CHƯƠNG 1 Lý luận chung về công tác kế toán NVL, CCDC tại công ty TNHH Đức Việt 1.Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC 1.Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý NVL, CCDC 1.Khái niệm NVL trong doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. NVL là đối tượng lao động, là một trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là cơ sở để cấu thành nên thực thể sản phẩm. CCDC là những tư liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn làm TSCĐ về mặt giá trị và thời gian sử dụng. CCDC không trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm.
Đặc điểm HSTH: Hoµng ThÞ Hoa 7 Chuyªn §Ò Tèt NghiÖp Líp: KT8- K54 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trêng §¹i häc C«ng nghiÖp Hµ Néi Khoa Kinh TÕ Về mặt hiện vật: NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ bị tiêu hao và thay đổi hình tháI vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể sản phẩm. CCDC không bị thay đổi hình thái vật chất cho đến khi bị hỏng hoặc hết thời gian sử dụng, CCDC không cấu thành nên thực thể sản phẩm. Về mặt giá trị: NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất giá trị NVL chuyển dịch hết một lần vào giá trị của sản phẩm. CCDC giá trị dịch chuyển dần dần vào chi phí sản xuất sản phẩm.Yêu cầu quản lý NVL, CCDC đều là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất do đó càn phảI quản lý cả khâu thu mua, kế hoạch thu mua, bảo quản dự trữ và sử dụng.
Khâu thu mua: Cần quản lý cả về số lượng, quy cách, chủng loại, giá mua và kế hoạch thu mua theo tiến độ phù hợp với tiến độ sản xuất kinh doanh. Khâu dự trữ: Cần xây dựng định mức dự trữ đối đa và đối thiểu cho từng loai vật tư để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường và liên tục. Khâu sử dụng: Có kế hoạch sử dụng hợp lý và tiết kiệm trên cơ sở định mức dự toán nhằm hạ thấp mức tiêu hao vật tư và hạ giá thành sản phẩm. Nhiệm vụ kế toán vật tư trong công ty Các loại NVL, CCDC trong công ty là những tài sản ngắn hạn dự trữ cho quá trình sản xuất.
Doanh nghiệp cần phảI có kế hoạch thu mua, dự trữ đầy đủ, kịp thời các loại vật tư cả về số lượng, chất lượng, chủng loại và kết cấu nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục và hiệu quả. Kế toán NVl, CCDC cần thực hiện tốt các nhiệm vụ chủ yếu sau: _ Phản ánh đầy đủ, kịp thời số lượng hiện có và tình hình biến động của các loại NVL, CCDC cả về mặt giá trị và hiện vật. Tính toán chính xác giá thành HSTH: Hoµng ThÞ Hoa 8 Chuyªn §Ò Tèt NghiÖp Líp: KT8- K54 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trêng §¹i häc C«ng nghiÖp Hµ Néi Khoa Kinh TÕ thực tế của từng loại vật tư nhập xuất, tồn kho đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý vật tư trong công ty. _ Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ, sử dụng từng loại vật tư.
Phân loại, đánh giá NVL, CCDC 1.Phân loại NVL NVL trong doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân loại NVL là việc sắp xếp các loại NVL thành từng loại, từng nhóm theo những tiêu thức nhất định phục vụ cho yêu cầu quản lý. Căn cứ vào nội dung và yêu cầu quản lý doanh nghiệp, các loại NVL bao gồm: + Căn cứ vào yêu cầu quản lý NVL bao gồm: _ NVLC: Đặc điểm của NVLC là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm ( vd: vải đối với các doanh nghiệp may mặc…) toàn bộ giá trị NVLC được chuyển hết vào sản phẩm mới. _ Vật liệu phụ: Là các loại vật liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất để làm tăng chất lượng của sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho việc quản lý sản xuất.
Các loại vật liệu này không cấu thành nên thực thể sản phẩm. _ Nhiên liệu là những loại có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, phục vụ cho công nghệ sản xuất, công tác quản lý, phương tiện vận tải… _ Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa MMTB…. _ Vật liệu và thiết bị XDCB: Là những vật tư được sử dụng cho việc XDCB. Đối với thiết bị XDCB bao gồm cả thiết bị cần lắp và thiết bị không cần lắp.
_ Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không được xếp vào các loại trên. Các loại này do quá tình sản xuất tạo ra như các loại phế liệu…. + Căn cứ vào nguồn gốc NVL được chia thành: HSTH: Hoµng ThÞ Hoa 9 Chuyªn §Ò Tèt NghiÖp Líp: KT8- K54 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trêng §¹i häc C«ng nghiÖp Hµ Néi Khoa Kinh TÕ _ NVL mua ngoài _ NVL tự gia công, chế biến + Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng _ NVL trực tiếp dùng cho sản xuất, kinh doanh _ NVL dùng cho công tác quản lý _ NVL dùng cho mục đích khác 1. Phân loại CCDC CCDC có nhiều tiêu chuẩn để phân loại.
Mỗi tiêu chuẩn phân loại đều có tác dụng riêng trong quản lý. + Căn cứ vào phương pháp phân bổ CCDC được chia thành: _ Loại phân bổ một lần ( 100% giá trị) _ Loại phân bổ nhiều lần Loại phân bổ một lần là những CCDC có giá trị nhỏ và thời gian sử dụng ngắn. Loại phân bổ từ hai lần trở nên là những CCDC có giá trị lớn hơn, thời gian sử dụng dài hơn. + Căn cứ vào nội dụng CCDC được chia thành: _ Lán trại tạm thời, dà giáo, cốp pha dùng cho XDCB, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất vận chuyển hàng hoá.
_ Dụng cụ đồ dùng bằng sành sứ. _ Quần áo bảo hộ lao động. + Căn cứ vào yêu cầu quản lý và công việc ghi chép kế toán _ CCDC _ Bao bì luân chuyển. _ Đồ dùng cho thuê.
+ Căn cứ vào mục đích sử dụng: _ CCDC dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. _ CCDC dùng cho mục đích quản lý. HSTH: Hoµng ThÞ Hoa 10 Chuyªn §Ò Tèt NghiÖp Líp: KT8- K54 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trêng §¹i häc C«ng nghiÖp Hµ Néi Khoa Kinh TÕ _ CCDC dùnh cho mục đích khác. + Căn cứ vào nguồn hình thành CCDC: _ CCDC mua ngoài.
_ CCDC tự gia công, chế biến.Đánh giá NVL, CCDC NVL, CCDC trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau và sử dụng trong doanh nghiệp với nhiều mục đích khác nhau. Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh hình tháI vật chất của NVL luôn thay đổi. Để có những thông tin tổng hợp về tình hình biến động và số lượng vật tư hiện có ở từng thời điểm, cần thiết phảI sử dụng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của NVL, CCDC. Việc sử dụng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của NVL, CCDC được gọi là đánh giá NVL, CCDC.
Đánh giá NVL, CCDC là việc vận dụng phương pháp tính giá để xác định giá trị NVL, CCDC làm căn cứ ghi sổ kế toán theo những phưong pháp và nguyên tắc nhất định. + Các nguyên tắc áp đụng trong việc đánh giá NVL, CCDC _ Nguyên tắc giá gốc: Các loại NVL, CCDC thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp do đó về nguyên tắc tính giá NVL, CCDC cũng phải tuân thủ nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “ Hàng tồn kho”, hàng tồn kho của doanh nghiệp được đánh giá theo giá gốc ( trị giá vốn thực tế) và trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện thấp hơn giá trị gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc NVL, CCDC được xác định cụ thể cho từng loại, bao gồm chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí khac có liên quan đến việc sở hữu các loại NVL, CCDC đó.
_ Nguyên tắc nhất quán: Nguyên tắc này đòi hỏi đánh giá NVL, CCDC phảI sử dụng thống nhất trong suất niên độ kế toán trừ trường hợp cần thiết phảI thay đổi. HSTH: Hoµng ThÞ Hoa 11 Chuyªn §Ò Tèt NghiÖp Líp: KT8- K54 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trêng §¹i häc C«ng nghiÖp Hµ Néi Khoa Kinh TÕ _ Nguyên tắc thận trọng: Nguyên tắc này đòi hỏi phải trích lập dự phòng trong trương hợp giá gốc của hàng tồn kho thấp hơn so với giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá trị thuần có thể thực hiện được của NVL, CCDC là giá ước tính của NVL, CCDC trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ đi chi phí ước tính để hoàn chỉnh sản phẩm và chi phí ước tính phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm.Xác định trị giá vốn thực tế của NVL, CCDC nhập kho Trị giá vốn thực tế của NVL, CCDC được xác định theo từng nguồn nhập + Đối với NVL, CCDC mua ngoài: Trị giá vốn thực tế nhập kho bao gồm: giá mua trên hoá đơn ( cả thuế nhập khẩu nếu có) cộng với các chi phí thu mua thực tế. Chi phí thu mua thực tế bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi phí phân loại, công tác phí của cán bộ mua hàng… _ Nếu NVL, CCDC mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trị NVL, CCDC được phản ánh vào TK 152 (NVL), TK 153( CCDC) theo giá mua chưa có thuế GTGT được khấu trừ phản ánh vào TK 133 ( Thuế GTGT được khấu trừ).
_ Nếu NVL, CCDC mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và không chụi thuế GTGT hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá trị NVL, CCDC được phản ánh vào TK 152 (NVL), TK 153( CCDC) theo tổng giá thanh toán. + Đối với NVL, CCDC tự chế biến: Trị giá vốn thực tế bao gồm giá thực tế của NVL, CCDC xuất chế biến cộng chi phí chế biến. + Đối với NVL, CCDC thuê ngoài gia công, chế biến: Trị giá vốn thực tế bao gồm giá thực tế của NVL, CCDC xuất thuê ngoài chế biến cộng chi phí vận chuyển từ doanh nghiệp đến nơI chế biến và ngược lại, chi phí thuê gia công chế biến.