Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp - chế biến lương thực xuất khẩu, công tác quản lý tài chính và kế toán các khoản phải thu giữ vai trò then chốt đối với sự an toàn vốn của doanh nghiệp. Các khoản phải thu phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng mua sản phẩm, với ngân sách Nhà nước và các đối tác liên kết sản xuất. Việc theo dõi, hạch toán chính xác và thu hồi kịp thời công nợ không chỉ hạn chế rủi ro phát sinh nợ xấu mà còn bảo đảm khả năng thanh khoản và nâng cao hiệu quả chu chuyển vốn lưu động.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Lương thực Vĩnh Bình (đơn vị thành viên trực thuộc Công ty Cổ phần Tập đoàn Lộc Trời) – doanh nghiệp chuyên thu mua lúa tươi, sản xuất, chế biến gạo xuất khẩu và cung ứng dịch vụ nông nghiệp gắn liền với mô hình "Cánh đồng lớn" tại tỉnh An Giang. Đặc thù kinh doanh của công ty bao gồm việc ký kết hợp đồng liên kết sản xuất với các tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp và nông dân, cung ứng vật tư nông nghiệp cho mua nợ không tính lãi lên đến 120 ngày, cũng như phân phối gạo và phụ phẩm cho các đối tác trong và ngoài hệ thống tập đoàn. Thực tiễn này đòi hỏi công tác kế toán các khoản phải thu phải được tổ chức khoa học, chặt chẽ từ khâu lập chứng từ, ghi sổ chi tiết cho đến quản lý công nợ trên phần mềm kế toán.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Khảo sát tổng quan về lịch sử hình thành, chức năng hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV Lương thực Vĩnh Bình.
- Tìm hiểu và phân tích thực tế công tác kế toán các khoản phải thu tại doanh nghiệp, trọng tâm là kế toán phải thu khách hàng (Tài khoản 131), bao gồm hệ thống chứng từ sử dụng, hệ thống tài khoản, sổ sách kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ trong nghiệp vụ bán hàng cũng như thu tiền qua ngân hàng.
- Tìm hiểu môi trường làm việc thực tế, đánh giá công tác kế toán máy trên phần mềm SAP và Excel tại đơn vị; đồng thời tổng kết quá trình thực hiện công việc được phân công, các kiến thức, kỹ năng và bài học kinh nghiệm tích lũy được trong kỳ thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực tế công tác kế toán các khoản phải thu (chủ yếu là Tài khoản 131 - Phải thu khách hàng) và quy trình xử lý nghiệp vụ, quản lý chứng từ công nợ tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Công ty TNHH MTV Lương thực Vĩnh Bình, địa chỉ tại Khóm Vĩnh Phước, Thị trấn Vĩnh Bình, Huyện Châu Phú, Tỉnh An Giang.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập diễn ra trong 8 tuần (từ ngày 24/02/2022 đến ngày 17/04/2022, hoàn thành báo cáo ngày 16/05/2022); dữ liệu và số liệu kế toán thực tế được thu thập và minh họa trong kỳ kế toán tháng 01/2022 và vụ lúa Đông Xuân 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và quy định kế toán áp dụng
- Chế độ kế toán doanh nghiệp: Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS): Tuân thủ các chuẩn mực kế toán hiện hành và các thông tư hướng dẫn liên quan trong việc ghi nhận doanh thu, công nợ và trình bày báo cáo tài chính.
- Văn bản chính sách liên quan: Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng "Cánh đồng lớn".
Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu
Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp thực tế để hoàn thành báo cáo:
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát cách thức làm việc, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp kiểm tra, đối chiếu hóa đơn, chứng từ và các thao tác ghi nhận nghiệp vụ của các kế toán viên trên phần mềm kế toán SAP và phần mềm Excel.
- Phương pháp phỏng vấn và trao đổi chuyên môn: Trực tiếp trao đổi, tiếp nhận hướng dẫn từ Kế toán trưởng (kiêm Kế toán tổng hợp), Kế toán hàng hóa - bán hàng và Kế toán vùng nguyên liệu về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và cách xử lý số liệu công nợ.
- Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ thực tế: Thu thập hóa đơn giá trị gia tăng (HĐ GTGT), phiếu xuất kho (PXK), phiếu giao hàng (PGH), biên bản giao nhận, giấy xác nhận công nợ, phiếu thu, giấy báo có ngân hàng, sổ chi tiết tài khoản và sổ cái tổng hợp tại phòng kế toán trong tháng 01/2022.
- Phương pháp mô hình hóa quy trình: Ứng dụng các ký hiệu quy chuẩn hệ thống thông tin kế toán để thiết kế lưu đồ quy trình bán hàng - ghi nhận phải thu khách hàng và lưu đồ hoạt động thu tiền qua ngân hàng.
Nội dung chính theo từng phần của báo cáo
Giới thiệu chung về Công ty TNHH MTV Lương thực Vĩnh Bình
Sơ lược và lịch sử phát triển
Công ty TNHH MTV Lương thực Vĩnh Bình có tiền thân là Xí nghiệp chế biến gạo xuất khẩu Vĩnh Bình (thành lập tháng 10/2010), là công ty con trực thuộc 100% vốn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Lộc Trời (tiền thân là Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật An Giang thành lập từ năm 1993). Đến tháng 03/2012, xí nghiệp chính thức đổi tên thành Công ty TNHH MTV Lương thực Vĩnh Bình.
Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực chính: thu mua lúa tươi, buôn bán lúa giống; bảo quản, chế biến, sản xuất, bán buôn và bán lẻ gạo cùng phụ phẩm (tấm 1, tấm ẩm vàng), phế phẩm (trấu, cám, gạo bạc bụng); cung ứng dịch vụ nông nghiệp bằng máy bay không người lái (drone), sạ giống, sạ phân; cung cấp dịch vụ gia công sấy lúa, xay xát, bóc vỏ, tách màu, đóng gói và lưu kho. Công ty tham gia thực hiện chuỗi giá trị "Cánh đồng lớn" với chính sách hỗ trợ nông dân như: bán trả chậm giống và phân bón 120 ngày không tính lãi, hỗ trợ lưu kho 01 tháng miễn phí chờ giá, hỗ trợ chi phí sấy và vận chuyển, đồng thời cam kết thu mua lúa tươi tại ruộng cao hơn giá thị trường 50 đồng/kg.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán
Bộ máy quản lý toàn công ty gồm 48 lao động, phân bổ tại các bộ phận: Ban Giám đốc (02 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc), Phòng Hành chính (01 Trưởng phòng, 07 nhân viên), Phòng Kế toán (05 nhân sự), Phòng Sản xuất (01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng, 03 chuyên viên, 18 nhân viên gồm Tổ sấy và Tổ xay xát), Phòng Kho vận (01 Trưởng phòng, 08 nhân viên), Phòng KCS, Tổ cơ điện - bảo trì, Nhân viên 3 Cùng và Nhân viên hỗ trợ chứng từ.
Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung, phân công nhiệm vụ chuyên trách nhưng có sự kiêm nhiệm tinh gọn:
- Kế toán trưởng (kiêm Kế toán tổng hợp): Điều hành công tác tài chính - kế toán, phân công giám sát kế toán viên, lập báo cáo thuế, báo cáo tài chính định kỳ, theo dõi trích khấu hao TSCĐ và giải trình số liệu với cơ quan thuế.
- Kế toán vùng nguyên liệu: Phụ trách bán vật tư nông nghiệp, kiểm tra và theo dõi hợp đồng liên kết sản xuất, nhập liệu và giám sát công nợ của nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã.
- Kế toán hàng hóa, bán hàng (kiêm Thủ quỹ): Theo dõi số lượng nhập - xuất - tồn kho thành phẩm, xuất hóa đơn bán hàng, cập nhật bảng giá lúa thu mua hàng ngày, theo dõi công nợ phải thu của khách hàng hàng tháng; thực hiện thu chi quỹ tiền mặt vào thứ 4 và thứ 6 hàng tuần, kiểm kê quỹ.
