Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Như Quỳnh (sinh viên lớp K54G Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Thị Kim Thoa vào năm 2023. Đề tài tập trung nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) tại một đơn vị sản xuất và khai thác khoáng sản cụ thể là Công ty Cổ phần Khai thác đá Thừa Thiên Huế.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt và biến động kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải tối ưu hóa năng lực quản trị, tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường với chất lượng sản phẩm cao, giá thành hợp lý và hướng tới tối đa hóa lợi nhuận. Quá trình sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp luôn đòi hỏi sự kết hợp của ba yếu tố cơ bản: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Trong đó, tài sản cố định hữu hình đóng vai trò là tư liệu lao động chủ yếu, trực tiếp tham gia tạo ra giá trị sản phẩm và quyết định quy mô năng lực sản xuất của đơn vị. Tại các doanh nghiệp sản xuất và khai thác, TSCĐHH chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản và cơ cấu vốn; đây cũng là thước đo trình độ quản lý, tiềm lực tài chính và là công cụ bảo đảm quan trọng để tiếp cận các nguồn vốn vay ngân hàng hoặc huy động vốn đầu tư. Do đó, việc quản lý và hạch toán chính xác, đầy đủ tài sản cố định hữu hình có ý nghĩa then chốt nhằm bảo toàn vốn, ngăn ngừa thất thoát do hao mòn và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm mục đích chung và ba nhiệm vụ cụ thể được đánh số theo văn bản:

  • Mục đích chung: Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán TSCĐHH và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐHH trong doanh nghiệp.
  • Nhiệm vụ cụ thể:
    1. Thứ nhất: Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung liên quan đến kế toán TSCĐHH, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐHH.
    2. Thứ hai: Nghiên cứu về hạch toán TSCĐHH và phân tích tình hình sử dụng TSCĐHH tại Công ty Cổ phần Khai thác đá Thừa Thiên Huế.
    3. Thứ ba: Trên cơ sở thực trạng nghiên cứu, rút ra các ưu điểm cần phát huy và những hạn chế của công tác kế toán TSCĐHH tại đơn vị; từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán, quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐHH tại Công ty Cổ phần Khai thác đá Thừa Thiên Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Khai thác đá Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tài sản cố định hữu hình tại đơn vị.
    • Về không gian: Đề tài được thực hiện tại Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Khai thác đá Thừa Thiên Huế, dựa trên hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán và quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
    • Về thời gian: Thời gian thực tập nghiên cứu từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024. Dữ liệu thu thập để phân tích tình hình tổng quan hoạt động của doanh nghiệp bao quát 3 năm (2020 – 2022); dữ liệu phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán TSCĐHH được thu thập trong năm tài chính 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành, đồng thời kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và đối chiếu số liệu thực tế.

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Cơ sở lý luận của khóa luận dựa trên hai văn bản trụ cột:

  1. Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định:
    • Khái niệm (Khoản 1 Điều 2 Chương I): TSCĐHH là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐHH, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu (nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải...).
    • Tiêu chuẩn ghi nhận (Điều 3 Chương II): Tài sản phải thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn:
      1. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
      2. Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;
      3. Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
    • Khái niệm hao mòn (Khoản 7 Điều 2): Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên và do tiến bộ kỹ thuật.
  2. Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) – Tài sản cố định hữu hình:
    • Định nghĩa nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐHH tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
    • Xác định nguyên tắc tính giá còn lại: $\text{Giá trị còn lại} = \text{Nguyên giá TSCĐHH} - \text{Giá trị hao mòn lũy kế}$.

