy nhiên, sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế vẫn là một thách thức lớn, đòi hỏi đội ngũ kế toán phải có chuyên môn sâu và cập nhật liên tục các chính sách thuế tại Ninh Bình.

1.1. Vai trò của thuế TNDN với doanh nghiệp tại Ninh Bình

Thuế TNDN đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển của doanh nghiệp tại Ninh Bình. Thứ nhất, đây là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc, việc tuân thủ đầy đủ giúp doanh nghiệp xây dựng uy tín và hình ảnh minh bạch trước pháp luật và đối tác. Thứ hai, thông qua việc hạch toán và kê khai thuế doanh nghiệp chính xác, doanh nghiệp có thể đánh giá đúng đắn hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp. Thứ ba, các chính sách ưu đãi thuế TNDN là một công cụ khuyến khích đầu tư mạnh mẽ, giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng tài chính trong giai đoạn đầu, mở rộng sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ưu tiên hoặc tại các địa bàn kinh tế khó khăn của tỉnh.

1.2. Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động kế toán thuế TNDN

Hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh kế toán thuế TNDN tại Việt Nam nói chung và Ninh Bình nói riêng khá phức tạp, bao gồm Luật Kế toán, Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14, Luật thuế TNDN và các văn bản dưới luật. Các văn bản quan trọng mà kế toán cần nắm vững là Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN và Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Bên cạnh đó, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) về thuế TNDN cũng đưa ra các nguyên tắc và phương pháp hạch toán, tuy nhiên việc áp dụng chuẩn mực này trên thực tế còn nhiều hạn chế.

II. Thực trạng Kế toán thuế TNDN tại Ninh Bình Thách thức

Nghiên cứu thực trạng tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình cho thấy bức tranh đa chiều về công tác kế toán thuế TNDN. Mặc dù đa số doanh nghiệp đã tuân thủ các quy định cơ bản về kê khai và nộp thuế, nhưng vẫn tồn tại nhiều khó khăn và sai sót thường gặp. Một trong những thách thức lớn nhất là sự khác biệt cố hữu giữa lợi nhuận theo chuẩn mực kế toán và thu nhập chịu thuế theo luật thuế. Theo khảo sát của ThS. Đặng Thị Thu Hà, có tới 89,7% doanh nghiệp được khảo sát không áp dụng hoặc chưa quan tâm đúng mức đến Chuẩn mực kế toán thuế TNDN (VAS 17). Điều này dẫn đến việc hạch toán chưa đầy đủ, đặc biệt là các khoản mục liên quan đến tài sản thuế và thuế thu nhập hoãn lại, làm cho báo cáo tài chính chưa phản ánh toàn diện nghĩa vụ thuế trong tương lai. Hơn nữa, việc xác định chi phí được trừchi phí không được trừ vẫn là bài toán khó với nhiều kế toán, dễ dẫn đến rủi ro bị truy thu và phạt trong các đợt thanh tra thuế, kiểm tra thuế của Cục Thuế tỉnh Ninh Bình.

2.1. Hạn chế trong việc áp dụng chuẩn mực kế toán VAS 17

Kết quả khảo sát cho thấy một tỷ lệ đáng báo động: chỉ có 10,3% doanh nghiệp tại Ninh Bình áp dụng Chuẩn mực kế toán thuế TNDN (VAS 17) vào công tác kế toán. Phần lớn (89,7%) còn lại chưa vận dụng, dẫn đến việc bỏ qua hạch toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả. Điều này không chỉ làm giảm tính chính xác của báo cáo tài chính mà còn khiến doanh nghiệp mất đi một công cụ quản trị rủi ro và lập kế hoạch tài chính dài hạn hiệu quả. Nguyên nhân chủ yếu là do nhận thức của đội ngũ kế toán còn hạn chế và sự phức tạp của chính chuẩn mực này.

