Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng và chịu sự tác động đan xen của các chu kỳ kinh tế, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò là kênh dẫn vốn trung gian huyết mạch, thực hiện phân phối và luân chuyển nguồn vốn trong xã hội. Hoạt động cấp tín dụng truyền thống hiện chiếm từ 60% đến 75% tổng thu nhập của các ngân hàng thương mại. Trong cơ cấu tín dụng, mảng cho vay khách hàng cá nhân ngày càng khẳng định vị trí chiến lược nhờ khả năng phân tán rủi ro và mang lại biên lợi nhuận cao thông qua các sản phẩm cho vay tiêu dùng, sản xuất kinh doanh hộ gia đình.

Tuy nhiên, đặc thù của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân là số lượng hợp đồng lớn nhưng giá trị từng khoản vay nhỏ lẻ, chi phí quản lý hồ sơ cao, chất lượng thông tin tài chính cá nhân không đồng đều và tiềm ẩn rủi ro nợ xấu. Do đó, công tác kế toán nghiệp vụ cho vay đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, ghi nhận chính xác các khâu giải ngân, thu hồi nợ gốc, trích dự thu tiền lãi và xử lý tài sản bảo đảm. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế, mảng cho vay cá nhân đã đạt được sự tăng trưởng nhất định, song thực tiễn công tác kế toán vẫn bộc lộ các vấn đề cần hoàn thiện. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Hạ My đi sâu phân tích thực trạng này nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hạch toán và kiểm soát tín dụng cá nhân tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo văn bản:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Tổng hợp một số vấn đề lý luận về Ngân hàng Thương mại và công tác kế toán nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM.
    • Thứ hai: Tìm hiểu về Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế và đánh giá thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ cho vay KHCN tại đây.
    • Thứ ba: Đánh giá công tác kế toán cho vay KHCN và đưa ra một số giải pháp gợi ý nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá công tác kế toán nghiệp vụ cho vay và quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (địa chỉ trụ sở: số 02 Lê Quý Đôn, phường Phú Hội, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu về nguồn nhân lực, tình hình huy động vốn, cho vay và kết quả kinh doanh trong 3 năm từ 2020 đến 2022. Các số liệu thứ cấp và hồ sơ mẫu biểu minh họa của nghiệp vụ kế toán cho vay KHCN được thu thập trong năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác kế toán nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại phòng Kế toán thuộc Chi nhánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh hoạt động ngân hàng tại Việt Nam:

  • Văn bản pháp luật:
    • Khái niệm về ngân hàng thương mại căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Thông tư số 40/2011/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.
    • Khái niệm về cấp tín dụng căn cứ theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12.
    • Quy định về hoạt động cho vay, kỳ hạn vay (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm) và các loại chi phí liên quan đến khoản vay căn cứ theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN.
    • Quy định mức trần lãi suất cho vay thỏa thuận không quá 20%/năm căn cứ theo khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
    • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các tổ chức tín dụng theo Văn bản hợp nhất số 03/2015/VBHN-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Khung nguyên tắc kế toán áp dụng: Hoạt động kế toán tín dụng tại ngân hàng tuân thủ 7 nguyên tắc kế toán chung: Cơ sở dồn tích (Accrual basis), Hoạt động liên tục (Going concern), Giá gốc (Historical cost), Phù hợp (Matching), Nhất quán (Consistency), Thận trọng (Prudence), và Trọng yếu (Materiality).
  • Phương pháp tính lãi và thu hồi nợ: Tác giả hệ thống hóa hai phương pháp cơ bản gồm thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn (tính lãi theo công thức: $\text{Số tiền thu lãi} = \text{Nợ gốc} \times \text{Số ngày} \times \text{Lãi suất}/365$) và phương pháp thu định kỳ (trả góp đều định kỳ theo niên kim cố định hoặc trả gốc đều định kỳ kết hợp lãi giảm dần theo dư nợ thực tế).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả kết hợp đồng bộ:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, trích lục và tổng hợp các tài liệu chuyên ngành, giáo trình, văn bản pháp luật, đề tài nghiên cứu trước đó nhằm thiết lập khung lý luận về kế toán tín dụng cá nhân.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nội bộ từ phòng Hành chính, phòng Kế toán, phòng Kế hoạch – Tổng hợp của Chi nhánh; thu thập trực tiếp 13 mẫu biểu chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong năm 2023.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh số liệu tuyệt đối và tương đối giữa các năm 2020, 2021, 2022 để làm rõ xu hướng biến động của cơ cấu lao động, nguồn vốn, quy mô tín dụng và lợi nhuận.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Xử lý và liên kết các chỉ tiêu kinh tế, phân tích nguyên nhân biến động dư nợ và dòng tiền, từ đó đánh giá thực trạng vận hành bộ máy kế toán tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về Ngân hàng thương mại và kế toán nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận nền tảng. Tác giả làm rõ 3 chức năng đặc thù của ngân hàng thương mại gồm: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền; cùng các hoạt động cốt lõi như huy động vốn, cấp tín dụng, dịch vụ thanh toán và ngân quỹ. Về mảng tín dụng bán lẻ, chương này chỉ ra các đặc điểm riêng biệt của cho vay KHCN: đối tượng vay vốn đa dạng, quy mô món vay nhỏ nhưng tổng quy mô danh mục lớn, chi phí quản lý hồ sơ cao, nguồn trả nợ chịu tác động mạnh từ chu kỳ kinh tế và việc xác định tư cách khách hàng phức tạp do thói quen thanh toán tiền mặt phổ biến.