- Kế toán thanh toán: Theo dõi thu chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, quản lý tạm ứng, lập phiếu thanh toán tiền gia công lúa, vận chuyển, bốc xếp và trực tiếp giao dịch với ngân hàng.
Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.
- Phương pháp ghi nhận tài sản cố định: Đánh giá theo nguyên giá, trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ; đánh giá hàng tồn kho theo giá thực tế.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Đơn vị tiền tệ kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm SAP kết hợp phần mềm bảng tính Excel để quản trị số liệu và kết xuất biểu mẫu báo cáo.
Thực tế công tác kế toán các khoản phải thu tại doanh nghiệp
Phân loại nợ phải thu và hệ thống tài khoản chi tiết
Các khoản phải thu tại công ty bao gồm: Phải thu khách hàng, phải thu nội bộ và phải thu khác. Trong đó, trọng tâm là Tài khoản 131 - "Phải thu khách hàng", được mở chi tiết thành 5 tiểu khoản cấp mã phục vụ quản trị phân khúc:
- TK 1311000101: Phải thu Khách hàng trong nước Kinh doanh.
- TK 1311000301: Phải thu nông dân.
- TK 1311000402: Phải thu khách hàng - kênh cung ứng truyền thống.
- TK 1311000403: Phải thu khách hàng - kênh cung ứng chiến lược.
- TK 1311000404: Phải thu khách hàng - kênh thương hiệu.
Các tài khoản đối ứng và liên quan chính: TK 5112010100 (Doanh thu bán thành phẩm trong nước), TK 3331100001 (Thuế GTGT đầu ra), TK 1111070003 (Tiền mặt Việt Nam) và các tài khoản tiền gửi ngân hàng chi tiết: TK 1121003039 (BIDV - Sở giao dịch 2), TK 1121009017 (Sacombank - CN An Giang), TK 1121014995 (VietinBank - CN An Giang), TK 1121020973 (HDBank - CN An Giang).
Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và thu tiền
- Quy trình bán hàng và ghi nhận công nợ: Tiếp nhận thông tin đặt hàng từ Phòng Cung ứng Tập đoàn Lộc Trời qua email -> Phòng Kho vận đối chiếu tồn kho và lập Biên bản giao nhận (3 liên) -> Nhập liệu vào hệ thống và lập Phiếu xuất kho (4 liên: liên 1 gửi Kế toán, liên 2 lưu kho vận, liên 3 giao khách hàng, liên 4 chuyển Thủ kho) -> Thủ kho lập Lệnh xuất kho, Phiếu giao hàng và thực hiện xuất kho -> Kế toán bán hàng căn cứ Phiếu xuất kho để lập Hóa đơn GTGT điện tử, Bảng kê bán hàng, phát hành hóa đơn và ghi nhận tăng công nợ Nợ TK 131 trên phần mềm SAP.
- Quy trình thu tiền qua ngân hàng: Kế toán bán hàng nhận Giấy xác nhận công nợ từ khách hàng cùng Giấy báo Có từ ngân hàng -> Kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hệ thống SAP -> Hạch toán giảm nợ phải thu (Có TK 131) và tăng tiền gửi ngân hàng (Nợ TK 1121), sau đó lưu trữ chứng từ theo tên khách hàng và ngày phát sinh.