2.2. Khó khăn trong xác định chi phí hợp lý khi quyết toán

Việc xác định chi phí được trừ là một trong những khâu dễ phát sinh sai sót nhất trong quá trình quyết toán thuế TNDN. Nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc phân biệt giữa chi phí hợp lýchi phí không được trừ. Các sai sót phổ biến bao gồm chi phí không có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ, chi vượt định mức, chi không liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu chỉ ra rằng 42,6% doanh nghiệp được khảo sát không xây dựng bảng định mức chi phí sản xuất, gây khó khăn cho việc kiểm soát và giải trình chi phí với cơ quan thuế, làm tăng rủi ro về thuế.

2.3. Rủi ro từ việc xử lý sai sót các năm trước

Khi phát hiện sai sót về doanh thu, chi phí của các năm trước, cách xử lý của các doanh nghiệp còn chưa thống nhất và tiềm ẩn rủi ro. Khảo sát cho thấy 71,8% doanh nghiệp lựa chọn hạch toán điều chỉnh vào chi phí thuế TNDN của năm hiện hành. Mặc dù cách làm này phù hợp với quy định hiện tại, nhưng nếu không lập hồ sơ giải trình đầy đủ, doanh nghiệp vẫn có thể đối mặt với các câu hỏi từ cơ quan kiểm tra thuế. Trong khi đó, 25,6% chọn điều chỉnh lại sổ sách và báo cáo của các năm trước, một phương pháp phức tạp và tốn kém.

III. 5 Giải pháp hoàn thiện Kế toán thuế TNDN tại Ninh Bình

Để khắc phục những tồn tại và nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế TNDN tại Ninh Bình, cần có những giải pháp đồng bộ từ phía doanh nghiệp. Việc hoàn thiện không chỉ dừng lại ở việc tuân thủ pháp luật mà còn là một chiến lược để tối ưu hóa thuế một cách hợp pháp, góp phần nâng cao sức khỏe tài chính cho doanh nghiệp. Các giải pháp cần tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình nội bộ, nâng cao chất lượng nhân sự và chủ động cập nhật, áp dụng các quy định pháp luật. Theo đề xuất trong nghiên cứu của Trường Đại học Hoa Lư, doanh nghiệp cần xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ đối với các khoản doanh thu tính thuế và chi phí, đặc biệt là các chi phí được trừ. Đồng thời, việc đào tạo liên tục cho đội ngũ kế toán về các thay đổi trong chính sách thuế và chuẩn mực kế toán là yếu tố sống còn. Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ các đơn vị tư vấn thuế Ninh Bình cũng là một lựa chọn thông minh để giảm thiểu rủi ro và tận dụng tối đa các chính sách ưu đãi thuế TNDN.

3.1. Xây dựng quy trình quản lý chi phí hợp lý hợp lệ

Doanh nghiệp cần thiết lập một quy trình rõ ràng để quản lý và phê duyệt chi phí. Quy trình này phải đảm bảo mọi khoản chi đều liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Việc xây dựng định mức chi phí cho các hoạt động thường xuyên sẽ giúp kiểm soát, tránh lãng phí và tạo cơ sở vững chắc để giải trình khi quyết toán thuế TNDN. Cần phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cá nhân, bộ phận trong việc lưu trữ và kiểm tra chứng từ.

3.2. Nâng cao năng lực đội ngũ kế toán thuế doanh nghiệp

Con người là yếu tố cốt lõi. Doanh nghiệp cần đầu tư cho đội ngũ kế toán tham gia các khóa đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên sâu về Luật quản lý thuế, Thông tư 78, Thông tư 96. Khảo sát cho thấy 95,9% doanh nghiệp có cử nhân viên đi tập huấn, cho thấy sự quan tâm lớn. Tuy nhiên, cần chú trọng vào chất lượng đào tạo để kế toán không chỉ nắm quy định mà còn có khả năng phân tích, vận dụng linh hoạt vào thực tế, đặc biệt là các vấn đề phức tạp như lỗ kết chuyển và áp dụng chuẩn mực kế toán VAS 17.

