Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán nguyên vật liệu sản xuất dây cáp điện tại công ty TNHH cáp điện lực Kevin Việt Nam" do sinh viên Vũ Thị Nhung thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Mạnh Tường (Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại, Hà Nội, tháng 04 năm 2016). Đề tài thuộc chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, đi sâu vào phần hành kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp kỹ thuật.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất không chỉ diễn ra về chất lượng, mẫu mã mà còn về giá thành sản phẩm. Nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành trực tiếp nên thực thể sản phẩm, chiếm tỷ trọng chi phí rất lớn trong tổng giá thành sản xuất dây cáp điện. Bất kỳ sự biến động nào về chi phí thu mua, quản lý hay định mức tiêu hao nguyên vật liệu đều tác động trực tiếp đến giá vốn và lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó, việc hạch toán chính xác, đầy đủ và kịp thời các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến nguyên vật liệu là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí sản xuất, hạ giá thành và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực tế công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH cáp điện lực Kevin Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản trị và hoàn thiện quy trình kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty dựa trên hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ kế toán thực tế phát sinh.
    • Nhận diện những ưu điểm đã đạt được, chỉ ra những hạn chế, tồn tại trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị và đề xuất các giải pháp khả thi để hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH cáp điện lực Kevin Việt Nam, bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, trình tự luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết - tổng hợp và hệ thống sổ kế toán liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH cáp điện lực Kevin Việt Nam (Địa chỉ: Số 116 Đường Hà Huy Tập, Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập và phân tích trong Quý I năm 2016. Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 26/02/2016 đến ngày 28/04/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và lý luận chuyên ngành kế toán:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" (Ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002): Đảm bảo các nguyên tắc kế toán cốt lõi gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc nhất quán.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho" (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Quy định về ghi nhận ban đầu hàng tồn kho theo giá gốc, xác định giá trị thuần có thể thực hiện được, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và các phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (Ban hành ngày 22/12/2014 thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015): Cung cấp hệ thống tài khoản, mẫu biểu chứng từ và các hình thức sổ kế toán áp dụng thống nhất cho doanh nghiệp.
  • Giáo trình Kế toán tài chính – Học viện Tài chính (năm 2010): Làm cơ sở cho hệ thống khái niệm, phân loại và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phương pháp xử lý dữ liệu kế toán:

  1. Phương pháp thu thập và tập hợp số liệu:
    • Phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn cán bộ, nhân viên phòng Kế toán - Tài chính và bộ phận quản lý kho của công ty theo quy trình 3 bước (xác định thông tin cần thu thập, lập bảng câu hỏi phỏng vấn, thực hiện phỏng vấn và ghi chép kết quả theo Phụ lục 01).
    • Quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc của kế toán viên, thủ kho từ khâu tiếp nhận hàng, lập biên bản kiểm nghiệm, luân chuyển chứng từ nhập/xuất đến khâu ghi sổ chi tiết, sổ cái và lập báo cáo.
    • Nghiên cứu tài liệu: Khai thác các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kê chi tiết bán hàng, biên bản giao nhận hàng hóa), sổ kế toán chi tiết (TK 15211, TK 15212, TK 15213), sổ cái các tài khoản (TK 152, TK 621, TK 627, TK 331, TK 111, TK 112), bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn và báo cáo tài chính qua các năm của công ty.
  2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý luận kế toán chuẩn mực với thực tế thực hiện tại đơn vị; đối chiếu giữa số liệu chứng từ gốc với sổ chi tiết và sổ cái; đối chiếu số dư, số phát sinh cuối kỳ giữa các sổ kế toán tổng hợp với bảng tổng hợp chi tiết.
    • Phương pháp toán học: Tính toán giá trị nguyên vật liệu nhập kho, đơn giá bình quân gia quyền và trị giá xuất kho phân bổ vào chi phí sản xuất trong kỳ.
    • Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Tổng hợp kết quả khảo sát, phỏng vấn và số liệu kế toán để đưa ra kết luận về thực trạng hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu sản xuất dây cáp điện tại công ty TNHH cáp điện lực Kevin Việt Nam

Chương I trình bày hệ thống lý thuyết về nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất, bao gồm khái niệm, đặc điểm, vai trò, yêu cầu quản lý và các phương pháp hạch toán theo quy định hiện hành:

  • Khái niệm và phân loại nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến, tham gia trực tiếp vào một chu kỳ sản xuất và chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm mới tạo thành. Tác giả phân loại nguyên vật liệu theo 4 tiêu thức:
    • Theo vai trò và công dụng: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu.
    • Theo nguồn hình thành: Mua ngoài, tự chế biến/thuê ngoài gia công, nguồn khác (biếu tặng, viện trợ, thu hồi thanh lý).
    • Theo mục đích sử dụng: Phục vụ trực tiếp sản xuất, phục vụ quản lý, bán hàng hoặc góp vốn.
    • Theo quyền sở hữu: Thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, nhận giữ hộ, nhận gia công.
  • Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu:
    • Giá gốc nhập kho: Đối với hàng mua ngoài bao gồm giá mua trên hóa đơn cộng chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản), các khoản thuế không hoàn lại trừ đi chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua. Đối với hàng tự chế biến bằng giá xuất kho cộng chi phí chế biến.
    • Giá xuất kho: Trình bày 4 phương pháp theo VAS 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC: Giá thực tế đích danh, bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc liên hoàn sau mỗi lần nhập), nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp giá bán lẻ (loại bỏ phương pháp LIFO theo Thông tư 200).
  • Hệ thống phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp:
    • So sánh 3 phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư.
Tiêu chí Phương pháp thẻ song song Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp sổ số dư
Ghi chép tại kho Thủ kho ghi Thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng cho từng danh điểm vật tư. Thủ kho ghi Thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng cho từng loại vật tư. Thủ kho ghi Thẻ kho theo số lượng và vào Sổ số dư vào cuối tháng.
Ghi chép tại phòng kế toán Kế toán mở Sổ chi tiết NVL theo dõi cả số lượng và giá trị từng danh điểm. Kế toán lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất và ghi vào Sổ luân chuyển vào cuối tháng. Kế toán lập Bảng lũy kế nhập, xuất và Bảng tổng hợp N-X-T theo chỉ tiêu giá trị.
Ưu điểm Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu. Giảm bớt khối lượng ghi chép hàng ngày cho nhân viên kế toán. Tránh trùng lặp ghi chép số lượng, kiểm tra thường xuyên số liệu tại kho.
Nhược điểm Công việc trùng lặp giữa kho và kế toán về mặt số lượng; đối chiếu dồn vào cuối tháng. Trùng lặp ghi chép; việc kiểm tra đối chiếu chỉ thực hiện vào cuối tháng. Kế toán không theo dõi chi tiết hiện vật biến động hàng ngày; khó tìm sai sót khi lệch số.
  • Hệ thống tài khoản và trình tự hạch toán tổng hợp: Phân tích kết cấu các tài khoản chủ yếu gồm TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu - chia thành 1521, 1522, 1523, 1524, 1525, 1528), TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), TK 138/TK 338 (Xử lý thừa thiếu kiểm kê) theo phương pháp kê khai thường xuyên.

CHƯƠNG II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu sản xuất dây cáp điện tại công ty TNHH cáp điện lực Kevin Việt Nam

1. Tổng quan về đơn vị và đặc điểm tổ chức kế toán

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH cáp điện lực Kevin Việt Nam (tên tiếng Anh: Kevin Vietnam Power Cable Company Limited, tên viết tắt: KVPC; Mã số thuế: 0100792694). Thành lập ngày 02/11/1998 theo Giấy phép số 1927/GPDC1 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (tiền thân là Công ty cáp điện lực Nexans Việt Nam thành lập năm 1997, đổi tên năm 2013). Vốn điều lệ đạt 8.685 USD, gồm Tổng Công ty Điện lực thành phố Hà Nội góp 3.790 USD (chiếm 40,95%) và Công ty Cổ phần Kevin góp 5.895 USD (chiếm 59,05%). Tổng số cán bộ công nhân viên là 130 người.
  • Cơ cấu tổ chức: Mô hình bộ máy trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh - Kế hoạch, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán - Tài chính và Xưởng sản xuất.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm 06 nhân sự làm việc theo mô hình kế toán tập trung: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán TSCĐ và vật tư, Kế toán thanh toán và theo dõi công nợ, Kế toán chi phí sản xuất và xác định kết quả kinh doanh, Kế toán bán hàng, Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VNĐ.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, xử lý trên phần mềm kế toán Fast kết hợp bảng tính Excel.
    • Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Tính giá trị xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
    • Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng với khung thời gian: Nhà cửa, vật kiến trúc (05 - 25 năm); Máy móc, thiết bị (03 - 20 năm); Phương tiện vận tải (08 - 12 năm); Thiết bị văn phòng (05 - 10 năm); Phần mềm máy tính (03 năm); Quyền sử dụng đất (27 năm).

