Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tiền lương là bộ phận chi phí cấu thành nên chi phí hoạt động và giá thành sản phẩm, đồng thời đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến năng suất lao động của người lao động. Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu nhằm tái sản xuất sức lao động và đảm bảo đời sống sinh hoạt. Bên cạnh tiền lương chính, các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ) tạo thành hệ thống quỹ xã hội nhằm bảo vệ quyền lợi vật chất và tinh thần cho người lao động.

Công ty TNHH Phương Nam 86 là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ tổng hợp tại tỉnh Ninh Bình. Cùng với sự mở rộng về quy mô kinh doanh và địa bàn phân phối, công tác quản lý lao động và hạch toán kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại đơn vị phát sinh những hạn chế nhất định, bao gồm việc quản lý nhân viên chưa thật sự chặt chẽ và mức độ ứng dụng phần mềm kế toán máy chưa khai thác hết các tính năng hỗ trợ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Linh Chi đã thực hiện đề tài "Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Phương Nam 86" dưới sự hướng dẫn của ThS. Đỗ Thị Thủy tại Trường Đại học Hoa Lư (2024).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Phương Nam 86.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa và khái quát hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng công tác hạch toán kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Phương Nam 86.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phù hợp với điều kiện thực tế tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Phương Nam 86.
  • Phạm vi không gian: Phòng kế toán và các bộ phận có liên quan tại Công ty TNHH Phương Nam 86 (Thôn Đức Hậu, Xã Gia Trung, Huyện Gia Viễn, Tỉnh Ninh Bình).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và nghiệp vụ kế toán tiền lương của Công ty qua 3 năm: 2021, 2022 và 2023; số liệu minh chứng nghiệp vụ hạch toán chi tiết trong tháng 01/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của nghiên cứu dựa trên các nguyên lý kinh tế học và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Khái niệm và bản chất: Tiếp cận khái niệm tiền lương theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), học thuyết giá trị thặng dư của C. Mác (tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động), cùng quy định pháp luật lao động Việt Nam về cơ chế tiền lương thỏa thuận và tiền lương tối thiểu vùng.
  • Văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:
    • Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (Điều 85 và Điều 86 quy định mức đóng BHXH bắt buộc).
    • Luật Việc làm 2013 (Điều 57 quy định mức đóng BHTN).
    • Nghị định số 58/2020/NĐ-CP và Quyết định số 595/QĐ-BHXH năm 2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
    • Nghị định số 191/2023/NĐ-CP (Điều 5 quy định mức đóng Kinh phí công đoàn).
    • Nghị định số 38/2022/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
    • Nghị định số 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở.
  • Phương pháp hạch toán và hệ thống tài khoản: Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp, trọng tâm là Tài khoản 334 (Phải trả người lao động) và Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác - các tài khoản cấp hai: 3382, 3383, 3384, 3385, 3386, 3387, 3388), kết hợp với các tài khoản chi phí như TK 642 (TK 6421, TK 6422), TK 111, TK 112, TK 333, TK 335, TK 353.
  • Các hình thức sổ kế toán: Khảo cứu lý thuyết 5 hình thức tổ chức sổ kế toán gồm: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả thực hiện trong đề tài gồm:

  • Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế các hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, quy trình vận hành và quy trình xử lý công việc của nhân viên tại phòng kế toán.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý, kế toán trưởng và nhân viên kế toán phụ trách phần hành tiền lương của công ty.
  • Phương pháp thực nghiệm (thực tập): Trực tiếp thực tập, theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách tại phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.
  • Phương pháp thống kê: Tập hợp hệ thống chứng từ kế toán (bảng chấm công, hợp đồng lao động, phiếu thu, phiếu chi, giấy chứng nhận nghỉ BHXH, phiếu thanh toán trợ cấp BHXH, sổ chi tiết, sổ cái).
  • Phương pháp tính toán, phân tích, tổng hợp số liệu: Phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2021 – 2023 và đối chiếu số liệu hạch toán thực tế trong tháng 01/2024.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, bảng tổng hợp kết quả kinh doanh và hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán thực tế do Phòng kế toán Công ty TNHH Phương Nam 86 cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về tiền lương và kế toán tiền lương:

  • Bản chất và chức năng: Làm rõ chức năng xã hội (đảm bảo tái sản xuất sức lao động, gắn với mức lương tối thiểu) và chức năng kinh tế (đòn bẩy kích thích lợi ích vật chất, gắn năng suất với kết quả lao động).
  • Chế độ và hình thức tiền lương: Phân tích các chế độ thang lương, bảng lương, bậc lương và 4 hình thức trả lương cơ bản trong doanh nghiệp: trả lương theo thời gian (kết hợp mức lương cơ sở hoặc lương tối thiểu vùng), trả lương theo sản phẩm ($L = ĐG \times Q$), trả lương khoán và trả lương theo doanh thu bán hàng.
  • Phân loại quỹ lương và các khoản trích: Phân định tiền lương chính, tiền lương phụ; chi tiết nội dung trích lập và cơ chế sử dụng 4 quỹ: BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ. Tổng hợp tỷ lệ trích bảo hiểm và kinh phí công đoàn năm 2024 theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Nghiệp vụ hạch toán kế toán: Mô tả nguyên tắc hạch toán, kết cấu tài khoản TK 334 và TK 338, quy trình luân chuyển chứng từ và sơ đồ kế toán tổng hợp tiền lương, các khoản trích theo lương; phân tích đặc trưng và trình tự lập sổ của 5 hình thức ghi sổ kế toán.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Phương Nam 86

Chương này trình bày chi tiết về đơn vị thực tập và đi sâu vào phản ánh thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Phương Nam 86 (thành lập ngày 12/06/2019, mã số thuế 2700892158) có trụ sở tại Gia Viễn, Ninh Bình, do ông Nguyễn Minh Chiến làm Giám đốc đại diện pháp luật. Lĩnh vực hoạt động là thương mại bán buôn tổng hợp (vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị, xà phòng, chất tẩy rửa), vận tải đường bộ, kho bãi bốc xếp và dịch vụ ăn uống. Quy trình luân chuyển hàng hóa thực hiện qua 3 bước: Mua vào $\rightarrow$ Dự trữ (bảo quản kho) $\rightarrow$ Bán ra.
  • Cơ cấu tổ chức và chế độ kế toán: Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến tinh gọn (Giám đốc trực tiếp chỉ đạo Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, sử dụng phần mềm kế toán trên máy tính kết hợp hạch toán theo hình thức Nhật ký chung.
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2021 – 2023: Khóa luận đưa ra các số liệu phản ánh sự tăng trưởng của doanh nghiệp qua 3 năm về tài sản, doanh thu, lợi nhuận sau thuế và mức thu nhập bình quân của nhân viên.
  • Thực trạng hạch toán chi tiết: Phản ánh toàn bộ chứng từ phát sinh và quy trình hạch toán kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại đơn vị trong tháng 01/2024, bao gồm: bảng chấm công bộ phận quản lý và bộ phận kinh doanh, hợp đồng lao động, bảng tính thuế TNCN, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm, phiếu chi số 01, phiếu kế toán số 01 và 02, sổ cái TK 334; các chứng từ trích bảo hiểm và trợ cấp BHXH (giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, phiếu thanh toán tiền trợ cấp BHXH, phiếu thu trợ cấp từ quỹ, sổ chi tiết TK 3382, 3383, 3384, 3385, phiếu kế toán từ 03 đến 06, phiếu chi số 02 và 03, sổ cái TK 338).

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Phương Nam 86

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đánh giá những ưu điểm đạt được và chỉ rõ các mặt tồn tại:

  • Đánh giá tổng thể: Doanh nghiệp đã tuân thủ đúng các nguyên tắc kế toán cơ bản, phản ánh kịp thời thu nhập của người lao động, lập đầy đủ hệ thống sổ cái và sổ chi tiết. Tuy nhiên, công tác quản lý lao động chưa thực sự khoa học, chưa khai thác triệt để các tiện ích của phần mềm kế toán và chính sách đãi ngộ, đánh giá chất lượng lao động còn mang tính bình quân.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    • Về công tác tổ chức và quản lý lao động: Rà soát quy trình tuyển dụng, phân công trách nhiệm rõ ràng, quản lý chặt chẽ giờ giấc và chất lượng hoàn thành công việc.
    • Về công tác kế toán tiền lương: Chuẩn hóa quy trình lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ gốc; nâng cao tính chính xác trong phân bổ chi phí tiền lương cho từng bộ phận.
    • Về hệ thống tin học hóa: Tăng cường ứng dụng công nghệ, khai thác triệt để các phân hệ quản lý tiền lương tự động trên phần mềm kế toán máy nhằm giảm thiểu thao tác thủ công.
    • Về chính sách tiền lương: Cải tiến quy chế trả lương, kết hợp linh hoạt giữa hình thức lương thời gian và lương theo kết quả doanh thu/hiệu quả công việc để tạo động lực cho nhân viên.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Xác định các yêu cầu đối với Ban Giám đốc và các phòng ban liên quan trong việc phối hợp triển khai các giải pháp hoàn thiện.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu và số liệu thực nghiệm

Tác giả đã thu thập và lượng hóa kết quả hoạt động tài chính - kinh doanh của Công ty TNHH Phương Nam 86 giai đoạn 2021 – 2023:

Chỉ tiêu Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) Năm 2023 (VNĐ) So sánh 2021 - 2022 (%) So sánh 2022 - 2023 (%)
Tổng tài sản Số liệu cơ sở Tăng 269.999 Tăng 245.803 +13,85% +11,11%
Tổng nợ phải trả Số liệu cơ sở Tăng 270.695 Tăng 232.017 +276,20% +63,17%
Vốn chủ sở hữu Số liệu cơ sở Giảm 11.696 1.174 -0,63% -2,03% (so với 2021)
Doanh thu bán hàng 1.932 Tăng trưởng Tăng 225.852 Tăng trưởng +12,41%
Lợi nhuận sau thuế Số liệu cơ sở Tăng 6.996 Tăng 9.531 +31,11% +35,76%
Thu nhập bình quân Số liệu cơ sở Tăng 500.000 Tăng 1.000 +7,14% +13,33%

Về quy định trích lập bảo hiểm và kinh phí công đoàn năm 2024 được hệ thống hóa trong khóa luận:

Khoản trích theo lương Tỷ lệ trích vào chi phí DN (%) Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% (14% hưu trí-tử tuất, 3% ốm đau-thai sản, 0,5% TNLĐ-BNN) 8,0% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao hiệu quả quản lý lao động thông qua chuẩn hóa tiêu chuẩn tuyển dụng và giám sát chấm công.
  2. Hoàn thiện hạch toán chi phí lương và chứng từ kế toán đảm bảo tính minh bạch, đúng kỳ.
  3. Ứng dụng triệt để phần mềm kế toán máy để tự động hóa khâu lập bảng lương và tổng hợp số liệu trích nộp BHXH.
  4. Điều chỉnh chính sách tiền lương và khen thưởng, gắn kết quả kinh doanh với thu nhập thực nhận của từng cá nhân.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Trong phần tổng quan nghiên cứu, tác giả đã rà soát các đề tài khóa luận trước đó tại Trường Đại học Hoa Lư (Lê Thị Dung, 2020; Nguyễn Thị Lan Anh, 2022; Bùi Thị Thanh Hải, 2023) và chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chủ yếu đưa ra các giải pháp lý thuyết chung, thiếu tính khả thi đối với doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ. Khóa luận này là công trình đầu tiên nghiên cứu trực tiếp và toàn diện về phần hành kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Phương Nam 86, cung cấp các minh chứng thực tế từ hệ thống chứng từ, bảng lương và sổ kế toán tháng 01/2024.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nghiên cứu được xác định theo phạm vi và ngữ cảnh tài liệu:

  • Phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu thực hiện duy nhất tại một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ (Công ty TNHH Phương Nam 86), do đó các kết luận và đề xuất mang tính đặc thù cao cho mô hình quản lý tập trung tại đơn vị này.
  • Phạm vi dữ liệu thời gian: Số liệu hạch toán chi tiết nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương chỉ được khảo sát sâu trong phạm vi 01 tháng (tháng 01/2024), chưa bao quát hết các biến động tiền lương phát sinh theo tính chất mùa vụ của cả năm tài chính.
  • Hướng mở nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng đánh giá hiệu quả hạch toán chi phí nhân công trong mối tương quan với các phần hành kế toán khác (như kế toán chi phí hoạt động, kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp) hoặc mở rộng khảo sát so sánh với các doanh nghiệp thương mại khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên khối ngành Kinh tế, Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp nguồn tài liệu minh họa trực quan về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp ngành kế toán doanh nghiệp; phương pháp trình bày các sơ đồ hạch toán, bảng biểu phân bổ lương và quy trình luân chuyển chứng từ thực tế.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, phương pháp trích lập các khoản bảo hiểm theo tỷ lệ quy định năm 2024 và cách thức xử lý tài khoản kế toán TK 334, TK 338 trên hình thức sổ Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Phương Nam 86 áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung (toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tại Phòng Kế toán của công ty) và áp dụng hình thức kế toán trên máy tính dựa trên nguyên tắc của hình thức Nhật ký chung.

2. Tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp năm 2024 là bao nhiêu và được phân chia như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích nộp là 34,0% trên quỹ lương đóng bảo hiểm. Trong đó, doanh nghiệp chịu 23,5% (được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh: BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và người lao động chịu 10,5% (trừ trực tiếp vào tiền lương: BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

3. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH Phương Nam 86 gồm những bộ phận nào?
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến tinh gọn gồm: Giám đốc (đứng đầu điều hành) và hai phòng chức năng trực thuộc là Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán.

4. Tình hình lợi nhuận sau thuế của Công ty TNHH Phương Nam 86 biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Lợi nhuận sau thuế của Công ty ghi nhận mức tăng liên tục qua các năm: năm 2022 tăng 6.996 VNĐ (tương ứng tăng 31,11%) so với năm 2021; năm 2023 tăng 9.531 VNĐ (tương ứng tăng 35,76%) so với năm 2022.

5. Nghiệp vụ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí doanh nghiệp được định khoản bằng những tài khoản nào?
Nghiệp vụ này được ghi Nợ các tài khoản chi phí (TK 6421 - chi phí bán hàng, TK 6422 - chi phí quản lý doanh nghiệp) và ghi Có các tài khoản phải trả liên quan (TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3385).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Linh Chi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tiền lương, các khoản trích theo lương và các hình thức ghi sổ kế toán trong doanh nghiệp theo chuẩn mực hiện hành. Qua việc phân tích dữ liệu hoạt động giai đoạn 2021 – 2023 và hệ thống chứng từ thực tế tháng 01/2024 tại Công ty TNHH Phương Nam 86, tác giả đã phản ánh rõ thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị. Trên cơ sở nhận diện các điểm tồn tại về quản lý lao động và ứng dụng tin học hóa, đề tài đã đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại doanh nghiệp.