Về mặt kế toán, tác giả xác định kế toán cho vay KHCN là khâu ghi chép, phản ánh liên tục toàn bộ quá trình cấp tín dụng từ giải ngân, theo dõi nợ trong hạn, hạch toán lãi đến thu hồi nợ hoặc xử lý rủi ro. Khóa luận tổng kết quy trình cho vay KHCN tiêu chuẩn qua 8 bước: (1) Tìm kiếm, tiếp cận khách hàng; (2) Tiếp nhận hồ sơ vay; (3) Thẩm định; (4) Phê duyệt tín dụng; (5) Ký kết hợp đồng; (6) Giải ngân khoản vay; (7) Giám sát và kiểm soát; (8) Theo dõi, thu hồi nợ.

Về hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán, tác giả hệ thống hóa các tài khoản chuyên dụng theo Văn bản hợp nhất số 03/2015/VBHN-NHNN:

  • Tài khoản phản ánh dư nợ gốc: TK 211/214 (Cho vay ngắn hạn bằng VND/ngoại tệ), TK 212/215 (Cho vay trung hạn bằng VND/ngoại tệ), TK 213/216 (Cho vay dài hạn bằng VND/ngoại tệ). Các tài khoản này chia thành tài khoản cấp 3 gồm TK 21X1 (Nợ trong hạn) và TK 21X2 (Nợ quá hạn).
  • Tài khoản quản lý dự phòng và tài sản: TK 219 (Dự phòng rủi ro), TK 994 (Tài sản, giấy tờ có giá thế chấp, cầm cố của khách hàng - theo dõi ngoại bảng).
  • Tài khoản thu lãi và theo dõi lãi: TK 702 (Thu lãi cho vay), TK 3941/3942 (Lãi phải thu từ cho vay bằng VND/ngoại tệ), TK 941 (Lãi cho vay chưa thu được bằng VND - theo dõi ngoại bảng), TK 971 (Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi).

Phương pháp hạch toán nợ và lãi tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc dồn tích và thận trọng: khi giải ngân, kế toán ghi Nợ TK 21X1 / Có TK 1011 (hoặc TK 4211); định kỳ dự thu lãi ghi Nợ TK 3941 / Có TK 702. Trường hợp nợ gốc chuyển quá hạn (Nợ TK 21X2 / Có TK 21X1), ngân hàng lập tức dừng tính lãi dự thu, thực hiện thoái thu khoản lãi đã ghi nhận trước đó bằng cách ghi Nợ TK 809 (Chi phí khác cho hoạt động tín dụng) / Có TK 3941, đồng thời chuyển toàn bộ số lãi chưa thu được sang theo dõi ngoại bảng tại Nợ TK 941.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Huế

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tế tại đơn vị nghiên cứu. VietinBank Chi nhánh Huế có tiền thân là Ngân hàng Công Thương Bình Trị Thiên thành lập tháng 8/1988, được tách lập vào tháng 7/1989 theo Quyết định số 217/42 của Hội đồng Bộ trưởng khi chia tách địa giới hành chính. Chi nhánh hoàn thành cổ phần hóa năm 2008 và chính thức đưa trụ sở làm việc mới tại số 02 Lê Quý Đôn (quy mô 10 tầng nổi, 1 tầng hầm) vào vận hành từ ngày 12/8/2019. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc) chỉ đạo 5 phòng nghiệp vụ tại hội sở (Khách hàng Doanh nghiệp, Bán lẻ/KHCN, Kế toán giao dịch, Tiền tệ kho quỹ, Tổng hợp & Quản lý nợ có vấn đề, Tổ chức hành chính) và 5 phòng giao dịch trực thuộc (Hương Trà, Thuận An, Tây Lộc, Duy Tân, Nguyễn Huệ).

