Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chính sách thuế giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với nguồn thu ngân sách nhà nước và là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, đặc thù thi công công trình kéo dài, giá trị hợp đồng lớn, chi phí vật tư và nhân công phát sinh phức tạp khiến công tác quản lý tài chính và kế toán thuế trở nên then chốt. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế chiếm tỷ trọng trọng yếu trong toàn bộ nghĩa vụ ngân sách của doanh nghiệp xây lắp. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế tại Việt Nam thường xuyên được bổ sung, điều chỉnh; do đó, việc hạch toán đúng chế độ kế toán và tuân thủ các quy định thuế mới nhất là yêu cầu cấp thiết để đảm bảo tính hợp pháp, tránh các rủi ro pháp lý và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư và Xây dựng Trí Phát là doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực tư vấn, giám sát và thi công xây lắp công trình kỹ thuật dân dụng, giao thông, thủy lợi tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Trong giai đoạn 2021 - 2023, doanh nghiệp duy trì hiệu quả sản xuất kinh doanh và trúng thầu nhiều công trình quy mô lớn. Mặc dù công tác kế toán của đơn vị đã tuân thủ các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, thực tế tại công ty vẫn ghi nhận những hạn chế như tiến độ thu thập chứng từ đôi lúc còn chậm trễ, ảnh hưởng đến thời hạn kê khai, quyết toán và nộp thuế, đồng thời việc theo dõi và kiểm soát chi phí hợp lý phục vụ tính thuế TNDN cần được hoàn thiện. Do đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn nêu trên.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng Trí Phát, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng Trí Phát.
- Phân tích ưu điểm, nhược điểm và đề xuất một số biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hạch toán, kê khai và quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng Trí Phát.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại văn phòng trụ sở Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng Trí Phát, địa chỉ số 39/106 Nguyễn Lộ Trạch, phường Xuân Phú, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu tổng quát về nguồn lực, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Số liệu chi tiết về nghiệp vụ kế toán thuế GTGT, tạm tính thuế TNDN và công tác kê khai, quyết toán thuế tập trung vào quý IV năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Căn cứ pháp lý về thuế GTGT: Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (và Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH); Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư 26/2015/TT-BTC; Thông tư 43/2021/TT-BTC; Nghị quyết số 43/2022/QH15; Nghị định 44/2023/NĐ-CP và Nghị quyết Kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XV, Nghị định 72/2024/NĐ-CP về chính sách giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ. Quy định kê khai theo Thông tư 156/2013/TT-BTC và Mẫu tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Căn cứ pháp lý về thuế TNDN: Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12; Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP; Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN. Quy định về xác định doanh thu, chi phí được trừ và điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản hạch toán chính bao gồm: TK 133 ("Thuế GTGT được khấu trừ" với TK 1331, TK 1332), TK 3331 ("Thuế GTGT phải nộp" với TK 33311, TK 33312), TK 3334 ("Thuế thu nhập doanh nghiệp"), TK 8211 ("Chi phí thuế TNDN hiện hành") và TK 911 ("Xác định kết quả kinh doanh").
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp qua hệ thống văn bản pháp luật, giáo trình, tài liệu thư viện, bài báo chuyên ngành; thu thập số liệu sơ cấp trực tiếp từ hệ thống chứng từ gốc, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và tờ khai thuế tại doanh nghiệp.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp phân tích thống kê để so sánh, đánh giá biến động tài chính, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua 3 năm (2021 - 2023); phân tích luồng luân chuyển số liệu từ chứng từ vào sổ sách.
- Phương pháp đối chiếu: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc (hóa đơn, giấy báo nợ, phiếu chi) với bảng kê mua vào, bán ra và sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản kế toán liên quan.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Quan sát thao tác nghiệp vụ, quy trình lập, xử lý và lưu trữ chứng từ trên máy vi tính; trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và các kế toán viên trong phòng kế toán để nắm bắt thực tế quy trình tính thuế, kê khai và quyết toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế GTGT, thuế TNDN và kế toán thuế GTGT, thuế TNDN
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết nền tảng về hai sắc thuế GTGT và TNDN. Tác giả làm rõ bản chất của thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Văn bản trình bày cụ thể căn cứ tính thuế theo giá tính thuế và thuế suất (0%, 5%, 10% và chính sách điều chỉnh giảm 8%), hai phương pháp tính thuế gồm phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp, cùng các quy định về đối tượng chịu thuế, 26 nhóm đối tượng không chịu thuế và điều kiện hoàn thuế theo luật định.