3.3. Tận dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN tại Ninh Bình

Nhiều doanh nghiệp bỏ lỡ các chính sách ưu đãi thuế TNDN do không nắm rõ thông tin. Chỉ 10,3% doanh nghiệp khảo sát được hưởng ưu đãi. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát các điều kiện ưu đãi về ngành nghề, địa bàn (như tại KCN Gián Khẩu, KCN Tam Điệp), quy mô lao động để áp dụng. Việc lập hồ sơ xin hưởng ưu đãi cần được chuẩn bị kỹ lưỡng, đầy đủ để đảm bảo được chấp thuận từ Cục Thuế tỉnh Ninh Bình, giúp doanh nghiệp tiết kiệm một khoản chi phí đáng kể.

IV. Bí quyết tối ưu chi phí và tránh rủi ro thuế TNDN

Tối ưu hóa thuế không phải là trốn thuế, mà là việc vận dụng các quy định của pháp luật một cách thông minh để giảm thiểu số thuế phải nộp trong khuôn khổ cho phép. Đối với các doanh nghiệp tại Ninh Bình, việc lập kế hoạch thuế chiến lược là một công cụ quản trị hiệu quả. Điều này bao gồm việc dự báo doanh thu tính thuế, lên kế hoạch cho các khoản chi phí lớn, và lựa chọn phương pháp tính thuế có lợi nhất. Quản lý chặt chẽ hóa đơn, chứng từ hợp lệ là yêu cầu bắt buộc để mọi khoản chi phí hợp lý đều được chấp nhận. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần hiểu rõ các loại chi phí không được trừ để tránh những sai lầm đáng tiếc khi kê khai thuế doanh nghiệp. Chủ động đối thoại với cơ quan thuế thông qua các hội nghị do Cục Thuế tỉnh Ninh Bình tổ chức (với 72,8% doanh nghiệp tham gia theo khảo sát) cũng là cách tốt để giải đáp vướng mắc và giảm thiểu rủi ro về thuế.

4.1. Lập kế hoạch thuế chủ động và dự phòng rủi ro

Thay vì bị động xử lý khi có quyết định kiểm tra thuế, doanh nghiệp nên xây dựng kế hoạch thuế hàng năm. Kế hoạch này bao gồm việc ước tính số thuế TNDN tạm nộp hàng quý một cách chính xác (khảo sát cho thấy 87,2% doanh nghiệp dựa vào số liệu phần mềm), dự trù các khoản chi phí lớn, và xem xét các phương án đầu tư để tận dụng ưu đãi thuế TNDN. Việc thường xuyên rà soát sổ sách kế toán giúp phát hiện sớm các sai sót thường gặp và có phương án xử lý kịp thời, tránh bị phạt và truy thu.

4.2. Quản lý chặt chẽ hóa đơn chứng từ theo quy định mới

Theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, việc quản lý hóa đơn điện tử đã trở thành bắt buộc. Doanh nghiệp phải đảm bảo tất cả các giao dịch đều có hóa đơn hợp pháp, thông tin trên hóa đơn chính xác. Bất kỳ sai sót nào liên quan đến hóa đơn đều có thể dẫn đến việc chi phí bị loại bỏ khi quyết toán thuế TNDN. Cần có quy trình kiểm tra chéo giữa bộ phận mua hàng, kế toán và kho để đảm bảo tính nhất quán và hợp lệ của chứng từ.

V. Hướng đi tương lai cho Kế toán thuế TNDN tại Ninh Bình

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và sự thay đổi không ngừng của chính sách, công tác kế toán thuế TNDN tại Ninh Bình cần có những bước chuyển mình mạnh mẽ. Xu hướng tương lai sẽ là sự kết hợp giữa nâng cao năng lực con người, ứng dụng công nghệ và tăng cường hợp tác giữa doanh nghiệp và cơ quan thuế. Chuyển đổi số trong kế toán, sử dụng các phần mềm thông minh để tự động hóa việc kê khai thuế doanh nghiệp và phân tích dữ liệu sẽ giúp giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Bên cạnh đó, vai trò của các dịch vụ kế toán thuế chuyên nghiệp sẽ ngày càng trở nên quan trọng. Các đơn vị tư vấn thuế Ninh Bình có thể cung cấp các giải pháp chuyên sâu, giúp doanh nghiệp không chỉ tuân thủ pháp luật mà còn thực hiện tối ưu hóa thuế hiệu quả. Về phía cơ quan quản lý, Cục Thuế tỉnh Ninh Bình cần tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục và tăng cường các kênh đối thoại, hỗ trợ để tạo môi trường kinh doanh thuận lợi nhất cho cộng đồng doanh nghiệp.

5.1. Kiến nghị với Cục Thuế tỉnh Ninh Bình và cơ quan nhà nước

Để hỗ trợ doanh nghiệp tốt hơn, Cục Thuế tỉnh Ninh Bình và các cơ quan liên quan cần tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính, công khai minh bạch các quy định và tăng cường tập huấn, đối thoại. Cần có những hướng dẫn chi tiết, dễ hiểu hơn về các tình huống phức tạp trong việc xác định chi phí được trừ và xử lý lỗ kết chuyển. Đồng thời, việc xem xét thu hẹp khoảng cách giữa chính sách thuế và chuẩn mực kế toán cũng là một định hướng dài hạn cần được nghiên cứu để giảm bớt gánh nặng tuân thủ cho doanh nghiệp.

5.2. Xu hướng sử dụng dịch vụ tư vấn thuế chuyên nghiệp

Trước sự phức tạp của chính sách, ngày càng nhiều doanh nghiệp sẽ tìm đến các dịch vụ kế toán thuếtư vấn thuế Ninh Bình chuyên nghiệp. Các đơn vị này không chỉ giúp thực hiện các nghiệp vụ quyết toán thuế TNDN mà còn tư vấn chiến lược, giúp doanh nghiệp xây dựng kế hoạch thuế dài hạn, quản trị rủi ro và tối ưu hóa chi phí. Đây là một xu hướng tất yếu để các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, có thể tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi của mình.

18/12/2025
Thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ninh bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp 1.1 Khái niệm, đặc điểm, vài trò của thuế thu nhập doanh nghiệp Khái niệm: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 – Thuế TNDN: “Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế TNDN, kể cả các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam chưa ký Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần. Thuế TNDN bao gồm cả các loại thuế liên quan khác được khấu trừ tại nguồn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam không có cơ sở thường trú tại Việt Nam được thanh toán bởi công ty liên doanh, công ty liên kết hay công ty con tính trên khoản phân phối cổ tức, lợi nhuận (nếu có); hoặc thanh toán dịch vụ cung cấp cho đối tác, cung cấp dịch vụ cho nước ngoài theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành”.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế. Hiện nay ở các nước phát triển, thuế TNDN giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nước và thực hiện phân phối thu nhập. Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế TNDN là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.

Ở Việt Nam, Luật thuế TNDN được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức. Cùng với công cuộc cải cách thuế bước I năm 1990, Luật thuế lợi tức đã được ban hành. Tuy nhiên qua 8 năm thực hiện, Luật thuế lợi tức dần dần bộc lộ nhiều nhược điểm và không còn phù hợp với tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn mới: giai đoạn mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới. Vì vậy, Luật thuế TNDN đã được ban hành nhằm đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn mới.

Đến ngày 17/06/2003, Quốc hội đã thông qua luật thuế TNDN số 09/2003/QH11, có hiệu lực từ ngày 01/01/2004. Ngày 03/06/2008, Quốc hội đã ban hành luật thuế TNDN số 14/2008/QH12, có hiệu lực kế từ ngày 1 01/01/2009. Ngày 19/06/2013, Quốc hội đã ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. Luật Quản lý Thuế số 38/2019/QH 14, ban hành ngày 13/06/2019, có hiệu lực thi hành từ 01/07/2019 là một dấu mốc quan trọng trong các văn bản thuế.

Trải qua một thời gian dài từ năm 1997 đến nay đã có rất nhiều các nghị định, thông tư được ban hành, thay thế và bổ sung để hướng dẫn, triển khai thực hiện Thuế TNDN. Đặc điểm: Ngoài các đặc điểm chung của thuế là có tính cưỡng chế, tính pháp lý và là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp. Thuế TNDN còn có một số đặc điểm cụ thể như sau: Thuế TNDN là loại thuế trực thu: Vì người nộp thuế là người trực tiếp chịu thuế. Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật doanh nghiệp (gọi chung là Doanh nghiệp).

Thuế TNDN là loại thuế đánh vào lợi nhuận của doanh nghiệp. Lợi nhuận là phần thu nhập còn lại sau khi đã trù đi chi phí liên quan để tạo ra thu nhập đó. Thuế TNDN là một loại thuế phức tạp, có tính ổn định không cao: Việc quản lý thuế, thu thuế tương đối khó khăn, chi phí quản lý thuế thường lớn hơn so với các thuế khác. Đối với thuế TNDN, ngoài việc xác định các khoản thu nhập chịu thuế còn phải xác định nguồn gốc thu nhập, địa điểm phát sinh thu nhập, tính ổn định của thu nhập… Trong phần xác định thu nhập chịu thuế, phải xác định được các khoản khấu trừ hợp lý để tiến hành khấu trừ khi tính thuế nhằm bảo đảm mục tiêu công bằng và khuyến khích đối với đối tượng nộp thuế.

Nguồn luật điều chỉnh quan hệ thuế TNDN bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật thuế quốc gia và văn bản quy phạm pháp luật thuế quốc tế. Bởi thuế TNDN là thuế trực thu nên nó có thể là đối tượng được điều chỉnh bởi hiệp định tránh đánh thuế hai lần. Vai trò: Thuế TNDN có vai trò quan trọng, cụ thể như gồm: Một là: Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước Người nộp thuế TNDN rất rộng, gồm tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế TNDN cụ thể: - Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; 2 - Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; - Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã; - Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; - Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập. Hai là: Thuế TNDN là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh và bình đẳng trên cơ sở pháp luật. Các doanh nghiệp với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì doanh nghiệp đó sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược lại các doanh nghiệp với năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập. Ðể hạn chế nhược điểm đó, Nhà nước sử dụng thuế TNDN làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhà nước được công bằng, hợp lý. Ba là: Thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước.

Nhà nước ưu đãi, khuyến khích đối với các chủ thể đầu tư, kinh doanh vào những ngành, lĩnh vực và những vùng, miền mà Nhà nước có chiến lược ưu tiên phát triển trong từng giai đoạn nhất định. Bốn là: Thuế TNDN là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chứng năng điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định.2 Căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất. Phần trích Thuế TNDN (Thu nhập lập quỹ Thuế suất thuế = - ))x phải nộp tính thuế KH&CN TNDN (nếu có) 3 Thu nhập Các khoản lỗ được kết Thu nhập Thu nhập = - được miễn + chuyển theo quy định tính thuế chịu thuế thuế Thu nhập Chi phí được Các khoản thu nhập = Doanh thu - + chịu thuế trừ khác 1.1 Thu nhập tính thuế (TNTT) Thu nhập tính thuế (TNTT) trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế (TNCT) trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế.

Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản), thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác khoáng sản), thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nếu lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. Thu nhập chịu thuế (TNCT) Về nội dung: thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác. Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp thuế TNDN ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam thì đối với các nước mà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước mà Việt Nam chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế TNDN ở các nước mà doanh nghiệp chuyển về có mức thuế suất thuế TNDN thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế TNDN tính theo Luật Thuế TNDN của Việt Nam. Theo công thức thành phần: TNCT bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam: *) Doanh thu: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ 4 thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Có 3 trường hợp cơ bản xác định doanh thu như sau: - Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. - Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng. - Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế TNDN phải nộp của số năm thu tiền trước chia (:) cho số năm thu tiền trước.

Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau: - Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