Chương 1: Lý luận chung về kế toán thanh toán với việc tăng cường quản lý công nợ trong các doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với việc tăng cường quản lý công nợ tại Công ty TNHH MTV Xuất Nhập Khẩu TBH Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chúc kế toán thanh toán với việc tăng cường và quản lý công nợ tại Công ty TNHH MTV xuất Nhập Khẩu TBH Sinh viªn: Ph¹m ThÞ Th¬ 2 Líp: QTL501K Kho¸ luËn tèt nghiÖp Tr-êng §¹i häc D©n LËp H¶i Phßng CHƢƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI VIỆC TĂNG CƢỜNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG NỢ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Phƣơng thức thanh toán và hình thức thanh toán - Thanh toán: là sự chuyển giao tài sản của một bên (người hoặc công ty, tổ chức) cho bên kia, thường được sử dụng khi trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ trong một giao dịch có ràng buộc pháp lý. - Phương thức thanh toán : Dạng thức đơn giản và cổ xưa nhất của thanh toán là hàng đổi hàng. Trong thế giới hiện đại, các hình thức thanh toán bao gồm tiền mặt, chuyển khoản, tín dụng, ghi nợ, séc. Trong giao dịch thương mại, thanh toán thường phải đi kèm với hóa đơn và biên nhận.
Trong các giao dịch phức tạp, thanh toán còn bao gồm cả chuyển cổ phiếu và các dàn xếp khác của các bên. * Hình thức thanh toán : Gồm 2 loại cơ bản thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không bằng tiền mặt -Phƣơng thức thanh tóan bằng tiền mặt là bên mua xuất tiền mặt ra khỏi quỹ để thanh toán trực tiếp cho bên bán khi nhận vật tư hàng hóa chủ yếu áp dụng cho những giao dịch phát sinh có số tiền nhỏ nghiệp vụ đơn giản và khoảng cách địa lý giữa hai bên hẹp. -Phƣơng thức thanh toán không bằng tiền mặt ngày càng được sử dụng phổ biến bởi tính tiết kiệm thời gian chi phí cũng như giảm đáng kể lượng tiền trong lưu thông. Phương thức thanh toán không bằng tiền mặt bao gồm phương thức thanh toán bằng ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, phương thức thanh toán nhờ thu phiếu trơn, phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ,phương thức tín dụng chứng từ….
Phương thức thanh toán ủy nhiệm chi thường được các Doanh nghiệp sử dụng đối với các đối tượng có quan hệ buôn bán với Sinh viªn: Ph¹m ThÞ Th¬ 3 Líp: QTL501K Kho¸ luËn tèt nghiÖp Tr-êng §¹i häc D©n LËp H¶i Phßng doanh nghiệp từ trước và cùng một Quốc gia, đây là phương thức thanh toán có lợi cho Doanh nghiệp bởi thủ tục đơn giản. Phương thức nhờ thu phiếu trơn là phương thức thanh toán mà trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền của người mua trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra còn chứng từ gửi hàng thì gửi thẳng cho người mua không qua ngân hàng. Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vào gối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho người mua để nhận hàng. Phương thức tín dụng chứng từ là sự thỏa thuận trong đó một ngân hàng mở thư tín dụng theo yêu cầu của người mở thư tín dụng cam kết hay cho phép ngân hàng khác chi trả hoặc chấp nhận hối phiếu cho một người trong phạm vi số tiền của thư tiến dụng khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng.2 Nội dung kế toán thanh toán với ngƣời mua ( khách hàng) 1.
Nguyên tắc kế toán thanh toán với người mua Việc hạch toán chi tiết nghiệp vụ thanh toán với người mua ( khách hàng ) được ghi chép hàng ngày trên cơ lấy thông tin từ các chứng từ liên quan. Sổ chi tiết được mở cho từng khách hàng thường xuyên, các khách hàng không thường xuyên được ghi chép trên cùng một sổ. Số liệu của các sổ chi tiết hoàn toàn độc lập nhau, không được bù trừ giữa các khoản trả trước và chưa trả của các khách hàng khác nhau, chỉ được bù trừ công nợ của cùng một khách hàng. Sinh viªn: Ph¹m ThÞ Th¬ 4 Líp: QTL501K Kho¸ luËn tèt nghiÖp Tr-êng §¹i häc D©n LËp H¶i Phßng 1.
Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng trong kế toán thanh toán với người mua a, Chứng từ sử dụng: Khách hàng của công ty là các doanh nghiệp, các công ty, các hộ gia đình…. Trong quá trình bán hàng và thanh toán công ty sử dụng các chứng từ sau: Hợp đồng bán hàng: Là hợp đồng kí kết giữa công ty và bên mua. Trong hợp đồng quy định về quyền và trách nhiệm của mỗi bên và là căn cứ xác định của mỗi bên và là căn cứ để xác minh tính có thực và hợp lý của nghiệp vụ thanh toán với người mua. Hợp đồng quy định rõ số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán và các vấn đề khác có liên quan Hóa đơn bán hàng (Hóa đơn GTGT) : ( theo mẫu bộ tài chính ban hành) : hóa đơn bán hàng được lập thành 3 liên, liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 chuyển lưu làm chứng từ để làm căn cứ ghi sổ.
Phiếu xuất kho : do phòng kinh doanh lập thành 3 liên có chữ kí của người có nhu cầu và phụ trách cung ứng ký. Người có nhu cầu cầm phiếu xuống kho nhận hàng hóa , thủ kho ghi nhận số lượng hàng hóa vào cột số lượng thực xuất. kế toán dựa vào phiếu xuất kho để căn cứ ghi sổ. Giấy báo có ( giấy chuyển khoản ) khi có tiền khách hàng trả vào tài khoản của công ty , ngân hàng sẽ phát hành giấy báo có và gửi về công ty thông báo cho công ty về khoản tiền đã nhập vào tài khoản của công ty.
Phiếu thu tiền : là phiếu do kế toán thu tiền lập khi phát sinh nghiệp vụ nộp tiền vào quỹ tiền mặt. Phiếu thu được lập 3 liên có chữ kí của người lập phiếu và kế toán trưởng. Một liên giao người nộp tiền, một liên lưu tại cuống, liên còn lại thủ quỹ giữ để ghi sổ quỹ sau đó chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán. b, Tài khoản và sổ sách sử dụng * Tài khoản sử dụng: -Tài khoản 333.1 : Thuế GTGT phải nộp Sinh viªn: Ph¹m ThÞ Th¬ 5 Líp: QTL501K Kho¸ luËn tèt nghiÖp Tr-êng §¹i häc D©n LËp H¶i Phßng - Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch - Tài khoản 131 – phải thu khách hàng để hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng….
Kết cấu tài khoản 131: Phải thu khách hàng Bên Nợ: - Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ đã giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ; - Số tiền thừa trả lại cho khách hàng. Bên Có: - Số tiền khách hàng đã trả nợ; - Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng; - Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại; - Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (Có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT); - Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua. Số dƣ bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng. Tài khoản này có thể có số dư bên Có.
Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”. Với những khách hàng thường xuyên tài khoản này được hạch toán chi tiết *Sổ sách sử dụng : Sổ chi tiết phải thu khách hàng, Sổ tổng hợp phải thu khách hàng, Sổ cái TK 131…. Sinh viªn: Ph¹m ThÞ Th¬ 6 Líp: QTL501K Kho¸ luËn tèt nghiÖp Tr-êng §¹i häc D©n LËp H¶i Phßng 1.
Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua * Doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư xuất bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ. Kế toán ghi số tiền phải thu của khách hàng nhưng chưa thu: - Đối với hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT) (5111, 5112, 5113, 5117) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311). - Đối với hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo tổng giá thanh toán, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán) (5111, 5112, 5113, 5117). * Trường hợp hàng bán bị khách hàng trả lại: - Đối với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại (Giá bán chưa có thuế GTGT) Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 111, 112,.
- Đối với hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, doanh thu hàng bán bị trả lại, ghi: Sinh viªn: Ph¹m ThÞ Th¬ 7 Líp: QTL501K Kho¸ luËn tèt nghiÖp Tr-êng §¹i häc D©n LËp H¶i Phßng Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.