Đối với thuế TNDN, chương này nêu rõ bản chất là thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi trừ các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ. Công thức tính thu nhập tính thuế được tổng hợp qua mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí được trừ, thu nhập chịu thuế khác và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định. Về phương diện kế toán, tác giả mô tả chi tiết danh mục chứng từ, kết cấu tài khoản (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 8211) và quy trình hạch toán kế toán chuẩn đối với từng trường hợp phát sinh thuế GTGT đầu vào, đầu ra và chi phí thuế TNDN hiện hành.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng Trí Phát
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng Trí Phát (thành lập ngày 28/02/2019 theo GCNĐKKD số 3301644701 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp, người đại diện pháp luật là ông Phạm Văn Tương). Mô hình tổ chức quản lý của đơn vị gồm: Giám đốc, Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc và ba phòng chức năng (Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Hành chính - Tổng hợp, Phòng Kế toán). Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và giá thành (kiêm nhiệm kế toán thuế), Kế toán vật tư và TSCĐ, Kế toán ngân hàng và công nợ.
Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đồng tiền ghi sổ là VND. Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hình thức kế toán áp dụng là chứng từ ghi sổ được tổ chức thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm Microsoft Excel.
Biến động về lao động và các chỉ tiêu tài chính cơ bản của doanh nghiệp qua 3 năm (2021 - 2023) được thể hiện qua các số liệu thống kê sau:
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động văn phòng (người) |
23 |
19 |
23 |
-17,39% |
+21,05% |
| - Trình độ Đại học (người) |
17 |
13 |
17 |
-23,53% |
+30,77% |
| - Trình độ Kỹ sư (người) |
3 |
3 |
3 |
0,00% |
0,00% |
| - Trình độ Trung cấp (người) |
3 |
3 |
3 |
0,00% |
0,00% |
| - Lao động Nam / Nữ (người) |
19 / 4 |
15 / 4 |
18 / 5 |
-21,05% / 0% |
+20,00% / +25% |
| - Lao động trực tiếp / gián tiếp (người) |
17 / 6 |
14 / 5 |
15 / 8 |
-17,64% / +16,67% |
+7,14% / +60,00% |
Về tình hình kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023:
| STT |
Chỉ tiêu (ĐVT: triệu đồng) |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| 1 |
Doanh thu bán hàng và CCDV |
- |
- |
174.838 |
-32,21% |
+14,21% |
| 2 |
Doanh thu thuần |
- |
- |
174.838 |
-32,21% |
+14,21% |
| 3 |
Giá vốn hàng bán |
- |
- |
162.371 |
- |
+13,13% |
| 4 |
Lợi nhuận gộp |
- |
- |
12.468 |
- |
+27,28% |
| 5 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
- |
- |
5.107 |
- |
+62,69% |
| 6 |
Chi phí tài chính (lãi vay) |
6.076 |
- |
- |
-44,58% |
-23,51% |
| 7 |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
1.169 |
455 |
731 |
-61,08% |
+60,66% |
| 8 |
Chi phí thuế TNDN hiện hành |
234 |
91 |
146 |
-61,11% |
+60,44% |
| 9 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
935 |
364 |
585 |
-61,07% |
+60,71% |
Đi vào thực tế công tác kế toán thuế GTGT quý IV năm 2023, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ và kê khai theo mẫu Tờ khai 01/GTGT quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, lập kèm Phụ lục giảm thuế theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP (Nghị quyết 101/2023/QH15). Tác giả minh họa cụ thể nghiệp vụ mua nguyên vật liệu phục vụ công trình:
- Ngày 01/12/2023, công ty mua cát, ba lô của Công ty TNHH MTV Nhiệm Thịnh (MST: 3301721988) theo Hóa đơn GTGT ký hiệu 1C23TNH, số 00000050. Giá trị tiền hàng trước thuế là 30.998.000 đồng (hoặc 30.000.000 đồng theo hạch toán chi phí công trình), thuế suất GTGT 10% tương ứng tiền thuế là 3.002.000 đồng (hoặc 3.000.000 đồng), tổng giá thanh toán là 33.990.000 đồng (33.000.000 đồng).
- Kế toán viên kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn, nhập liệu vào Excel, lập bảng kê mua vào và định khoản: Nợ TK 1541 (30.000.000 đồng), Nợ TK 1331 (3.000.000 đồng), Có TK 331 (33.000.000 đồng). Nghiệp vụ thanh toán được hoàn tất thông qua ủy nhiệm chi/Giấy báo nợ của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) - Chi nhánh Thừa Thiên Huế ngày 22/12/2023, ghi Nợ TK 331 và Có TK 112 số tiền 33.990.000 đồng.
Đối với thuế TNDN, công ty tiến hành tạm tính số thuế phải nộp hàng quý căn cứ vào kết quả kinh doanh và nộp ngân sách chậm nhất vào ngày 30 của quý sau (không phải lập tờ khai tạm tính). Cuối năm, kế toán xác định chi phí thuế TNDN hiện hành và lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu 03/TNDN, hạch toán ghi nhận chi phí vào Nợ TK 8211 / Có TK 3334 và kết chuyển sang Nợ TK 911 / Có TK 8211 để xác định lợi nhuận sau thuế.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng Trí Phát
Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả đánh giá công tác kế toán thuế tại đơn vị đã đạt được các kết quả tích cực: tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, kịp thời cập nhật các chính sách giảm thuế của Nhà nước. Tuy nhiên, đơn vị vẫn tồn tại một số điểm hạn chế:
- Việc thu thập và luân chuyển chứng từ từ các đội công trình về văn phòng kế toán còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tiến độ tổng hợp bảng kê và lập tờ khai thuế.
- Công tác phân loại, kiểm soát chứng từ chi phí đầu vào công trình đôi lúc chưa chặt chẽ, tiềm ẩn nguy cơ bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi quyết toán.
- Việc ghi chép, lập bảng kê và tổng hợp sổ sách phụ thuộc hoàn toàn vào bảng tính Microsoft Excel thiết lập thủ công, dễ dẫn đến nhầm lẫn số liệu hoặc quá tải khi số lượng công trình tăng cao.
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện bộ máy kế toán: Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, cập nhật kịp thời văn bản luật thuế mới cho nhân viên; phân định rõ ràng trách nhiệm theo dõi phần hành kế toán thuế.
- Hoàn thiện công tác lưu chuyển chứng từ: Xây dựng quy chế luân chuyển chứng từ chặt chẽ giữa các đội thi công và phòng kế toán, quy định thời hạn nộp hóa đơn vật tư định kỳ để tránh dồn ứ chứng từ cuối kỳ kê khai.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Chuyển đổi từ việc quản lý sổ sách trên phần mềm Microsoft Excel sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp nhằm tự động hóa quy trình lên sổ cái, liên kết dữ liệu giữa các phần hành và giảm thiểu sai sót thủ công.
- Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán: Chuẩn hóa biểu mẫu sổ chi tiết tài khoản 133, 3331, 3334 nhằm phục vụ tốt công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu thuế đầu vào - đầu ra.
- Nâng cao hiệu quả kê khai và quyết toán thuế: Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của hóa đơn trước khi hạch toán, rà soát chặt chẽ điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt và chủ động tính toán số thuế tạm nộp quý để không bị phạt chậm nộp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và làm rõ các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Phản ánh trung thực thực trạng tài chính và nghĩa vụ thuế của Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng Trí Phát giai đoạn 2021 - 2023. Năm 2022, trước khó khăn chung của ngành xây dựng, doanh thu giảm 32,21%, lợi nhuận sau thuế giảm 61,07% (đạt 364 triệu đồng), chi phí thuế TNDN hiện hành giảm tương ứng xuống 91 triệu đồng. Đến năm 2023, công ty phục hồi với doanh thu đạt 174.838 triệu đồng (tăng 14,21%), lợi nhuận sau thuế đạt 585 triệu đồng (tăng 60,71%), chi phí thuế TNDN ghi nhận 146 triệu đồng.
- Về thuế GTGT, nghiên cứu đã phân tích chi tiết quy trình xử lý chứng từ hóa đơn GTGT đầu vào và đầu ra trong quý IV/2023, minh họa cụ thể việc lập tờ khai thuế mẫu 01/GTGT và áp dụng phụ lục giảm thuế suất GTGT theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP và Nghị quyết 101/2023/QH15.
- Đóng góp thực tiễn của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa rõ ràng sơ đồ luân chuyển chứng từ nghiệp vụ mua vật tư và kê khai thuế tại một doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ; chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến sự chậm trễ chứng từ và đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện thực tế của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số giới hạn xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Do giới hạn thời gian thực tập và phạm vi tiếp cận dữ liệu, phần phân tích chi tiết nghiệp vụ kế toán thuế GTGT và thuế TNDN mới chỉ tập trung phân tích sâu số liệu của quý IV năm 2023, chưa bao quát toàn bộ các quý trong niên độ tài chính.
