Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường chịu nhiều biến động về giá cả do tác động của xung đột Nga – Ukraine và hậu quả của đại dịch COVID-19, hoạt động xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ công nghệ thông tin của Việt Nam ghi nhận sự sụt giảm đáng kể về số lượng đơn hàng. Áp lực cạnh tranh gia tăng đòi hỏi các doanh nghiệp gia công và phát triển phần mềm phải kiểm soát chặt chẽ các yếu tố chi phí nhằm tối ưu hóa giá thành sản phẩm, xây dựng chính sách giá và chiết khấu linh hoạt cho khách hàng, đồng thời đảm bảo biên lợi nhuận hoạt động. Do đặc thù sản phẩm phần mềm mang tính cá biệt, quy trình sản xuất phức tạp và chu kỳ thực hiện kéo dài, công tác tập hợp chi phí và tính giá thành trở thành mắt xích trung tâm trong hệ thống kế toán quản trị và kế toán tài chính của doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Phương Thảo tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế tập trung giải quyết bài toán tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH phần mềm quốc tế 3S Huế. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH phần mềm quốc tế 3S Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng phương pháp kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành áp dụng cho dự án tại Công ty TNHH phần mềm quốc tế 3S Huế.
    • Đánh giá các ưu điểm, nhược điểm trong quy trình hạch toán thực tế; đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành đối với dự án mã số 21-DJC-DDL tại Công ty TNHH phần mềm quốc tế 3S Huế.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH phần mềm quốc tế 3S Huế, địa chỉ tại Tầng 6 và 8 tòa nhà HCC, số 72 đường Phạm Văn Đồng, Phường Vỹ Dạ, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu chi tiết về tập hợp chi phí và tính giá thành dự án được thu thập trong Quý I/2022 (từ tháng 01/2022 đến tháng 03/2022); số liệu tổng quan về tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được khảo sát qua 3 năm (2020, 2021 và 2022).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, phương pháp phân bổ chi phí và lập bảng tính giá thành dự án phần mềm theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Tiêu chí Nội dung xác lập trong khóa luận
Đề tài Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH phần mềm quốc tế 3S Huế
Tác giả & Đơn vị Phan Thị Phương Thảo (Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế)
Giảng viên hướng dẫn ThS. Lê Hoàng Anh
Đối tượng cụ thể Dự án phần mềm 21-DJC-DDL
Khung thời gian dữ liệu Dữ liệu hạch toán chi phí: Quý I/2022; Dữ liệu tài chính chung: Giai đoạn 2020 – 2022

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán, văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính và các giáo trình chuyên ngành kế toán:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01): Ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính, xác định khái niệm chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ làm giảm vốn chủ sở hữu không bao gồm khoản phân phối cho chủ sở hữu.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC: Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, tác giả tập trung vào Điểm b, Khoản 1, Điều 26 quy định nguyên tắc hạch toán trên Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang".
  • Thông tư số 40/2017/TT-BTC: Quy định về chế độ công tác phí cho người lao động đi công tác trong nước, làm căn cứ xác định tính hợp lý của chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú trong chi phí sản xuất chung.
  • Hệ thống giáo trình tham khảo: Giáo trình Kế toán chi phí (Huỳnh Lợi, 2010), Giáo trình Kế toán tài chính (Nghiêm Văn Lợi, 2007), Bài giảng Kế toán quản trị 1 (Đào Nguyên Phi, 2021) và Bài giảng Kế toán chi phí 1 (Phan Thị Hải Hà, 2021).

Văn bản hệ thống hóa các tiêu thức phân loại chi phí sản xuất bao gồm: phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí công tác, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí thuê ngoài, chi phí khấu hao tài sản cố định); phân loại theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); phân loại theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); phân loại theo mức độ hoạt động (chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phí hỗn hợp); và phân loại theo phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp). Về phương pháp tính giá thành, văn bản tập trung mô hình hóa phương pháp tỷ lệ thông qua quy trình 5 bước để phân bổ chi phí và xác định tổng giá thành hoàn thành.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất thông tin từ báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022, sổ chi tiết Tài khoản 1541, bảng chấm công nhân viên sản xuất, bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ công cụ dụng cụ và bảng phân bổ thời gian làm việc các tháng 1, 2, 3 năm 2022.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, phân tích các quy định pháp lý, thông tư hướng dẫn và giáo trình kế toán chi phí để thiết lập khung tham chiếu.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với cán bộ quản lý và nhân viên phòng Kế toán – Tài chính của công ty nhằm tìm hiểu thực tế luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán.
  • Phương pháp ghi chép và quan sát: Quan sát trình tự ghi sổ kế toán máy và quy trình theo dõi dự án thực tế tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và doanh thu giữa các năm; ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp và xử lý dữ liệu chi phí.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành xuất khẩu phần mềm chịu sức ép cạnh tranh sau dịch bệnh và biến động địa chính trị. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu là dự án 21-DJC-DDL, cùng phạm vi không gian tại trụ sở công ty ở Huế và phạm vi thời gian hạch toán trong Quý I/2022. Phương pháp luận nghiên cứu và kết cấu tổng thể của khóa luận gồm 3 phần cũng được định hình tại đây.

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán chi phí và tính giá thành:

  • Khái niệm và phân loại chi phí: Làm rõ định nghĩa chi phí và chi phí sản xuất theo VAS 01 và quan điểm của các tác giả học thuật. Phân tích chi tiết 5 tiêu thức phân loại chi phí sản xuất phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ và lập báo cáo tài chính.
  • Tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Phân biệt phương pháp tập hợp trực tiếp đối với các khoản chi phí gắn liền với một đối tượng chịu chi phí cụ thể và phương pháp phân bổ gián tiếp (xác định hệ số phân bổ dựa trên tổng chi phí cần phân bổ chia cho tổng tiêu thức phân bổ). Trình bày bản chất của giá thành (định mức, kế hoạch, thực tế) và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành thông qua công thức cân đối chi phí dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ và chi phí dở dang cuối kỳ.
  • Hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Phân tích đặc điểm hạch toán không sử dụng các tài khoản chi phí riêng lẻ (621, 622, 627) mà sử dụng trực tiếp Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" mở chi tiết:
    • TK 154 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Phản ánh vật tư sử dụng trực tiếp.
    • TK 154 (Chi phí nhân công trực tiếp): Tập hợp tiền lương, thưởng và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của nhân sự trực tiếp sản xuất qua quan hệ đối ứng với TK 334, TK 335, TK 338.
    • TK 154 (Chi phí sản xuất chung): Tập hợp chi phí dụng cụ, khấu hao, dịch vụ mua ngoài qua đối ứng với TK 153, TK 214, TK 242, TK 331, TK 111, TK 112.
  • Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ: Trình bày chi tiết công thức 5 bước từ xác định chi phí thực tế, giá thành định mức, tỷ lệ tính giá thành, giá thành đơn vị đến tổng giá thành hoàn thành.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dự án tại Công ty TNHH phần mềm quốc tế 3S Huế

Chương 2 phản ánh thực tế tổ chức sản xuất và công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH phần mềm quốc tế 3S Huế thành lập ngày 13/07/2019, mã số thuế 3301653738, vốn điều lệ đăng ký 10.000.000.000 đồng, do ông Bùi Trọng Giang làm người đại diện pháp luật. Đến ngày 03/06/2022, công ty mở chi nhánh tại Đà Nẵng do bà Nguyễn Thị Hợp làm đại diện. Ngành nghề kinh doanh chính là xuất bản phần mềm (mã ngành 5820) và lập trình máy vi tính (mã ngành 6201). Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành, Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Kỹ thuật và Bộ phận Dự án (chia thành các nhóm dự án 1, 2, 3).
  • Tình hình nguồn lực và hoạt động kinh doanh: Khóa luận khảo sát quy mô lao động, tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và doanh thu giai đoạn 2020 – 2022. Công ty áp dụng hình thức kế toán máy, tổ chức luân chuyển chứng từ tập trung tại Phòng Kế toán – Tài chính.
  • Quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành dự án 21-DJC-DDL:
    • Do đặc thù sản xuất phần mềm không phát sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tạo thành thực thể vật chất, chi phí sản xuất tập trung chủ yếu vào chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
    • Kế toán sử dụng Tài khoản 1541 để theo dõi chi tiết cho dự án. Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp căn cứ vào Bảng chấm công nhân viên sản xuất tháng 3/2022, chứng từ hạch toán lương và Bảng phân bổ thời gian làm việc của các lập trình viên tham gia dự án trong tháng 1, tháng 2 và tháng 3 năm 2022.
    • Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí công cụ dụng cụ (máy tính, thiết bị văn phòng phân bổ qua TK 242), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí điện nước và khấu hao tài sản cố định được phân bổ cho dự án theo tiêu thức thời gian lao động.
    • Cuối kỳ, kế toán lập chứng từ kết chuyển chi phí từ TK 1541 sang TK 632 (Giá vốn hàng bán) để xác định giá thành toàn bộ dự án hoàn thành, làm căn cứ kết chuyển lãi lỗ xác định kết quả kinh doanh.
Khoản mục chi phí tại 3S Huế Tài khoản sử dụng Chứng từ hạch toán căn cứ Phương pháp tập hợp / phân bổ
Chi phí nhân công trực tiếp TK 1541 (chi tiết nhân công) Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ thời gian làm việc Tập hợp trực tiếp theo thời gian tham gia dự án 21-DJC-DDL
Chi phí sản xuất chung TK 1541 (chi tiết SXC) Bảng phân bổ CCDC, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, bảng trích khấu hao TSCĐ Phân bổ gián tiếp theo tỷ lệ thời gian lao động thực tế
Giá vốn dự án hoàn thành TK 632 Chứng từ kết chuyển chi phí, bảng tính giá thành dự án 21-DJC-DDL Kết chuyển toàn bộ chi phí dở dang khi dự án nghiệm thu bàn giao