Về phương pháp trích khấu hao tài sản cố định, lý luận trình bày 3 phương pháp cơ bản:

  • Phương pháp khấu hao đường thẳng: Số khấu hao hàng năm không đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản ($\text{Mức trích KH năm} = \text{Nguyên giá} / \text{Thời gian sử dụng}$; mức trích tháng bằng mức trích năm chia cho 12).
  • Phương pháp khấu hao theo khối lượng sản phẩm: Căn cứ vào công suất thiết kế và sản lượng thực tế hoàn thành trong tháng/năm.
  • Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh: Áp dụng tỷ lệ khấu hao nhanh bằng tỷ lệ khấu hao đường thẳng nhân với hệ số điều chỉnh theo thời gian trích khấu hao:
Thời gian trích khấu hao của TSCĐ ($t$) Hệ số điều chỉnh (lần)
Đến 4 năm ($t \le 4$ năm) 1,5
Trên 4 đến 6 năm ($4 < t \le 6$ năm) 2,0
Trên 6 năm ($t > 6$ năm) 2,5

Hệ thống tài khoản hạch toán được sử dụng gồm:

  • Tài khoản 211 (TSCĐHH) với 6 tài khoản cấp 2: TK 2111 (Nhà cửa, vật kiến trúc), TK 2112 (Máy móc, thiết bị), TK 2113 (Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn), TK 2114 (Thiết bị, dụng cụ quản lý), TK 2115 (Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm), TK 2118 (TSCĐ khác).
  • Tài khoản 214 (Hao mòn TSCĐ) – chi tiết TK 2141 (Hao mòn TSCĐHH).
  • Tài khoản 241 (Xây dựng cơ bản dở dang) – chi tiết TK 2413 (Sửa chữa lớn TSCĐ).
  • Các tài khoản quan hệ đối ứng: TK 111, TK 112, TK 133, TK 411, TK 627, TK 641, TK 642, TK 711, TK 811...

Phương pháp nghiên cứu thực tế và nguồn dữ liệu

Tác giả vận dụng phối hợp 5 phương pháp thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp thu thập số liệu (nghiên cứu tài liệu): Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp luật, thông tư, chuẩn mực của Bộ Tài chính, các tài liệu nội bộ của công ty và các công trình khóa luận tham khảo.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát quy trình làm việc, lập chứng từ và xử lý dữ liệu tại Phòng Kế toán của đơn vị.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn Kế toán trưởng, nhân viên kế toán phụ trách phần hành TSCĐ và các kế toán viên liên quan để tìm hiểu quy trình hạch toán thực tế.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu, phân tích sự biến động của các chỉ tiêu tài chính, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các năm 2020, 2021 và 2022.
  • Phương pháp mô tả: Mô tả trình tự luân chuyển chứng từ, quy trình ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp trên hệ thống máy tính.

Nguồn dữ liệu thực nghiệm bao gồm: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Khai thác đá Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2022; các chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu kế toán, Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ); Thẻ tài sản cố định; Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ; Sổ Cái TK 211 và Sổ Cái TK 214 năm 2022.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý luận nền tảng về TSCĐHH trong doanh nghiệp theo các nội dung chính:

  1. Khái niệm, vai trò, đặc điểm và tiêu chuẩn ghi nhận:

    • Trình bày khái niệm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC và VAS 03.
    • Phân tích vai trò của TSCĐHH trong việc nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí giá thành, làm công cụ thế chấp vay vốn ngân hàng và khẳng định quy mô doanh nghiệp cổ phần.
    • Phân tích đặc điểm của TSCĐHH trên hai phương diện: hiện vật (giữ nguyên hình thái ban đầu qua nhiều chu kỳ sản xuất đến khi hư hỏng) và giá trị (chuyển dịch dần từng phần vào chi phí sản xuất thông qua trích khấu hao).
    • Nêu chi tiết 3 tiêu chuẩn ghi nhận theo Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  2. Nhiệm vụ của kế toán TSCĐHH:

    • Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, hiện trạng và biến động tăng giảm TSCĐHH trong toàn doanh nghiệp và từng bộ phận sử dụng.
    • Tính toán, phân bổ chính xác chi phí khấu hao theo mức độ hao mòn và quy định pháp luật.
    • Giám sát dự toán và chi phí sửa chữa lớn, nâng cấp hoặc tháo dỡ tài sản; mở sổ, thẻ kế toán và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
  3. Phân loại và đánh giá tài sản cố định hữu hình:

    • Phân loại theo hình thái biểu hiện: Gồm 6 nhóm (Nhà cửa vật kiến trúc; Máy móc thiết bị; Phương tiện vận tải truyền dẫn; Thiết bị dụng cụ quản lý; Cây lâu năm, súc vật làm việc/cho sản phẩm; Kết cấu hạ tầng và TSCĐ khác).
    • Phân loại theo quyền sở hữu: Gồm TSCĐ tự có và TSCĐ đi thuê (thuê hoạt động và thuê tài chính – nêu rõ 4 điều kiện nhận diện thuê tài chính).
    • Phân loại theo công dụng và tình hình sử dụng: Gồm TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh; TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng; TSCĐ chờ xử lý.
    • Đánh giá nguyên giá trong các trường hợp: Mua sắm mới/cũ; mua dưới hình thức trao đổi (tương tự và không tương tự); tự xây dựng hoặc tự sản xuất; đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành (kể cả trường hợp hạch toán theo giá tạm tính khi chưa quyết toán); nhận tài trợ, biếu tặng; nhận cấp phát, điều chuyển; nhận vốn góp liên doanh.
  4. Kế toán chi tiết, tổng hợp tăng giảm, khấu hao và sửa chữa TSCĐHH:

    • Quy định về hệ thống chứng từ: Biên bản giao nhận TSCĐ (lập 2 bộ lưu tại phòng kế toán và phòng kỹ thuật), Biên bản thanh lý, Thẻ TSCĐ (mở riêng cho từng đối tượng, đánh số liên tục), Bảng phân bổ khấu hao.
    • Sơ đồ hóa trình tự luân chuyển chứng từ tăng, giảm TSCĐ; nguyên tắc hạch toán tổng hợp trên TK 211, TK 2141, TK 2413; phương pháp kế toán sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn TSCĐ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần khai thác đá Thừa Thiên Huế

Chương 2 phản ánh thực tế hoạt động và công tác kế toán tại đơn vị thực tập thông qua số liệu khảo sát:

  1. Khái quát về Công ty Cổ phần Khai thác đá Thừa Thiên Huế:

    • Trình bày lịch sử hình thành, quá trình chuyển đổi mô hình doanh nghiệp, chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực khai thác, chế biến đá và vật liệu xây dựng.
    • Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý điều hành và sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
    • Phân tích nguồn lực hoạt động của đơn vị qua 3 bảng tổng hợp số liệu 3 năm (2020 – 2022):
      • Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm (quy mô, cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp).
      • Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2020 – 2022).
      • Bảng 2.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (doanh thu, chi phí, lợi nhuận).
  2. Đặc điểm và phân loại TSCĐHH tại công ty:

    • Khảo sát danh mục tài sản phục vụ khai trường và chế biến khoáng sản (máy khoan đá, máy xúc, trạm nghiền sàng đá, xe tải vận chuyển chuyên dùng, nhà xưởng kho bãi...).
    • Đánh giá cách thức phân nhóm tài sản đang áp dụng tại công ty theo quy định của chế độ kế toán.
  3. Thực trạng hạch toán kế toán TSCĐHH tại đơn vị:

    • Quy trình chứng từ và kế toán chi tiết: Phản ánh việc lập và xử lý Phiếu kế toán (Biểu 2.1), quy trình luân chuyển hóa đơn GTGT liên 3 (Sơ đồ 2.4), việc ghi chép và theo dõi trên Thẻ TSCĐ.
    • Kế toán biến động tăng, giảm TSCĐHH: Minh chứng thực tế việc hạch toán các nghiệp vụ mua sắm, thanh lý tài sản qua các trích đoạn Sổ Cái TK 211 (Biểu 2.2 và Biểu 2.3).
    • Kế toán trích khấu hao: Quy trình tính toán, trích lập và phân bổ khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh, minh họa cụ thể qua trích đoạn Sổ Cái TK 214 (Biểu 2.4).
    • Hình thức ghi sổ: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy tính (Sơ đồ 2.3), dữ liệu chứng từ gốc được nhập liệu vào phần mềm kế toán để tự động kết xuất sổ chi tiết và sổ cái.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần khai thác đá Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở khảo sát thực trạng, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp:

  1. Đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán và kế toán TSCĐHH tại công ty:

    • Ưu điểm: Công ty đã xây dựng được bộ máy kế toán phù hợp với quy mô hoạt động; áp dụng phần mềm kế toán trên máy tính giúp giảm tải thời gian ghi chép thủ công; hệ thống chứng từ tăng giảm TSCĐHH cơ bản tuân thủ quy định; tài sản được theo dõi trên hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết.
    • Hạn chế: Việc luân chuyển và lưu trữ chứng từ kỹ thuật đôi khi chưa đồng bộ giữa phòng kỹ thuật và phòng kế toán; công tác phân loại chi tiết một số thiết bị khai khoáng phụ trợ chưa thực sự tối ưu; việc theo dõi tiến độ sửa chữa, nâng cấp hoặc trích khấu hao đối với các tài sản hoạt động trong môi trường khai thác mỏ khắc nghiệt còn phát sinh bất cập.
  2. Các giải pháp hoàn thiện:

    • Đối với tổ chức công tác kế toán chung: Tiếp tục kiện toàn quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ; tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên kế toán; tối ưu hóa quy trình nhập liệu và khai thác tính năng quản lý tài sản trên phần mềm kế toán.
    • Đối với công tác kế toán TSCĐHH:
      • Hoàn thiện khâu lập và quản lý hồ sơ chứng từ: Đảm bảo lưu trữ đầy đủ 02 bộ hồ sơ tài sản (phòng kỹ thuật và phòng kế toán), ghi chép kịp thời các biên bản giao nhận, nghiệm thu sửa chữa lớn.
      • Chuẩn hóa việc xác định nguyên giá và phân loại tài sản theo đúng quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC.
      • Lựa chọn và điều chỉnh phương pháp trích khấu hao sát với cường độ khai thác thực tế và mức độ hao mòn cơ học của máy móc khai trường nhằm phản ánh trung thực chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đá.
      • Tăng cường công tác kiểm kê định kỳ, rà soát xử lý kịp thời các tài sản hỏng hóc, chờ thanh lý để giải phóng mặt bằng và thu hồi vốn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn với dữ liệu khảo sát tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán TSCĐHH theo quy định của Thông tư 45/2013/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 03; xác lập rõ ràng các điều kiện ghi nhận, nguyên tắc định giá và các phương pháp trích khấu hao.
  • Phân tích bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Khai thác đá Thừa Thiên Huế qua chuỗi dữ liệu 3 năm (2020 – 2022), bao gồm biến động cơ cấu lao động (Bảng 2.1), quy mô tài sản – nguồn vốn (Bảng 2.2) và hiệu quả sản xuất kinh doanh (Bảng 2.3).
  • Minh họa chi tiết thực tế quy trình hạch toán TSCĐHH tại một doanh nghiệp khai thác đá thông qua hệ thống chứng từ thực tế: Phiếu kế toán (Biểu 2.1), quy trình luân chuyển hóa đơn GTGT liên 3 (Sơ đồ 2.4), trích sổ cái TK 211 (Biểu 2.2, 2.3) và trích sổ cái TK 214 (Biểu 2.4) theo hình thức kế toán trên máy tính.
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước mà tác giả tự khẳng định: Khóa luận không chỉ dừng lại ở việc mô tả lý thuyết mà đã đi sâu phân tích thực trạng công tác hạch toán tại một doanh nghiệp đặc thù của địa phương (khai thác khoáng sản tại Thừa Thiên Huế); từ đó chỉ ra những ưu điểm, tồn tại thực tế và đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ thực trạng tổ chức kế toán và quản lý TSCĐHH tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định các hạn chế xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế: Tác giả thừa nhận do hạn chế về kinh nghiệm thực tế, thời gian thực tập có hạn (hơn 3 tháng, từ ngày 02/10/2023 đến 07/01/2024) và kiến thức chuyên môn đang trong quá trình tích lũy nên các phân tích chưa thể bao quát toàn bộ các khía cạnh kinh tế kỹ thuật phức tạp của ngành khai thác đá. Về phạm vi dữ liệu, đề tài mới chỉ tiếp cận sâu số liệu kế toán chi tiết trong phạm vi năm 2022 và tổng quan giai đoạn 2020 – 2022 tại một đơn vị duy nhất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Dựa trên phạm vi nghiên cứu, các hướng mở có thể tiếp tục triển khai gồm: mở rộng nghiên cứu sang phân tích chuyên sâu các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ (hiệu suất sử dụng vốn cố định, suất sinh lời của tài sản cố định); khảo sát tác động của việc đổi mới công nghệ khai thác và chế biến đá đối với chính sách khấu hao và giá thành sản phẩm qua các năm tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán tài sản cố định hữu hình.
  • Người nghiên cứu quan tâm đến thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác mỏ và khoáng sản.
  • Phần đáng tham khảo nhất của công trình bao gồm:
    1. Hệ thống hóa bài bản các công thức xác định nguyên giá trong mọi tình huống hình thành tài sản (mua sắm, trao đổi, tự chế, xây dựng cơ bản, nhận vốn góp...).
    2. Bảng tổng hợp hệ số trích khấu hao nhanh theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh.
    3. Mẫu biểu và quy trình luân chuyển chứng từ thực tế: Thẻ TSCĐ, Phiếu kế toán, Hóa đơn GTGT và trích sổ cái TK 211, TK 214 trong môi trường kế toán máy vi tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình được áp dụng trong khóa luận gồm những điều kiện nào?
Căn cứ Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC, tài sản cố định hữu hình phải thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản; có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên; nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.

2. Phạm vi thời gian và địa bàn nghiên cứu thực tế của khóa luận được xác định cụ thể ra sao?
Đề tài được thực hiện tại Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Khai thác đá Thừa Thiên Huế. Thời gian thực tập nghiên cứu diễn ra từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024. Số liệu tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản và lao động được thu thập trong 3 năm 2020 – 2022; số liệu kế toán chi tiết về TSCĐHH được khảo sát trong năm 2022.

3. Theo quy định luân chuyển tại doanh nghiệp, hồ sơ tài sản cố định hữu hình được lập thành mấy bộ và lưu trữ ở đâu?
Hồ sơ tài sản cố định hữu hình của công ty được lập thành 02 bộ hoàn chỉnh: một bộ lưu trữ tại phòng kỹ thuật (theo dõi các thông số, hồ sơ kỹ thuật, biên bản nghiệm thu) và một bộ lưu trữ tại phòng kế toán (phục vụ theo dõi nguyên giá, hạch toán tăng giảm và tính khấu hao).

4. Khóa luận sử dụng các tài khoản kế toán chủ yếu nào để hạch toán nguyên giá và hao mòn TSCĐHH?
Khóa luận sử dụng Tài khoản 211 (TSCĐHH) gồm 6 tài khoản cấp 2 (2111, 2112, 2113, 2114, 2115, 2118) để theo dõi biến động nguyên giá; Tài khoản 214 (chi tiết TK 2141 – Hao mòn TSCĐHH) để theo dõi giá trị hao mòn lũy kế; và Tài khoản 241 (chi tiết TK 2413 – Sửa chữa lớn TSCĐ) để hạch toán chi phí sửa chữa lớn.

5. Hình thức tổ chức ghi sổ kế toán mà Công ty Cổ phần Khai thác đá Thừa Thiên Huế đang áp dụng là hình thức nào?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán trên máy tính. Kế toán nhập dữ liệu từ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu kế toán, biên bản giao nhận) vào phần mềm để hệ thống tự động xử lý và kết xuất ra các sổ cái (TK 211, TK 214) và sổ chi tiết liên quan.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Như Quỳnh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định hữu hình theo chuẩn mực VAS 03 và Thông tư 45/2013/TT-BTC. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán chi tiết, tổng hợp, trích khấu hao và luân chuyển chứng từ TSCĐHH tại Công ty Cổ phần Khai thác đá Thừa Thiên Huế trong năm 2022, kết hợp phân tích các chỉ tiêu tài chính – lao động giai đoạn 2020 – 2022. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn hoạt động khai thác đá, công trình đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý tài sản cố định tại doanh nghiệp.