- Số liệu lao động được phân tích tại đơn vị chỉ phản ánh khối lao động gián tiếp và quản lý làm việc tại văn phòng trụ sở chính, chưa thống kê chi tiết lực lượng lao động thời vụ trực tiếp thi công tại các công trường do các đội xây dựng quản lý riêng.
- Vấn đề chi phí hợp lý được trừ khi xác định thuế TNDN mới dừng lại ở việc kiểm tra điều kiện chứng từ thanh toán chung, chưa đi sâu phân tích bóc tách định mức hao hụt nguyên vật liệu theo từng hồ sơ dự toán công trình cụ thể.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán thuế trên toàn bộ chu kỳ quyết toán công trình xây dựng dài hạn, đồng thời nghiên cứu hiệu quả thực tế sau khi doanh nghiệp triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế bảng tính Excel.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc nghiên cứu thực tế về phần hành kế toán thuế trong doanh nghiệp.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng có quy mô vừa và nhỏ đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Các nội dung đáng chú ý để tham khảo gồm: quy trình lập bảng kê và hạch toán thuế GTGT được khấu trừ theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP; phương pháp đối chiếu chứng từ hóa đơn mua vật tư qua ngân hàng với sổ sách kế toán; và các mẫu biểu bảng kê, tờ khai quyết toán thuế TNDN theo quy định hiện hành.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng Trí Phát áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài chính, thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kê khai thuế theo quý.
2. Tình hình lợi nhuận và chi phí thuế TNDN của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2023?
Năm 2021, tổng lợi nhuận trước thuế đạt 1.169 triệu đồng, chi phí thuế TNDN là 234 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 935 triệu đồng. Năm 2022, do khó khăn của ngành xây dựng, lợi nhuận trước thuế giảm xuống 455 triệu đồng, chi phí thuế TNDN là 91 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế còn 364 triệu đồng (giảm 61,07%). Sang năm 2023, doanh nghiệp phục hồi với lợi nhuận trước thuế đạt 731 triệu đồng, chi phí thuế TNDN hiện hành là 146 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế tăng lên 585 triệu đồng.
3. Đơn vị tổ chức ghi sổ kế toán bằng hình thức nào và sử dụng công cụ gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và toàn bộ quá trình nhập liệu, lên sổ chi tiết, sổ cái tổng hợp cũng như lập báo cáo tài chính đều được thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm Microsoft Excel.
4. Hồ sơ kê khai thuế GTGT của công ty trong quý IV năm 2023 có áp dụng chính sách giảm thuế nào của Nhà nước?
Trong quý IV năm 2023, công ty lập Tờ khai thuế GTGT theo Mẫu 01/GTGT (Thông tư 80/2021/TT-BTC) kèm theo Phụ lục giảm thuế GTGT theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP (thực hiện Nghị quyết số 101/2023/QH15) cho các mặt hàng, dịch vụ đủ điều kiện áp dụng mức thuế suất ưu đãi 8%.
5. Nghiệp vụ mua nguyên vật liệu xây dựng ngày 01/12/2023 từ Công ty Nhiệm Thịnh được thanh toán và lưu chuyển chứng từ như thế nào?
Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 00000050 của Công ty TNHH MTV Nhiệm Thịnh với tổng giá thanh toán 33.990.000 đồng (tiền hàng 30.998.000 đồng, thuế GTGT 10% là 3.002.000 đồng), kế toán kiểm tra chứng từ, hạch toán ghi nhận chi phí và thuế đầu vào (TK 1541, TK 1331, TK 331), sau đó hoàn tất chuyển khoản thanh toán qua Ngân hàng VietinBank Thừa Thiên Huế theo Giấy báo nợ ngày 22/12/2023.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hoài Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng Trí Phát trong bối cảnh thực hiện Chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình cung cấp chuỗi số liệu tài chính, kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023 cùng các ví dụ hạch toán, chứng từ và tờ khai thuế cụ thể của quý IV năm 2023. Các giải pháp do tác giả đề xuất xuất phát từ chính những hạn chế về lưu chuyển chứng từ và việc xử lý số liệu thủ công trên Excel, mang tính ứng dụng thực tế cao đối với công tác hoàn thiện quản lý tài chính và kế toán thuế tại doanh nghiệp.