2. Đặc điểm nguyên vật liệu và thực trạng hạch toán

  • Đặc điểm nguyên vật liệu sản xuất dây cáp:
    • Nguyên vật liệu chính: Đồng, nhôm làm lõi dẫn điện, chiếm tỷ trọng khoảng 80% tổng chi phí nguyên vật liệu sản xuất. Nguồn hàng chủ yếu nhập khẩu từ Đài Loan, Hàn Quốc.
    • Vật liệu phụ: Băng quấn bảo vệ bằng thép/nhôm, lớp độn định hình sợi PP, bột chống dính, nhựa hạt PVC, hạt nhựa W-XLPE mua tự do trên thị trường nội địa.
    • Nhiên liệu và phế liệu thu hồi: Xăng dầu, dầu nhớt máy và phế liệu đồng rối, dây điện phế phẩm, nhựa cháy hỏng thu hồi từ phân xưởng.
  • Thực tế quy trình hạch toán chi tiết: Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song.
    • Thủ tục nhập kho: Khi vật tư mua ngoài về đến kho, cán bộ thu mua cùng nhân viên kho kiểm tra quy cách, lập biên bản kiểm nghiệm. Kế toán vật tư lập Phiếu nhập kho thành 3 liên (Liên 1: Thủ kho giữ ghi thẻ kho và file Excel kèm bản copy hóa đơn; Liên 2: Gửi phòng kế toán kẹp hóa đơn gốc để ghi sổ; Liên 3: Người mua hàng giữ theo dõi).
    • Thủ tục xuất kho: Căn cứ Phiếu yêu cầu cấp vật tư đã được duyệt, kế toán lập Phiếu xuất kho 3 liên (Liên 1: Lưu tại kho; Liên 2: Phòng kế toán ghi sổ; Liên 3: Người nhận vật tư giữ).
    • Tính giá xuất kho thực tế: Công ty tính đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ. Nghiệp vụ điển hình được trích dẫn: Ngày 05/01/2016 xuất 1.525 kg Nhựa W-XLPE cho Công ty TNHH Hùng Sơn. Số liệu tồn đầu kỳ là 4.125 kg (đơn giá 41.024 VNĐ/kg), số nhập trong kỳ là 575 kg (đơn giá 41.025 VNĐ/kg). Đơn giá bình quân xác định được là 41.024 VNĐ/kg, trị giá xuất kho tương ứng đạt 41.843 nghìn đồng (theo số liệu làm tròn trên Bảng tổng hợp N-X-T TK 1521 tháng 01/2016).
  • Thực tế hạch toán tổng hợp: Hàng ngày và định kỳ, kế toán nhập liệu chứng từ vào phần mềm Fast. Phần mềm tự động kết xuất dữ liệu sang Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 152 (chi tiết TK 1521, TK 1522), Sổ cái TK 331, Sổ cái TK 621 và các Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.

CHƯƠNG III: Các kết luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu sản xuất dây cáp điện tại công ty TNHH cáp điện lực Kevin Việt Nam

Nội dung chương tổng hợp các phát hiện từ quá trình nghiên cứu thực tế tại công ty:

  • Đánh giá kết quả đạt được: Bộ máy kế toán được bố trí gọn nhẹ, vận hành theo mô hình tập trung; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí. Việc áp dụng phần mềm kế toán Fast giúp giảm tải khối lượng nhập liệu thủ công và hỗ trợ quản lý số liệu nhập - xuất - tồn tương đối kịp thời. Hệ thống chứng từ ban đầu (phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn) được lập đầy đủ theo chế độ Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Những tồn tại và hạn chế: Do nguyên vật liệu chính (đồng, nhôm) nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn và chịu ảnh hưởng trực tiếp của biến động tỷ giá ngoại tệ, việc áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ đôi khi làm chậm tiến độ tính giá thành sản phẩm trong tháng. Sự phối hợp đối chiếu định kỳ giữa thẻ kho của thủ kho và sổ chi tiết vật tư trên máy tính vẫn có độ trễ nhất định.
  • Phương hướng và điều kiện thực hiện: Tác giả kiến nghị công ty tiếp tục hoàn thiện công tác quản trị định mức tiêu hao vật tư tại các phân xưởng sản xuất, nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm Fast trong việc tính giá xuất kho tự động và tăng cường kiểm soát chênh lệch tỷ giá hối đoái đối với các lô hàng nhập khẩu từ Đài Loan và Hàn Quốc.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế

  • Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa chi tiết toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH cáp điện lực Kevin Việt Nam trong Quý I năm 2016.
  • Làm rõ cơ cấu chi phí vật tư đặc thù trong ngành sản xuất dây cáp điện, trong đó nguyên vật liệu chính (đồng, nhôm dẫn điện) chiếm đến 80% tổng chi phí nguyên vật liệu.
  • Phân tích chi tiết quy trình xử lý kế toán máy đối với các nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu, biến động tỷ giá, xuất kho cho sản xuất dây cáp (các dòng cáp vặn xoắn XLPE 0.6/1kV, dây đồng bọc nhựa, cáp PVC nhiều lõi, ACSR, AAAC, TK...).

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận làm rõ việc chuyển đổi và vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) vào thực tế doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có vốn đầu tư liên doanh.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực tế về công tác tổ chức kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song kết hợp phần mềm Fast, chỉ ra các điểm then chốt trong quản lý hóa đơn, phiếu nhập/xuất 3 liên và xử lý số liệu dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực tế của đề tài chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi hẹp tại một đơn vị cụ thể (Công ty TNHH cáp điện lực Kevin Việt Nam) trong khoảng thời gian Quý I năm 2016 (từ 26/02/2016 đến 28/04/2016). Do đó, các đánh giá chưa bao quát toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh cả năm hoặc so sánh liên ngành trên diện rộng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu kế toán nguyên vật liệu gắn liền với quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn chỉnh (TK 621, TK 154, TK 632) trong các niên độ kế toán tiếp theo, hoặc nghiên cứu chuyên sâu về kế toán công cụ dụng cụ và quản trị rủi ro tỷ giá đối với vật tư nhập khẩu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức trình bày khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn mực; phương pháp tiếp cận nghiên cứu trường hợp (case study) tại một doanh nghiệp sản xuất thực tế.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo mẫu biểu, quy trình luân chuyển chứng từ 3 liên, quy trình phối hợp giữa thủ kho và kế toán vật tư theo phương pháp thẻ song song trên phần mềm Fast.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Chương II với hệ thống số liệu, mẫu biểu trích dẫn từ thực tế (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ chi tiết TK 1521, sổ cái TK 621, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật tư tháng 01/2016).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH cáp điện lực Kevin Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.

2. Chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong cơ cấu chi phí nguyên vật liệu tại công ty?
Tại công ty, nguyên vật liệu chính (đồng và nhôm dùng làm lõi dẫn điện) chiếm tới 80% tổng chi phí nguyên vật liệu sản xuất.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty gồm bao nhiêu người và được tổ chức theo mô hình nào?
Phòng Kế toán - Tài chính của công ty gồm 06 nhân sự, tổ chức theo hình thức kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, phụ trách các phần hành: vật tư - TSCĐ, thanh toán - công nợ, chi phí sản xuất - kết quả kinh doanh, bán hàng và thủ quỹ.

4. Khóa luận sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể nào?
Tác giả đã sử dụng ba phương pháp thu thập dữ liệu gồm: phỏng vấn trực tiếp cán bộ nhân viên phòng kế toán và thủ kho theo quy trình 3 bước; quan sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ nhập/xuất kho; và nghiên cứu tài liệu từ hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính của công ty.

5. Nghiệp vụ tính giá xuất kho nhựa W-XLPE ngày 05/01/2016 trong khóa luận được xác định như thế nào?
Số lượng xuất là 1.525 kg. Với tồn đầu kỳ 4.125 kg (đơn giá 41.024 VNĐ/kg) và nhập trong kỳ 575 kg (đơn giá 41.025 VNĐ/kg), đơn giá bình quân cả kỳ được tính ra là 41.024 VNĐ/kg, tương ứng giá trị xuất kho đạt 41.843 nghìn đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Nhung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức chứng từ, sổ sách và quy trình hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song trên phần mềm Fast tại Công ty TNHH cáp điện lực Kevin Việt Nam. Những phân tích thực chứng và số liệu trích dẫn trong Quý I năm 2016 cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị cho chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp.