Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế quốc dân duy trì đà tăng trưởng, ngành xây dựng giữ vị trí trọng yếu thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn trong văn bản, trong 6 tháng đầu năm 2025, ngành xây dựng đạt mức tăng trưởng 9,62% so với cùng kỳ năm trước. Sự phát triển này đặt ra yêu cầu nâng cao năng lực quản trị, tối ưu hóa việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực nhằm duy trì tốc độ phát triển ổn định.

Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thi công xây lắp, chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng giá thành sản xuất công trình. Do đặc thù thi công mang tính chất phân tán theo từng địa bàn dự án, thời gian thi công kéo dài và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ điều kiện tự nhiên, việc quản lý vật tư từ khâu lập kế hoạch, cung ứng, bảo quản cho đến xuất kho thi công đòi hỏi phải được giám sát chặt chẽ. Công tác hạch toán kế toán chính xác, kịp thời là căn cứ để hạn chế thất thoát, lãng phí và kiểm soát chi phí thi công.

Công ty TNHH Hùng Toàn là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thi công các công trình kỹ thuật dân dụng khác và hạ tầng kỹ thuật (bao gồm đường giao thông, cầu, cống, hệ thống cấp thoát nước). Quy trình sản xuất đòi hỏi sử dụng chủng loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ phong phú. Nhằm đánh giá việc thực hiện công tác hạch toán chi phí vật tư trong thực tế hoạt động của doanh nghiệp xây dựng, tác giả đã chọn đề tài "Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Hùng Toàn" cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Hùng Toàn, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ áp dụng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Thứ hai, khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Hùng Toàn.
    • Thứ ba, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, hạch toán và sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Hùng Toàn, tập trung vào hệ thống chứng từ, sổ sách, tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán liên quan.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Hùng Toàn, dữ liệu thu thập trực tiếp tại Phòng Tài chính – Kế toán và các bộ phận chức năng liên quan.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập số liệu tổng quát về nguồn lực, lao động, tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2022 đến năm 2024. Số liệu hạch toán chi tiết nghiệp vụ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ được khảo sát cụ thể vào tháng 05 năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý kế toán hiện hành và các tài liệu chuyên ngành:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (trong đó trọng tâm là Điều 24 quy định về nguyên vật liệu và Điều 25 quy định về công cụ dụng cụ); Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho"; Thông tư 45/2023/TT-BTC ngày 25/04/2023 của Bộ Tài chính quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Cơ sở lý thuyết học thuật: Tác giả tham khảo các giáo trình và công trình nghiên cứu chuyên ngành kế toán tài chính, tiêu biểu là các tài liệu nghiên cứu của PGS.TS. Ngô Thế Chi (năm 2002) và PGS.TS. Ngô Thế Chi cùng PGS.TS. Trương Thị Thủy (năm 2013) về kế toán tài chính và kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp.

Tác giả kết hợp bốn phương pháp nghiên cứu thực tế để giải quyết các nhiệm vụ của đề tài:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp thông qua nghiên cứu hệ thống giáo trình, luận văn, văn bản pháp luật kế toán; kết hợp thu thập số liệu sơ cấp và tài liệu nội bộ tại Công ty TNHH Hùng Toàn gồm báo cáo tài chính giai đoạn 2022 - 2024, hệ thống chứng từ kho, sổ kế toán chi tiết và sổ cái phát sinh trong tháng 05 năm 2025.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp trình tự vận hành của công tác kế toán vật tư tại doanh nghiệp, bao gồm các khâu lập kế hoạch mua hàng, giao nhận, lập biên bản kiểm nghiệm, thủ tục nhập kho, lưu kho và cấp phát xuất kho ra các công trường thi công.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành trao đổi, phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, nhân viên kế toán vật tư, thủ kho và cán bộ phụ trách vật tư tại các ban chỉ huy công trường nhằm làm rõ quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ và phương thức quản lý thực tế.
  • Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) để đánh giá biến động lao động, nguồn vốn, tài sản qua 3 năm (2022 - 2024); đồng thời đối chiếu dữ liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết và sổ tổng hợp nhằm làm rõ tính chính xác của quy trình hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, quy tắc phân loại và kỹ thuật hạch toán kế toán hàng tồn kho theo quy định hiện hành:

  • Bản chất và phân loại: Theo Điều 24 Thông tư 133/2016/TT-BTC, nguyên vật liệu là đối tượng lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh, bị biến đổi hoàn toàn về hình thái vật chất sau một chu kỳ sản xuất. Nguyên vật liệu được phân loại theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật liệu khác); theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế biến, nhận góp vốn, được cấp); theo mục đích sử dụng (trực tiếp thi công hoặc gián tiếp phục vụ). Đối với công cụ dụng cụ, theo Điều 25 Thông tư 133/2016/TT-BTC, đây là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn của tài sản cố định (giá trị dưới 30 triệu đồng hoặc thời gian sử dụng không quá một năm), được phân loại theo nội dung kinh tế, tình trạng sử dụng và phương pháp phân bổ giá trị (phân bổ một lần hoặc nhiều lần).
  • Đánh giá giá trị: Giá trị nhập kho được xác định theo giá gốc (bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn, thuế không được khấu trừ, chi phí thu mua thực tế trừ đi các khoản giảm trừ, chiết khấu). Giá xuất kho được tính toán theo một trong ba phương pháp: phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập) và phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
  • Tổ chức kế toán chi tiết: Sử dụng hệ thống chứng từ tiêu chuẩn gồm Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 03-VT), Báo cáo tồn vật tư (Mẫu 04-VT, 05-VT), Bảng phân bổ vật tư (Mẫu 07-VT) và hóa đơn GTGT. Ba phương pháp kế toán chi tiết được phân tích gồm: phương pháp thẻ song song (phù hợp doanh nghiệp ít chủng loại vật tư, luân chuyển thường xuyên), phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư.
  • Kế toán tổng hợp: Trình bày quy tắc hạch toán phương pháp kê khai thường xuyên trên hai tài khoản tổng hợp chính là Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu) và Tài khoản 153 (Công cụ, dụng cụ), phản ánh quan hệ đối ứng khi nhập kho, xuất kho và kết chuyển cuối kỳ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Hùng Toàn

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức, năng lực kinh doanh và thực tế công tác kế toán vật tư tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Hùng Toàn hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2901243347 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp ngày 11/05/2010 (bắt đầu hoạt động từ 06/05/2010), trụ sở chính đặt tại Khối Nam Bắc Sơn, xã Vạn An, tỉnh Nghệ An. Đại diện theo pháp luật là Giám đốc Trần Bá Toàn. Doanh nghiệp sở hữu chứng chỉ năng lực thi công xây dựng hạng III, chuyên thi công công trình kỹ thuật dân dụng khác và hạ tầng kỹ thuật địa phương.
  • Đặc điểm sản xuất và quản lý: Chu trình sản xuất gồm 6 giai đoạn: Lập hồ sơ dự thầu (biện pháp thi công, lập dự toán thầu) -> Tham gia đấu thầu -> Ký kết hợp đồng kinh tế -> Tổ chức thi công (thành lập Ban chỉ huy công trường) -> Nghiệm thu từng giai đoạn -> Nghiệm thu hoàn thành công trình bàn giao. Cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật vật tư và các Ban chỉ huy công trình.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung với nhân sự gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư và Kế toán công nợ. Chính sách kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và ghi chép sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
  • Cơ cấu lao động: Giai đoạn 2022 - 2024 ghi nhận sự mở rộng quy mô nhân sự để đáp ứng năng lực nhận thầu xây lắp.
Chỉ tiêu phân loại Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) Năm 2024 (Người) Cơ cấu 2024 (%) So sánh 2023/2022 (± %) So sánh 2024/2023 (± %)
Tổng số lao động 15 100,00 18 100,00 23 100,00 +20,00 +27,78
Theo trình độ:
- Đại học 3 20,00 4 22,22 5 21,74 +33,33 +25,00
- Cao đẳng 5 33,33 6 33,33 8 34,78 +20,00 +33,33
- Trung cấp / Phổ thông 7 46,67 8 44,44 10 43,48 +14,29 +25,00
Theo giới tính:
- Nam 12 80,00 13 72,22 19 82,61 +8,33 +46,15
- Nữ 3 20,00 5 27,78 4 17,39 +66,67 -20,00
  • Thực hành kế toán chi tiết: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp thẻ song song để ghi chép chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ. Khi có nhu cầu vật tư phục vụ thi công, đơn vị lập Phiếu đề nghị mua nguyên vật liệu (Biểu 2.3) hoặc Phiếu đề nghị mua công cụ dụng cụ (Biểu 2.11). Khi hàng về, Hội đồng kiểm nghiệm lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Biểu 2.5 cho NVL, Biểu 2.13 cho CCDC) trước khi thủ kho lập Phiếu nhập kho (minh họa Phiếu nhập kho số 0284 - Biểu 2.6 cho NVL và Phiếu nhập kho số 0280 - Biểu 2.14 cho CCDC). Khi xuất dùng cho công trình, các đội lập Giấy đề nghị xin cấp (Biểu 2.7, 2.15) để phòng kế toán xuất Phiếu xuất kho (Phiếu xuất kho số 0110 - Biểu 2.2, số 0244 - Biểu 2.8, số 0237 - Biểu 2.16). Thủ kho cập nhật số lượng vào thẻ kho; kế toán vật tư cập nhật số lượng và thành tiền vào Sổ chi tiết nguyên vật liệu (Biểu 2.9) và Sổ chi tiết công cụ dụng cụ (Biểu 2.17). Định kỳ lập Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn (Biểu 2.10, 2.18) để đối chiếu số dư.
  • Thực hành kế toán tổng hợp: Kế toán ghi nhận các định khoản kinh tế phát sinh vào Sổ Nhật ký chung (trích Biểu 2.19), sau đó kết chuyển số liệu vào Sổ Cái Tài khoản 152 (trích Biểu 2.20) và Sổ Cái Tài khoản 153 (trích Biểu 2.21) trên cơ sở số liệu tháng 05 năm 2025.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Hùng Toàn

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đề xuất nhóm giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Hệ thống tổ chức bộ máy kế toán tập trung hoạt động gọn nhẹ, phân định rõ chức năng của từng kế toán viên; chế độ kế toán tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC; việc áp dụng phương pháp thẻ song song và phương pháp tính giá bình quân gia quyền phù hợp với điều kiện thi công xây lắp tại địa phương; chứng từ kho được lập tương đối đầy đủ các yếu tố pháp lý.
  • Đánh giá nhược điểm: Vẫn còn tình trạng chậm trễ trong khâu luân chuyển chứng từ từ các công trường thi công về văn phòng công ty; phương pháp thẻ song song thủ công phát sinh khối lượng ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán chi tiết; việc theo dõi hao hụt vật tư trong quá trình vận chuyển và thi công ngoài công trường chưa có định mức kỹ thuật rõ ràng cho từng loại địa hình.
  • Các giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình tiếp nhận và luân chuyển chứng từ xuất nhập kho; ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng có phân hệ quản lý kho kết nối trực tiếp với kế toán tổng hợp nhằm loại bỏ thao tác nhập liệu thủ công trùng lặp; xây dựng và kiểm soát chặt chẽ hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại từng công trình; tăng cường công tác kiểm kê định kỳ và đột xuất tại kho bãi và lán trại công trường để phát hiện sớm các chênh lệch vật tư.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với số liệu của đơn vị:

  • Đã phản ánh được sự biến động về nguồn lực lao động của Công ty TNHH Hùng Toàn trong 3 năm liên tiếp: tăng từ 15 người (năm 2022) lên 18 người (năm 2023, tăng 20,00%) và đạt 23 người (năm 2024, tăng 27,78%). Tỷ trọng lao động nam luôn duy trì trên 70% (năm 2024 đạt 82,61%) do đặc thù ngành xây dựng; lao động trình độ cao đẳng, đại học chiếm trên 50% cơ cấu nhân sự.
  • Hệ thống hóa đầy đủ đường đi của chứng từ và ghi chép sổ sách kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp thông qua hệ thống biểu mẫu thực tế phát sinh trong tháng 05 năm 2025, bao gồm: Phiếu nhập kho (số 0280, 0284), Phiếu xuất kho (số 0110, 0237, 0244), Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Sổ chi tiết NVL, Sổ chi tiết CCDC, Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản 152, 153.
  • Khẳng định tính tương thích của việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp tính giá bình quân gia quyền tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô nhỏ và vừa sở hữu chứng chỉ năng lực hạng III.
  • Về mặt đóng góp: Khóa luận không xây dựng mô hình định lượng mới mà đóng góp vào việc phân tích chuyên sâu thực tiễn tổ chức hạch toán kế toán chi tiết và tổng hợp vật tư trong một doanh nghiệp xây dựng kỹ thuật hạ tầng cụ thể tại tỉnh Nghệ An. Tác giả tự nêu các đề xuất cải tiến khâu luân chuyển chứng từ, tự động hóa kế toán chi tiết để giảm trùng lặp của phương pháp thẻ song song và siết chặt định mức tiêu hao vật tư tại công trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và dữ liệu tiếp cận:

  • Giới hạn về dữ liệu khảo sát: Dữ liệu phân tích tổng quát về lao động, tài chính chỉ dừng lại ở giai đoạn 2022 - 2024; số liệu chứng từ minh họa cho công tác hạch toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chỉ giới hạn khảo sát trong tháng 05 năm 2025, chưa bao quát biến động vật tư qua các chu kỳ thời tiết khác nhau trong năm.
  • Giới hạn về phạm vi đối tượng: Nghiên cứu thực hiện đơn lẻ tại Công ty TNHH Hùng Toàn, chưa có sự so sánh, đối chiếu thực tiễn hạch toán vật tư với các doanh nghiệp xây lắp khác cùng quy mô trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Tác giả chỉ ra hướng nghiên cứu tiếp theo cần theo dõi chu kỳ kế toán trọn vẹn của một công trình xây dựng từ khởi công đến quyết toán bàn giao; đồng thời mở rộng nghiên cứu sự kết nối giữa kế toán vật tư với công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp theo từng hạng mục công trình.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về mảng kế toán hàng tồn kho, kế toán chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC có thể tham khảo quy trình thực hành chứng từ, từ khâu lập phiếu đề nghị mua, biên bản kiểm nghiệm, phiếu xuất/nhập kho đến cách vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 152, TK 153.
  • Các phần đáng chú ý để tham khảo gồm: Bảng tổng hợp phân tích cơ cấu lao động (Bảng 2.1), quy trình 6 bước tổ chức thi công xây lắp (Sơ đồ 2.1, 2.2) và chuỗi biểu mẫu hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Hùng Toàn áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho được doanh nghiệp sử dụng là phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ là phương pháp bình quân gia quyền; phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ.

Hình thức sổ kế toán và phương pháp kế toán chi tiết vật tư tại công ty được tổ chức ra sao? Về kế toán tổng hợp, công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, ghi nhận các nghiệp vụ nhập xuất vật tư qua Sổ Nhật ký chung trước khi vào Sổ Cái Tài khoản 152 và Tài khoản 153. Về kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, công ty áp dụng phương pháp thẻ song song: thủ kho theo dõi về mặt số lượng trên Thẻ kho, kế toán vật tư theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết NVL, CCDC; cuối tháng lập Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn để đối chiếu.

Quy mô và cơ cấu lao động của Công ty TNHH Hùng Toàn thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2022 - 2024? Tổng số lao động của công ty tăng trưởng liên tục qua các năm: từ 15 người năm 2022 lên 18 người năm 2023 (tăng 20,00%) và đạt 23 người năm 2024 (tăng 27,78% so với năm 2023). Về cơ cấu giới tính, lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối do đặc thù ngành xây dựng (chiếm 80,00% năm 2022, 72,22% năm 2023 và 82,61% năm 2024). Về cơ cấu chuyên môn, năm 2024 công ty có 5 người trình độ đại học (21,74%), 8 người trình độ cao đẳng (34,78%) và 10 người trình độ trung cấp hoặc lao động phổ thông (43,48%).

Quy trình quản lý và luân chuyển chứng từ khi nhập kho nguyên vật liệu tại đơn vị diễn ra qua các bước nào? Khi công trường có nhu cầu, đơn vị lập Phiếu đề nghị mua nguyên vật liệu. Sau khi mua hàng về, doanh nghiệp lập Hội đồng kiểm nghiệm và lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03-VT) để đánh giá chất lượng, quy cách. Khi kiểm nghiệm đạt yêu cầu, người giao hàng chuyển hóa đơn và biên bản kiểm nghiệm cho phòng kế toán lập Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT). Thủ kho tiến hành nhập hàng vào kho, ký nhận và ghi số lượng thực nhập vào Thẻ kho, sau đó chuyển giao chứng từ về phòng kế toán để ghi chép vào Sổ chi tiết nguyên vật liệu và Sổ Nhật ký chung.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Kỳ Anh đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Hùng Toàn dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ và số liệu thực tế phát sinh trong tháng 05 năm 2025 kết hợp số liệu nguồn lực giai đoạn 2022 - 2024, tác giả đã làm rõ các ưu điểm trong mô hình kế toán tập trung và chỉ ra các hạn chế trong khâu ghi chép thủ công theo phương pháp thẻ song song. Các giải pháp được đề xuất trong công trình tập trung vào việc tự động hóa kế toán kho, hoàn thiện việc luân chuyển chứng từ và quản lý chặt chẽ định mức vật tư tại công trường xây dựng.