Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là nguồn thu cơ bản của ngân sách nhà nước và là công cụ kinh tế vĩ mô quan trọng được nhà nước sử dụng nhằm điều tiết các mặt của đời sống kinh tế - xã hội, kiểm soát lạm phát, ổn định chu kỳ kinh doanh và thực hiện phân phối lại của cải vật chất. Trong hệ thống chính sách thuế tại Việt Nam, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế chủ đạo, được Quốc hội khóa IX thông qua từ ngày 10/5/1997 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999. Trải qua quá trình sửa đổi và bổ sung, các chính sách thuế này liên tục được điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế của đất nước.

Đối với các tổ chức kinh tế, việc thực hiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN không chỉ là trách nhiệm pháp lý bắt buộc đối với ngân sách nhà nước mà còn là công cụ bảo đảm quyền lợi tài chính hợp pháp của doanh nghiệp thông qua việc khấu trừ, miễn giảm và hoàn thuế đúng quy định. Tuy nhiên, tại nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ, công tác kế toán thuế vẫn chưa nhận được sự quan tâm thỏa đáng hoặc còn gặp phải những vướng mắc trong khâu ghi nhận chứng từ, hạch toán sổ sách và cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới.

Xuất phát từ thực tế thực tập tại Công ty TNHH Phát Đạt – một đơn vị hoạt động thương mại chuyên phân phối thiết bị điện, nước, vật liệu ngành nước, thiết bị nhà bếp và thiết bị vệ sinh tại số 19 Trần Khánh Dư, phường Tây Lộc, thành phố Huế – tác giả Hồ Lê Minh Đức đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán đối với hai sắc thuế nêu trên.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT, thuế TNDN cũng như công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Phát Đạt trong thực tế hoạt động.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong thực trạng kế toán thuế tại đơn vị; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Phát Đạt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Phát Đạt, tập trung vào việc xác định, hạch toán số thuế đầu vào, đầu ra, xác định số thuế TNDN phải nộp, cùng trình tự lập chứng từ, ghi sổ, kê khai, khấu trừ và nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Phát Đạt.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán, tài chính, lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán tài khoản, lập tờ khai thuế, áp dụng chế độ kế toán và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuế có liên quan.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên quan điểm kinh tế học cổ điển và hệ thống văn bản pháp luật hiện hành:

  • Cơ sở lý thuyết về thuế: Tác giả dẫn chiếu tư tưởng của Adam Smith về nghĩa vụ đóng góp thuế của công dân tương ứng với năng lực và lợi tức được thụ hưởng; định nghĩa của nhà kinh tế học Gaston Jèze trong tác phẩm "Tài chính công" xác định thuế là khoản trích nộp bằng tiền mang tính quyền lực nhà nước, không mang tính đối giá hoàn trả trực tiếp nhằm bù đắp chi tiêu công.
  • Khung pháp lý về thuế GTGT: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2013/QH13 và Luật năm 2016); Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư 26/2015/TT-BTC; Thông tư 43/2021/TT-BTC; chính sách giảm thuế suất GTGT từ 10% xuống 8% theo Nghị quyết 43/2022/QH15, Nghị quyết 101/2023/QH15, Nghị định 44/2023/NĐ-CP và Nghị quyết 110/2023/QH15.
  • Khung pháp lý về thuế TNDN: Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12; Nghị định 218/2013/NĐ-CP; Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về doanh thu, điều kiện chi phí được trừ và thu nhập miễn thuế; Thông tư 151/2014/TT-BTC và Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định thủ tục kê khai, tạm nộp hàng quý và thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và tổng hợp các giáo trình Kế toán tài chính, Luật Kế toán 2015, các Luật thuế, Thông tư, Nghị định và các đề tài nghiên cứu liên quan tại thư viện trường.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp phỏng vấn kế toán viên, kế toán trưởng; quan sát thực tế quy trình tiếp nhận hóa đơn, xử lý dữ liệu và luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán Công ty TNHH Phát Đạt; sao chép chứng từ kế toán gốc và sổ sách kế toán.
  • Phương pháp phân tích, xử lý và so sánh số liệu: Thống kê, tổng hợp dữ liệu từ báo cáo tài chính giai đoạn 2021–2023; lập bảng so sánh quy mô, cơ cấu lao động, tài sản, nguồn vốn nhằm nhận diện xu hướng biến động và thực trạng tài chính của đơn vị.
  • Phương pháp mô tả: Diễn giải trình tự hạch toán, quy trình lập tờ khai trên phần mềm kế toán và phần mềm chuyên ngành.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021–2023, tờ khai thuế GTGT tháng 12/2023, tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023, hệ thống sổ chi tiết TK 1331, TK 3331, TK 3334 và sổ cái có liên quan.
  • Dữ liệu sơ cấp: Hóa đơn điện tử mua vào (như HĐ số 00003930, 1728), hóa đơn điện tử bán ra (như HĐ số 00004550, 00004777), phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi và giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước phát sinh tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về thuế, phân loại thuế (trực thu, gián thu; theo cơ sở tài sản, tiêu dùng, thu nhập; theo phân cấp trung ương, địa phương) và đi sâu vào hai sắc thuế:

  1. Kế toán thuế giá trị gia tăng:
  • Bản chất: Là loại thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
  • Căn cứ và phương pháp tính thuế:
    • Phương pháp khấu trừ: Áp dụng cho cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký, thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hóa đơn. Số thuế GTGT phải nộp bằng số thuế GTGT đầu ra trừ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Điều kiện khấu trừ yêu cầu có hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên.
    • Phương pháp trực tiếp: Tính tỷ lệ % trên doanh thu (phân phối, cung cấp hàng hóa là 1%; dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu là 5%; sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa là 3%; hoạt động khác là 2%).
    • Thuế suất: Gồm các mức 0%, 5%, 10% và mức 8% theo chính sách hỗ trợ phục hồi kinh tế (Nghị định 44/2023/NĐ-CP và Nghị quyết 110/2023/QH15).
  • Tài khoản sử dụng: TK 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" (TK 1331, TK 1332) và TK 3331 "Thuế GTGT phải nộp" (TK 33311). Quy trình hạch toán tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Thủ tục kê khai: Doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng kê khai theo tháng; từ 50 tỷ đồng trở xuống được chọn kê khai theo quý (Thông tư 151/2014/TT-BTC). Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo (đối với kê khai tháng) hoặc ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo (đối với kê khai quý).
  1. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp:
  • Bản chất: Thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Xác định nghĩa vụ thuế: $$\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - (\text{Thu nhập miễn thuế} + \text{Các khoản lỗ kết chuyển})$$ $$\text{Thu nhập chịu thuế} = (\text{Doanh thu} - \text{Chi phí được trừ}) + \text{Thu nhập khác}$$ $$\text{Thuế TNDN phải nộp} = \text{Thu nhập tính thuế} \times \text{Thuế suất (thông thường 20%)}$$
  • Điều kiện chi phí được trừ: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã có thuế GTGT).
  • Kê khai và tạm nộp: Doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính mà tự xác định số thuế tạm nộp hàng quý, thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30 của quý tiếp theo. Hồ sơ khai quyết toán năm nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
  • Tài khoản sử dụng: TK 8211 "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành" và TK 3334 "Thuế thu nhập doanh nghiệp".

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Phát Đạt

  1. Tổng quan về đơn vị nghiên cứu:
  • Công ty TNHH Phát Đạt có trụ sở tại 19 Trần Khánh Dư, phường Tây Lộc, thành phố Huế; đại diện pháp luật là Giám đốc Dương Thị Kim Loan; MST: 3300362253.
  • Tiền thân là cửa hàng phân phối nhỏ hoạt động từ năm 1995; ngày 18/12/2003 thành lập Doanh nghiệp tư nhân Phát Đạt với số vốn ban đầu 400 triệu đồng; ngày 07/01/2015 chuyển đổi thành Công ty TNHH Phát Đạt với vốn điều lệ 10 tỷ đồng.
  • Cơ sở vật chất gồm showroom trưng bày diện tích 600m2 tại số 528 Lê Duẩn (sau chuyển về cạnh công ty) và tổng kho diện tích 4.000m2 tại KCN Hương Sơ, thành phố Huế. Hệ thống mạng lưới phân phối gồm hơn 700 đại lý (thành phố Huế 400, Quảng Trị 250, Quảng Bình 150).
  • Cơ cấu tổ chức: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Bán hàng, Phòng Kế toán, Kho và Tổ vận chuyển.
  • Bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng (phụ trách chung, trực tiếp làm kế toán thuế, doanh thu và tiền lương), Kế toán công nợ phải trả, Kế toán doanh thu và Thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC; đơn vị tiền tệ VNĐ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền tức thời; phương pháp khấu hao đường thẳng; hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán MISA kết hợp phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK).
  1. Phân tích thực trạng nguồn lực giai đoạn 2021–2023:

Tình hình lao động:

Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 130 157 150 +20,77 -4,46
- Nam 94 116 112 +23,40 -3,45
- Nữ 36 41 38 +13,89 -7,32
- Trình độ Đại học 32 38 35 +18,75 -7,89
- Trình độ Cao đẳng 54 63 60 +16,67 -4,76
- Trung cấp nghề 24 31 30 +29,17 -3,23
- Lao động phổ thông 20 25 25 +25,00 0,00
- Tuổi dưới 25 12 30 25 +150,00 -16,67
- Tuổi 25 đến dưới 40 74 82 80 +10,81 -2,44
- Tuổi 40 đến dưới 55 29 30 30 +3,45 0,00
- Tuổi trên 55 15 15 15 0,00 0,00

Tình hình tài sản và nguồn vốn:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (đồng) Năm 2022 (đồng) Năm 2023 (đồng) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tài sản ngắn hạn 100.794 124.600 145.210 +24,94 +16,54
- Tiền và tương đương tiền Số liệu gốc Tăng nhẹ (+1,23%) Tăng mạnh +1,23 +45,13
- Phải thu ngắn hạn khách hàng Số liệu gốc 37.625 Tăng trưởng +18,61 Tăng nhẹ
- Hàng tồn kho 67.238 83.344 Tăng thêm 23.258 +24,35 Tăng trưởng
Tài sản dài hạn 14.337 13.540 11.267 -2,74 -14,63
Tổng tài sản 114.594 138.594 157.553 +21,36 +13,42
Nợ phải trả Số liệu gốc Tăng 24.058 Tăng 18.851 +23,63 +14,67
- Phải trả người bán ngắn hạn Số liệu gốc Tăng 8.835 Biến động giảm nhẹ +74,15 Giảm nhẹ
- Phải trả ngắn hạn khác Số liệu gốc Tăng 20.000 Tăng 19.000 +29,93 +22,16
- Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn Số liệu gốc Giảm nhẹ Tăng 8.321 Giảm nhẹ +53,36
Vốn chủ sở hữu 10.607 Biến động giảm Ổn định -1,36 Không nhiều
Tổng nguồn vốn 114.594 138.594 157.813 +21,36 +13,37

Số liệu phản ánh quy mô tài sản tăng trưởng liên tục sau dịch Covid-19, tuy nhiên hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm tỷ trọng rất lớn trong tài sản ngắn hạn. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng liên tục qua các năm, cho thấy công ty phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn huy động bên ngoài, mức độ tự chủ tài chính thấp.

  1. Thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty:
  • Kế toán thuế GTGT:
    • Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế và khai thuế theo tháng.
    • Thuế GTGT đầu vào: Căn cứ hóa đơn điện tử nhận từ nhà cung cấp (minh họa HĐ số 00003930, HĐ số 1728), phiếu nhập kho, phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi. Kế toán kiểm tra tính hợp pháp rồi nhập vào phân hệ mua hàng trên phần mềm MISA, phần mềm tự động ghi Nợ TK 156, Nợ TK 1331 và Có TK 111/TK 331; đồng thời tự động cập nhật vào Sổ chi tiết TK 1331 và Bảng kê hóa đơn chứng từ mua vào.
    • Thuế GTGT đầu ra: Căn cứ hóa đơn bán ra xuất cho khách hàng (minh họa HĐ số 00004550, HĐ số 00004777 kèm Phiếu xuất kho XK 01197/T12, Phiếu thu PT845/12). Kế toán ghi nhận Nợ TK 111/TK 131, Có TK 511 và Có TK 33311; dữ liệu được đưa vào Sổ chi tiết TK 3331 và Bảng kê bán ra.
    • Kê khai và nộp thuế: Cuối tháng, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển thuế GTGT giữa TK 1331 và TK 33311 để xác định số thuế phải nộp hoặc còn được khấu trừ. Sau đó kết xuất dữ liệu sang phần mềm HTKK để lập Tờ khai thuế GTGT (minh họa tháng 12/2023), nộp tờ khai qua mạng và lập Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước qua cổng nộp thuế điện tử.
  • Kế toán thuế TNDN:
    • Hàng quý, kế toán tạm tính doanh thu, chi phí để xác định số thuế TNDN tạm nộp và lập chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước, ghi Nợ TK 3334 / Có TK 112.
    • Cuối năm, căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023, kế toán xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế và số thuế TNDN thực tế phải nộp cả năm; hạch toán chi phí thuế vào Nợ TK 8211 / Có TK 3334 và kết chuyển sang Nợ TK 911 / Có TK 8211.
    • Lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023 trên HTKK kèm theo các phụ lục kết quả kinh doanh; so sánh giữa số thuế thực tế phải nộp với số đã tạm nộp 4 quý để thực hiện nộp bổ sung hoặc trừ vào kỳ sau.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Phát Đạt

  1. Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
  • Ưu điểm: Đơn vị đã ứng dụng phần mềm kế toán MISA kết hợp HTKK và nộp thuế điện tử, giúp giảm thiểu sai sót thủ công; hệ thống tài khoản tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC; thực hiện kê khai thuế GTGT hàng tháng và tạm nộp thuế TNDN theo quy định.
  • Hạn chế: Kế toán trưởng kiêm nhiệm quá nhiều phần hành (vừa chỉ đạo chung, vừa trực tiếp làm kế toán thuế, doanh thu và tiền lương) dẫn đến khối lượng công việc quá tải; cơ cấu nguồn vốn mất cân đối với tỷ lệ nợ phải trả rất cao; hàng tồn kho và nợ phải thu tăng mạnh làm ứ đọng vốn; việc kiểm tra, đối chiếu hóa đơn chứng từ mua vào với các quy định thay đổi thuế suất (như giai đoạn áp dụng thuế suất GTGT 8%) đôi lúc còn gặp khó khăn.
  1. Phương hướng giải pháp tác giả đề xuất:
  • Về tổ chức bộ máy: Cần tách bạch nhiệm vụ, bố trí nhân sự kế toán thuế chuyên trách riêng biệt để giảm tải cho kế toán trưởng, giúp nâng cao chất lượng rà soát hóa đơn, chứng từ và lập báo cáo thuế.
  • Về quản lý chứng từ và hạch toán: Thiết lập quy trình kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn điện tử mua vào ngay khi phát sinh; quản lý chặt chẽ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho các hóa đơn trên 20 triệu đồng để bảo đảm đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
  • Về chính sách thuế: Kế toán cần chủ động cập nhật các văn bản hướng dẫn giảm thuế GTGT (Nghị quyết 110/2023/QH15, Nghị định 44/2023/NĐ-CP) nhằm áp dụng chính xác mức thuế suất 8% cho từng danh mục mặt hàng kinh doanh.
  • Về quản lý tài chính doanh nghiệp: Cần có chính sách thu hồi công nợ phải thu của hơn 700 đại lý, giảm lượng hàng tồn kho ứ đọng tại tổng kho để giảm bớt áp lực nợ vay ngắn hạn, tăng tính độc lập tài chính cho công ty.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu: Khóa luận đã mô tả chi tiết thực trạng công tác kế toán của hai sắc thuế GTGT và TNDN tại một doanh nghiệp thương mại có mạng lưới trên 700 đại lý; cung cấp đầy đủ số liệu tài chính, lao động giai đoạn 2021–2023 và hệ thống hóa minh chứng từ chứng từ gốc (hóa đơn số 00003930, 1728, 00004550, 00004777; các phiếu thu, chi, nhập, xuất kho) đến sổ kế toán chi tiết và tờ khai thuế thực tế.
  • Giải pháp đề xuất: Khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp khả thi gắn liền với điều kiện thực tế tại Công ty TNHH Phát Đạt gồm: tái cơ cấu nhân sự phòng kế toán, chuẩn hóa quy trình kiểm soát hóa đơn điện tử, kiểm soát chặt chẽ điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt và tối ưu hóa quản lý nợ phải thu - tồn kho để cân bằng tài chính.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất liên quan đến thuế GTGT và thuế TNDN (đặc biệt là các Nghị quyết về giảm thuế GTGT xuống 8% áp dụng đến năm 2024); làm rõ sự kết hợp giữa phần mềm MISA, phần mềm HTKK và hệ thống thuế điện tử trong quy trình xử lý kế toán thực tế tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ giới hạn khảo sát tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Phát Đạt trong lĩnh vực phân phối thiết bị vệ sinh, điện nước tại Thừa Thiên Huế nên tính phổ quát cho các loại hình doanh nghiệp khác (sản xuất, xây lắp, dịch vụ) chưa cao. Ngoài ra, một số bảng số liệu tài chính trong văn bản gốc bị khuyết một số dòng chỉ tiêu chi tiết do tính bảo mật hoặc giới hạn dữ liệu thu thập trong thời gian thực tập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phân tích rủi ro trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại các doanh nghiệp thương mại có quy mô đại lý liên tỉnh; nghiên cứu giải pháp lập kế hoạch thuế (tax planning) hợp pháp nhằm tối ưu hóa chi phí thuế TNDN cho doanh nghiệp vừa và nhỏ khi chuyển đổi quy mô áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Tài liệu có giá trị tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về đề tài kế toán thuế; đồng thời là nguồn tư liệu thực tế cho kế toán viên tại các doanh nghiệp phân phối, thương mại vừa và nhỏ.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán thuế đầu vào, đầu ra được trình bày cụ thể gắn với các số hóa đơn và phiếu kho thực tế tại Chương 2.
    • Trình tự kết xuất và tích hợp số liệu giữa phần mềm kế toán MISA và phần mềm HTKK để lập Tờ khai thuế GTGT tháng và Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm.
    • Phương pháp phân tích biến động các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nhân sự hậu đại dịch Covid-19 (2021–2023).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Phát Đạt áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ được thực hiện trên phần mềm kế toán MISA và niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12).

2. Quy trình kê khai thuế GTGT tại đơn vị được thực hiện theo phương pháp và chu kỳ nào?
Công ty kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với chu kỳ tính thuế theo từng tháng. Kế toán trưởng sử dụng phần mềm MISA để ghi sổ và kết chuyển thuế cuối tháng, sau đó xuất dữ liệu sang phần mềm HTKK để lập Tờ khai thuế GTGT, nộp qua mạng và nộp thuế qua ngân hàng điện tử.

3. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Phát Đạt trong giai đoạn 2021–2023 phản ánh rủi ro gì?
Tổng nguồn vốn của công ty tăng trưởng qua các năm (tăng 21,36% năm 2022 và 13,37% năm 2023) nhưng nguyên nhân chủ yếu do nợ phải trả tăng mạnh (tăng 23,63% năm 2022 và 14,67% năm 2023), trong khi vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm nhẹ. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo cho thấy công ty phụ thuộc lớn vào vốn bên ngoài, mức độ độc lập tài chính thấp.

4. Kế toán trưởng tại Công ty TNHH Phát Đạt đồng thời phụ trách những công việc cụ thể nào?
Bên cạnh vai trò điều hành công việc phòng kế toán, Kế toán trưởng đồng thời trực tiếp đảm nhận vai trò kế toán thuế (lập báo cáo thuế GTGT hàng tháng, quyết toán thuế TNDN), kế toán doanh thu (ghi nhận doanh thu và thuế đầu ra) và kế toán tiền lương (tính toán, hạch toán lương và các khoản trích theo lương).

5. Thuế suất thuế GTGT mà công ty áp dụng có sự thay đổi như thế nào theo các quy định mới?
Theo chính sách giảm thuế của Quốc hội và Chính phủ (Nghị quyết 43/2022/QH15, Nghị định 44/2023/NĐ-CP, Nghị quyết 110/2023/QH15), các mặt hàng của công ty thuộc nhóm thuế suất 10% được giảm xuống còn 8% trong các giai đoạn hỗ trợ phục hồi kinh tế từ năm 2022 đến ngày 30/06/2024.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Lê Minh Đức đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và các văn bản pháp quy hiện hành về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế giai đoạn 2021–2023 tại Công ty TNHH Phát Đạt, tác giả đã phản ánh rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán trên phần mềm MISA và lập tờ khai trên phần mềm HTKK. Đồng thời, đề tài đã chỉ ra những hạn chế điển hình về sự quá tải trong phân công lao động kế toán và rủi ro cơ cấu tài chính phụ thuộc nợ, từ đó đưa ra các đề xuất hoàn thiện có tính thực tiễn cao cho doanh nghiệp.