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong tháng 01/2022
Báo cáo trích dẫn 6 nghiệp vụ phát sinh thực tế minh họa cho quy trình hạch toán:
| Ngày CT |
Chứng từ căn cứ |
Đối tượng / Diễn giải nội dung |
Tài khoản hạch toán |
Số tiền (VNĐ) |
| 01/01/2022 |
HĐ GTGT số 0000001 |
Xuất bán 156.800 kg gạo cho Công ty TNHH Gạo Ngọc Phú (chưa thanh toán) |
Nợ TK 1311000402 |
1.000 (ghi nhận trên chứng từ minh họa) |
| 01/01/2022 |
Phiếu thu số 4212 |
Thu tiền gia công sấy lúa từ chú Võ Văn Đón qua chuyển khoản ngân hàng |
Nợ TK 1121014995 Có TK 1311000101 |
200.000.000 |
01/01/2022 (03/01/2022) |
HĐ GTGT số 0000002 & Giấy xác nhận công nợ |
Bán 109.800 kg Tấm 1 cho Công ty TNHH Gạo Ngọc Phú; khách hàng chuyển khoản thanh toán đủ vào 03/01/2022 |
- 01/01: Nợ TK 1311000042 - 03/01: Nợ TK 1121009017 / Có TK 1311000101 |
801.540.000 |
03/01/2022 (05/01/2022) |
HĐ GTGT số 000019 & Giấy xác nhận công nợ |
Bán 21.650 kg Tấm ẩm vàng và 18.350 kg Tấm 1 cho Công ty CP Lương thực Bông Lúa Việt; thanh toán vào 05/01/2022 |
- 03/01: Nợ TK 1311000101 - 05/01: Nợ TK 1121009017 / Có TK 1311000101 |
278.000.000 |
| 06/01/2022 |
HĐ GTGT số 000010 |
Thu tiền dịch vụ gia công sấy lúa cho Công ty TNHH Lúa Gạo Việt Nam bằng chuyển khoản |
Nợ TK 1121009017 Có TK 1311000101 |
60.164.328 |
| 18/01/2022 |
HĐ GTGT số 0000031 và 0000032 |
Xuất bán tổng cộng 30.800 kg gạo cho Công ty TNHH MTV TM&DV Đông Nguyễn Thái (khách hàng chưa trả tiền) |
Nợ TK 1311000101 (HĐ 31: 225.000.000; HĐ 32: 268.500.000) |
493.500.000 |
Môi trường làm việc và nội dung công việc thực tập
Khảo sát môi trường làm việc
- Cơ sở vật chất: Doanh nghiệp bố trí khu văn phòng tách biệt khu vực nhà xưởng sản xuất tạo không gian làm việc yên tĩnh; có khu nhà ở công vụ cho nhân viên xa nhà, nhà ăn và khu nghỉ trưa tập trung. Phòng kế toán thiết kế không gian mở, trang bị máy vi tính riêng kết nối mạng, máy in, máy fax, tủ kính lưu trữ và kho lưu trữ hồ sơ chứng từ riêng biệt.
- Thời gian làm việc: Khối văn phòng làm việc từ thứ Hai đến thứ Bảy (sáng 8h00 - 11h00, chiều 13h00 - 17h00); Khối sản xuất làm việc theo ca (sáng 7h00 - 11h00, chiều 13h00 - 17h00).
Hoạt động và phương pháp thực hiện công việc thực tập
Trong thời gian 8 tuần, tác giả thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy trình chuẩn của doanh nghiệp:
- Số hóa và sao chụp chứng từ: Sử dụng máy quét chuyên dụng và ứng dụng CamScanner để scan hợp đồng liên kết sản xuất vụ Đông Xuân 2022 giữa công ty với các tổ hợp tác, hợp tác xã; photo phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT.
- Phân loại và lưu trữ: Sắp xếp hồ sơ đề nghị thanh toán tiền mua lúa (gồm phiếu tạm ứng 50% trước thu hoạch và thanh toán 50% còn lại sau giao hàng), ủy nhiệm chi, phiếu thu theo thứ tự thời gian.
- Kiểm tra và đóng dấu pháp lý: Kiểm tra chữ ký của Giám đốc và Kế toán trưởng; tiến hành đóng mộc tròn công ty đè 1/3 chữ ký bên trái, đóng mộc chức danh Giám đốc phía dưới bên phải mộc tròn, đóng mộc Kế toán trưởng dưới chữ ký và đóng mộc giáp lai các trang hợp đồng liên kết.