Về nhân lực, số liệu tổng kết giai đoạn 2020 – 2022 cho thấy sự tăng trưởng ổn định về số lượng và chất lượng:

Chỉ tiêu Năm 2020 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2021 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng (%) So sánh 2021/2020 (±) So sánh 2022/2021 (±)
Tổng số lao động 131 100 135 100 140 100 +4 +5
1. Theo giới tính:
- Nam 63 48,09 68 50,37 72 51,43 +5 +4
- Nữ 68 51,91 67 49,63 68 48,57 -1 +1
2. Theo trình độ:
- Trên đại học 20 15,27 20 14,81 20 14,29 0 0
- Đại học 101 77,10 108 80,00 113 80,71 +7 +5
- Cao đẳng, trung cấp 3 2,29 3 2,22 3 2,14 0 0
- Đào tạo khác 7 5,34 4 2,96 4 2,86 -3 0
3. Theo độ tuổi:
- Dưới 40 tuổi 96 73,28 98 72,59 102 72,86 +2 +4
- Từ 40 tuổi trở lên 35 26,72 37 27,41 38 27,14 +2 +1

Lực lượng lao động có xu hướng trẻ hóa và đạt trình độ học vấn cao với tỷ lệ nhân sự có bằng đại học và trên đại học đạt 95% vào năm 2022.

Về quy mô tài sản và nguồn vốn, khoản mục cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân luôn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 87% đến 92% trong tổng tài sản của Chi nhánh, tăng từ 4.823 tỷ đồng năm 2020 lên trên 7.000 tỷ đồng năm 2022. Nguồn vốn huy động từ tiền gửi khách hàng tăng trưởng liên tục, riêng năm 2021 tăng thêm 1.418 tỷ đồng (tương ứng tăng 28% so với năm 2020).

Kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị được thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính sau:

Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Chênh lệch 2021/2020 Tỷ lệ tăng 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 Tỷ lệ tăng 2022/2021 (%)
Tổng thu nhập 863.000 936.000 1.024.000 +73.000 8,46 +88.000 9,40
Tổng chi phí 751.000 781.000 809.000 +30.000 3,99 +28.000 3,59
Lợi nhuận 112.000 155.000 215.000 +43.000 38,39 +60.000 38,71

Lợi nhuận năm 2022 đạt 215.000 triệu đồng, tăng 38,71% so với năm 2021 và tăng 91,96% so với năm 2020, phản ánh hiệu quả mở rộng tín dụng và tối ưu hóa chi phí vận hành.

Trong công tác kế toán cho vay KHCN, tác giả khảo sát hệ thống 13 chứng từ thực tế: Phiếu nhập kho hồ sơ TSĐB (Biểu mẫu 2.1), Giấy lĩnh tiền (2.2, 2.7), Ủy nhiệm chi (2.3, 2.8), Trích sổ chi tiết TK 2111 (2.4), Chứng từ giao dịch GCN QSD đất (2.5), Chứng từ giao dịch xuất quỹ tiền mặt (2.6), Chứng từ giao dịch (2.9), Giấy nộp tiền (2.10), Phiếu hạch toán (2.11, 2.13), và Vấn tin trả hết khoản vay (2.12). Quy trình kế toán bắt đầu khi kế toán viên nhận hồ sơ tín dụng từ phòng Bán lẻ, tiến hành kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ thế chấp, hạch toán nhập kho tài sản bảo đảm (ghi Nợ TK 994). Sau đó, kế toán lập chứng từ giải ngân tiền mặt (ghi Nợ TK 2111 / Có TK 1011) hoặc trích tài khoản thanh toán chuyển tiền cho bên thụ hưởng (ghi Nợ TK 2111 / Có TK 4211). Hằng ngày hệ thống tự động trích tính lãi dự thu, khi khách hàng trả nợ sẽ thực hiện thu gốc, thu lãi và xuất kho tài sản bảo đảm (ghi Có TK 994) khi khoản vay được tất toán toàn bộ.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Huế

Chương 3 tổng kết các điều kiện thuận lợi và khó khăn tác động đến hoạt động của Chi nhánh:

  • Thuận lợi: Chi nhánh có uy tín thương hiệu vững mạnh của một NHTM Nhà nước nắm cổ phần chi phối, cơ sở vật chất khang trang tại trụ sở số 02 Lê Quý Đôn, mạng lưới phòng giao dịch phủ rộng địa bàn Thừa Thiên Huế và hệ thống công nghệ ngân hàng lõi hoạt động ổn định.
  • Khó khăn: Sự cạnh tranh giành thị phần tín dụng bán lẻ khốc liệt từ các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân trên địa bàn, áp lực xử lý rủi ro tín dụng cá nhân gia tăng sau dịch bệnh và yêu cầu kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu.

Đánh giá thực trạng công tác kế toán, tác giả chỉ ra các mặt tồn tại: quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận quan hệ khách hàng và kế toán giao dịch đôi khi còn độ trễ; công tác đối chiếu hồ sơ tài sản bảo đảm giữa sổ sách kế toán ngoại bảng và kho quỹ thực tế đòi hỏi nhiều thủ tục thủ công; việc cập nhật thông tin cảnh báo nợ quá hạn và trích lập dự phòng cần được đồng bộ hóa nhanh chóng hơn giữa các phân hệ phần mềm.

Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện và chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ cho vay KHCN giữa phòng Bán lẻ và phòng Kế toán giao dịch nhằm rút ngắn thời gian xử lý giao dịch tại quầy.
  • Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ và kiểm tra chéo tính hợp lệ, đầy đủ của chứng từ trước khi phê duyệt lệnh giải ngân.
  • Chú trọng đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ kế toán viên về phân loại nợ, nhận diện rủi ro chứng từ và cập nhật kịp thời các thông tư, quy định mới của ngành ngân hàng.
  • Đẩy mạnh tin học hóa, tối ưu hóa các phân hệ kế toán tự động trong việc theo dõi phân loại nợ, tự động hóa thoái thu lãi khi phát sinh nợ quá hạn và đồng bộ dữ liệu quản lý nợ có vấn đề.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với dữ liệu thực tế:

  • Kết quả nghiên cứu thực chứng: Phân tích chi tiết sự chuyển dịch nguồn lực và kết quả kinh doanh của VietinBank Huế giai đoạn 2020 – 2022, chứng minh quy mô tín dụng tổ chức kinh tế và cá nhân chiếm từ 87% đến 92% tổng tài sản. Thu nhập tăng từ 863.000 triệu đồng lên 1.024.000 triệu đồng và lợi nhuận tăng từ 112.000 triệu đồng lên 215.000 triệu đồng (tăng 91,96% sau 2 năm).
  • Hệ thống hóa thực tế nghiệp vụ kế toán: Mô tả chi tiết trình tự xử lý 13 biểu mẫu chứng từ kế toán phát sinh trong thực tế, chứng minh sự tuân thủ các nguyên tắc kế toán dồn tích và thận trọng trong việc định khoản các cặp tài khoản nợ gốc (TK 2111, TK 2112), hạch toán tài sản bảo đảm (TK 994), thu lãi (TK 702), dự thu (TK 3941) và thoái thu lãi ngoại bảng (TK 809, TK 941).
  • Đóng góp về mặt ứng dụng: Đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức bộ máy và hoàn thiện luân chuyển chứng từ có tính khả thi, xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc thực tiễn trong công tác phối hợp giữa bộ phận kinh doanh và bộ phận kế toán giao dịch tại VietinBank Chi nhánh Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Đề tài chỉ khảo sát tại một chi nhánh ngân hàng đơn lẻ (VietinBank Chi nhánh Thừa Thiên Huế), chưa thực hiện đối chiếu, so sánh chéo quy trình kế toán với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống hoặc với các ngân hàng thương mại thương quyền trên cùng địa bàn.
  • Hạn chế về dữ liệu thời gian: Số liệu báo cáo tài chính, nhân sự tổng hợp dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022; các chứng từ minh họa nghiệp vụ kế toán thu thập trong năm 2023 mang tính mô tả tình huống điển hình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang đánh giá công tác kế toán tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp; phân tích tác động của các công nghệ tài chính mới (Fintech) và việc triển khai ngân hàng số toàn diện đến quy trình luân chuyển chứng từ điện tử và kiểm soát rủi ro kế toán tín dụng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên khối ngành Kinh tế, Kế toán, Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp minh họa thực tế về cách tổ chức chứng từ, sơ đồ định khoản và kỹ thuật hạch toán kế toán tín dụng tại ngân hàng thương mại, giúp liên hệ chặt chẽ giữa lý thuyết kế toán ngân hàng và thực tiễn vận hành.
  • Cán bộ kế toán và nhân viên tín dụng mới tại ngân hàng: Giúp nắm bắt tường tận quy trình luân chuyển 13 mẫu biểu chứng từ từ khâu nhập kho tài sản bảo đảm, giải ngân, trích lãi dự thu đến xử lý kỹ thuật thoái thu khi khoản vay chuyển nợ quá hạn.
  • Người nghiên cứu đề tài tương tự: Cung cấp phương pháp tiếp cận mô tả thực trạng kinh doanh gắn với phân tích hạch toán kế toán cụ thể tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp 1.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu và phạm vi thời gian nghiên cứu của khóa luận được xác định như thế nào?
Khóa luận nhằm tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank Chi nhánh Huế, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện. Phạm vi thời gian phân tích số liệu tài chính, nhân sự và kết quả kinh doanh là giai đoạn 3 năm 2020 – 2022; số liệu chứng từ kế toán thứ cấp được thu thập trong năm 2023.

2. Các tài khoản kế toán chủ yếu nào được sử dụng để theo dõi cho vay KHCN tại chi nhánh?
Các tài khoản nợ gốc gồm TK 211 (cho vay ngắn hạn), TK 212 (cho vay trung hạn), TK 213 (cho vay dài hạn), phân chia chi tiết thành nợ trong hạn (TK 21X1) và nợ quá hạn (TK 21X2). Tài khoản tài sản bảo đảm là TK 994 (ngoại bảng). Tài khoản doanh thu và lãi gồm TK 702 (thu lãi cho vay), TK 3941 (lãi phải thu từ cho vay bằng VND), và TK 941 (lãi cho vay chưa thu được bằng VND - ngoại bảng).

3. Khi một khoản vay KHCN bị chuyển sang nợ quá hạn, kế toán xử lý số lãi dự thu như thế nào?
Theo nguyên tắc thận trọng, ngân hàng ngừng tính lãi dự thu ngay khi nợ gốc chuyển sang nợ quá hạn (chuyển sang TK 21X2). Toàn bộ số lãi dự thu đã ghi nhận vào thu nhập (TK 702) trước đó nhưng chưa thu được tiền sẽ được thoái thu ghi nhận vào chi phí bằng bút toán: Nợ TK 809 / Có TK 3941, đồng thời theo dõi toàn bộ số lãi chưa thu được ở tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán: Nợ TK 941.

4. Kết quả kinh doanh và lợi nhuận của VietinBank Chi nhánh Huế giai đoạn 2020 – 2022 biến động ra sao?
Tổng thu nhập của Chi nhánh tăng đều qua các năm: đạt 863.000 triệu đồng (2020), 936.000 triệu đồng (2021) và 1.024.000 triệu đồng (2022). Lợi nhuận ghi nhận mức tăng trưởng mạnh: từ 112.000 triệu đồng năm 2020 lên 155.000 triệu đồng năm 2021 (tăng 38,39%) và đạt 215.000 triệu đồng năm 2022 (tăng 38,71% so với 2021 và tăng 91,96% so với năm 2020).

5. Quy trình phối hợp nghiệp vụ giữa bộ phận tín dụng và bộ phận kế toán trong việc giải ngân gồm những khâu chính nào?
Sau khi hồ sơ vay vốn được phê duyệt và ký hợp đồng tín dụng, bộ phận tín dụng chuyển toàn bộ hồ sơ sang phòng Kế toán giao dịch. Kế toán viên kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ và tài sản bảo đảm, tiến hành hạch toán nhập kho giấy tờ có giá vào tài khoản ngoại bảng TK 994, sau đó phát hành lệnh chi/giấy lĩnh tiền mặt (ghi Có TK 1011) hoặc trích tài khoản thanh toán chuyển tiền cho bên thụ hưởng (ghi Có TK 4211) và ghi nhận Nợ TK 2111.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Hạ My đã phản ánh bức tranh thực tiễn về công tác kế toán nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý luận, văn bản pháp quy của ngành ngân hàng với số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022 và tập chứng từ hạch toán thực tế năm 2023. Các phát hiện về thực trạng quy trình luân chuyển chứng từ và giải pháp đề xuất tại khóa luận mang giá trị thực tiễn đối với công tác kiểm soát rủi ro tín dụng bán lẻ tại chi nhánh ngân hàng thương mại.