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dự án tại Công ty TNHH phần mềm quốc tế 3S Huế

Tác giả tiến hành đánh giá ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán của công ty:

  • Đánh giá chung: Công ty đã xây dựng được bộ máy quản lý tinh gọn, quy trình thực hiện dự án rõ ràng, áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp với quy mô hoạt động và vận hành kế toán trên phần mềm máy tính giúp giảm bớt sai sót cơ học.
  • Tồn tại, hạn chế: Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính bình quân; việc theo dõi giờ công lao động của lập trình viên trên nhiều dự án đan xen chưa thực sự chặt chẽ; công tác trích trước chi phí hoặc đánh giá chi phí dở dang cuối kỳ đối với các hợp đồng kéo dài chưa có quy chuẩn định lượng chi tiết.
  • Giải pháp đề xuất: Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chung (nâng cấp phần mềm kế toán, chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ giữa bộ phận dự án và kế toán) và nhóm giải pháp chuyên sâu cho kế toán chi phí (hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung, xây dựng định mức chi phí nhân công theo từng đầu việc kỹ thuật, và chuẩn hóa phương pháp xác định giá trị dự án dở dang cuối kỳ).

Phần 3: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược kết quả nghiên cứu toàn khóa luận, khẳng định tính cần thiết của việc hoàn thiện công tác tính giá thành dự án phần mềm và đưa ra kiến nghị đối với ban giám đốc công ty nhằm hỗ trợ bộ phận kế toán thực thi các giải pháp đã đề xuất.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và quy trình thực tế tại đơn vị khảo sát:

  • Hệ thống hóa mô hình kế toán chi phí doanh nghiệp phần mềm: Làm rõ phương thức vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào một doanh nghiệp công nghệ thông tin có đặc thù không phát sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thông thường mà chi phí nhân công chiếm tỷ trọng áp đảo.
  • Phản ánh chi tiết quy trình tính giá thành dự án 21-DJC-DDL: Văn bản đã trích xuất và hệ thống hóa toàn bộ số liệu hạch toán thực tế trong Quý I/2022 thông qua hệ thống Bảng phân bổ thời gian làm việc các tháng 1, 2, 3/2022, Bảng chấm công tháng 3/2022, Sổ chi tiết TK 1541, và Bảng tính giá thành dự án 21-DJC-DDL hoàn thành kết chuyển sang TK 632.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Tác giả đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác phân bổ chi phí sản xuất chung, kiểm soát thời gian lao động thực tế của lập trình viên và chuẩn hóa phương pháp ghi nhận chi phí dở dang cho từng giai đoạn bàn giao phần mềm.

So với các tài liệu lý thuyết thuần túy, đóng góp tự thân của khóa luận là cung cấp bức tranh thực tế về việc tổ chức chứng từ, tài khoản và sổ chi tiết kế toán tại một doanh nghiệp phần mềm quy mô nhỏ tại địa bàn miền Trung, phản ánh sự gắn kết giữa lý thuyết kế toán tài chính với quy trình quản lý dự án công nghệ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi khảo sát thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát chuyên sâu công tác hạch toán chi phí đối với một dự án duy nhất (dự án 21-DJC-DDL) trong phạm vi thời gian hẹp là Quý I/2022. Dữ liệu chưa phản ánh toàn diện các loại hình dự án khác nhau (như hợp đồng trọn gói cố định so với hợp đồng theo thời gian và vật liệu) cũng như chưa bao quát hoạt động hạch toán tại chi nhánh Đà Nẵng mới thành lập năm 2022.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tác giả đề xuất các nghiên cứu trong tương lai cần mở rộng phạm vi khảo sát trên toàn bộ các hợp đồng dự án phần mềm tại doanh nghiệp, đi sâu nghiên cứu việc xây dựng hệ thống chi phí định mức, chi phí tiêu chuẩn và phát triển mô hình kế toán quản trị chi phí chuyên sâu phục vụ việc ra quyết định giá thầu trong các doanh nghiệp gia công phần mềm xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp nguồn tài liệu thực tế về phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật cao, đặc biệt là cách mở và ghi chép sổ chi tiết Tài khoản 1541 cho từng dự án phần mềm riêng biệt.
  • Kế toán viên tại các công ty khởi nghiệp và doanh nghiệp CNTT vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng phân bổ thời gian lao động của kỹ sư lập trình để làm căn cứ tính lương và phân bổ chi phí sản xuất chung một cách hợp lý vào giá vốn dự án.
  • Nhà quản lý dự án công nghệ thông tin: Hiểu rõ mối liên hệ giữa tiến độ bàn giao mốc công việc, bảng chấm công lao động thực tế và giá thành sản phẩm, hỗ trợ kiểm soát chi phí thực tế so với dự toán ban đầu.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH phần mềm quốc tế 3S Huế áp dụng chế độ kế toán nào và tập hợp chi phí sản xuất trên tài khoản nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản 621, 622, 627 mà tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh vào Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang", mở chi tiết thành Tài khoản 1541 để theo dõi riêng cho từng dự án.

2. Dự án cụ thể nào được tác giả lựa chọn để nghiên cứu hạch toán và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành tại dự án mã số 21-DJC-DDL. Dữ liệu tập hợp chi phí, phân bổ thời gian lao động và lập bảng tính giá thành dự án được lấy trong phạm vi Quý I/2022 (bao gồm các tháng 1, 2 và 3 năm 2022).

3. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 3S Huế được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo chức năng, đứng đầu là Giám đốc điều hành. Các bộ phận trực thuộc gồm: Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Kỹ thuật và Bộ phận Dự án (trong đó Bộ phận Dự án được chia nhỏ thành các nhóm do Trưởng dự án 1, Trưởng dự án 2, Trưởng dự án 3 phụ trách cùng các thành viên dự án).

4. Trong doanh nghiệp sản xuất phần mềm như 3S Huế, khoản mục chi phí nào chiếm tỷ trọng chủ yếu và phương pháp tập hợp ra sao?
Khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng chủ yếu là chi phí nhân công trực tiếp (tiền lương, thưởng và các khoản trích theo lương của lập trình viên tham gia dự án), do quy trình sản xuất không tiêu hao nguyên vật liệu tạo thành thực thể vật chất. Chi phí nhân công được tập hợp căn cứ vào bảng chấm công và bảng phân bổ thời gian làm việc thực tế của nhân sự thực hiện dự án.

5. Quy trình tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ trình bày trong chương lý thuyết gồm những bước nào?
Phương pháp tỷ lệ được thực hiện qua 5 bước: (1) Xác định chi phí sản xuất thực tế theo từng khoản mục chi phí; (2) Xác định giá thành định mức của sản phẩm hoàn thành theo từng khoản mục chi phí; (3) Xác định tỷ lệ tính giá thành theo từng khoản mục chi phí; (4) Xác định giá thành đơn vị của từng sản phẩm; (5) Xác định tổng giá thành sản phẩm hoàn thành.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Phương Thảo đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH phần mềm quốc tế 3S Huế qua trường hợp dự án 21-DJC-DDL trong Quý I/2022. Công trình làm nổi bật đặc thù kế toán chi phí trong ngành công nghệ thông tin – nơi chi phí nhân sự đóng vai trò trọng yếu và chi phí sản xuất chung được phân bổ theo thời gian lao động kỹ thuật. Các đánh giá ưu nhược điểm và hệ thống giải pháp được đề xuất trong văn bản cung cấp căn cứ thiết thực giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát giá thành dự án và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.