- Xử lý dữ liệu: Thiết lập mã nông dân mới trên Excel, kiểm tra và test hợp đồng tìm mã dữ liệu phục vụ thao tác nhập liệu trên hệ thống ERP SAP.
Kết quả và đóng góp
Số liệu tổng hợp trên Sổ chi tiết Tài khoản 1311000101
Dữ liệu trích xuất từ Sổ chi tiết Tài khoản 1311000101 (Phải thu Khách hàng trong nước Kinh doanh) trong kỳ kế toán tháng 01/2022 phản ánh biến động công nợ như sau:
| Chỉ tiêu |
Số tiền (VNĐ) |
| Số dư nợ đầu kỳ (01/01/2022) |
957.968.341 |
| - Phát sinh nợ trong kỳ (Xuất bán hàng cho Cty Đông Nguyễn Thái ngày 18/01) |
493.500.000 |
| Tổng số phát sinh Nợ trong kỳ |
493.500.000 |
| - Thu tiền gia công sấy lúa chú Võ Văn Đón (01/01) |
200.000.000 |
| - Thu tiền bán gạo Cty TNHH Gạo Ngọc Phú (03/01) |
801.540.000 |
| - Thu tiền bán tấm Cty CP Lương thực Bông Lúa Việt (05/01) |
278.000.000 |
| - Thu tiền gia công sấy lúa Cty TNHH Lúa Gạo Việt Nam (06/01) |
60.164.328 |
| Tổng số phát sinh Có trong kỳ |
1.339.704.328 |
| Số dư nợ cuối kỳ (31/01/2022) |
111.764.013 |
Số liệu cho thấy trong tháng 01/2022, doanh nghiệp đã thu hồi được 1.339.704.328 VNĐ tiền nợ từ khách hàng và dịch vụ gia công, giúp giảm mạnh số dư nợ phải thu từ 957.968.341 VNĐ đầu kỳ xuống còn 111.764.013 VNĐ cuối kỳ, phản ánh hiệu quả đôn đốc thu hồi nợ qua tài khoản ngân hàng.
Đóng góp thực tế của tác giả cho đơn vị thực tập
- Trực tiếp quét (scan) và số hóa toàn bộ hệ thống hợp đồng liên kết sản xuất lúa vụ Đông Xuân 2022 cùng hệ thống phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT, hỗ trợ công tác lưu trữ số liệu điện tử cho phòng kế toán.
- Rà soát tính hợp lệ, hợp pháp của chữ ký và thực hiện đóng dấu chuẩn hóa hồ sơ thanh toán tiền mua lúa (hồ sơ tạm ứng 50% và thanh toán dứt điểm 50% còn lại) trình Ban Giám đốc và Kế toán trưởng ký duyệt.
- Hỗ trợ nhập liệu danh sách tạo mã nông dân mới trên Excel và tra cứu dữ liệu hợp đồng liên kết phục vụ công tác đối chiếu công nợ trên hệ thống SAP.
Kết quả tích lũy về mặt chuyên môn và kỹ năng
- Củng cố kiến thức học thuật: Gắn kết lý thuyết các học phần Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính, Hệ thống thông tin kế toán và Quản trị hành chính văn phòng vào thực tiễn xử lý chứng từ, hạch toán định khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp: Nắm vững quy trình luân chuyển chứng từ công nợ, phương pháp đối chiếu sổ chi tiết với sổ cái, kỹ thuật phân loại và lưu trữ hồ sơ kế toán, làm quen với giao diện và thao tác nhập liệu trên phần mềm ERP SAP.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Thời gian thực tập kéo dài trong 8 tuần (từ tháng 02/2022 đến tháng 04/2022), số liệu chứng từ thực tế thu thập để minh họa tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 01/2022 và tiểu khoản TK 1311000101. Do đó, báo cáo chưa phản ánh toàn diện các biến động công nợ theo chu kỳ cả năm tài chính.
- Hạn chế về nội dung chuyên sâu: Báo cáo tập trung mô tả quy trình thực tế và các nghiệp vụ bán hàng - thu tiền thông thường; chưa đi sâu phân tích nghiệp vụ kế toán các khoản phải thu nội bộ, phải thu khác, cũng như quy trình đánh giá tuổi nợ và phương pháp trích lập dự phòng phải thu khó đòi tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu toàn diện công tác quản trị và kế toán các khoản phải thu trên trọn vẹn niên độ tài chính; nghiên cứu sâu quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng thương mại đối với các hợp đồng bán nợ vật tư 120 ngày cho nông dân theo chuỗi giá trị lúa gạo của Tập đoàn Lộc Trời.
Giá trị tham khảo
Báo cáo thực tập tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tiếp cận thực tế, phương pháp xây dựng kế hoạch thực tập 8 tuần, cách lập lưu đồ luân chuyển chứng từ theo chuẩn môn học Hệ thống thông tin kế toán và cách thức trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệp.
- Người nghiên cứu về kế toán ngành nông nghiệp - lương thực: Cung cấp thông tin thực tế về cách tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống tài khoản chi tiết theo nhóm khách hàng (TK 131 mở chi tiết 5 cấp) và quy trình luân chuyển chứng từ gắn liền với phương thức thu mua lúa, gia công sấy và liên kết "Cánh đồng lớn".
- Học viên quan tâm đến ứng dụng kế toán máy: Cung cấp bức tranh thực tế về sự phối hợp giữa phần mềm ERP SAP và phần mềm bảng tính Excel trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Lương thực Vĩnh Bình áp dụng chế độ kế toán và hệ thống phần mềm nào để ghi sổ?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm SAP để quản trị dữ liệu tài chính kết hợp với phần mềm Excel để tính toán và kết xuất báo cáo.
2. Tài khoản 131 (Phải thu khách hàng) tại công ty được chi tiết thành các tiểu khoản nào?
Để phục vụ theo dõi công nợ theo từng kênh phân phối và đối tượng, công ty phân chia thành 5 tài khoản chi tiết:
- TK 1311000101: Phải thu Khách hàng trong nước Kinh doanh
- TK 1311000301: Phải thu nông dân
- TK 1311000402: Phải thu khách hàng - kênh cung ứng truyền thống
- TK 1311000403: Phải thu khách hàng - kênh cung ứng chiến lược
- TK 1311000404: Phải thu khách hàng - kênh thương hiệu
3. Số dư công nợ của Sổ chi tiết TK 1311000101 trong tháng 01/2022 biến động như thế nào?
Căn cứ Sổ chi tiết TK 1311000101: Đầu kỳ ngày 01/01/2022 có số dư Nợ là 957.968.341 VNĐ; tổng phát sinh Nợ trong tháng là 493.500.000 VNĐ (xuất bán gạo cho Công ty Đông Nguyễn Thái); tổng phát sinh Có thu tiền nợ là 1.339.704.328 VNĐ; số dư Nợ cuối kỳ ngày 31/01/2022 giảm xuống còn 111.764.013 VNĐ.
4. Quy trình thanh toán tiền mua lúa cho nông dân liên kết được công ty thực hiện theo các bước nào?
Nhân viên hỗ trợ chứng từ kiểm tra hồ sơ hợp lệ và lập phiếu đề nghị thanh toán tạm ứng 50% tiền lúa trước thu hoạch và thanh toán 50% còn lại trên phần mềm SAP -> Trình Giám đốc vùng nguyên liệu ký duyệt -> Chuyển hồ sơ sang Kế toán thanh toán để thực hiện chi tiền mặt hoặc chuyển khoản -> Thủ quỹ thực hiện xuất quỹ vào các ngày quy định (thứ 4 và thứ 6 hàng tuần).
5. Công ty có những chính sách hỗ trợ nào dành cho nông dân khi tham gia mô hình "Cánh đồng lớn"?
Công ty cung ứng lúa giống xác nhận, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cho nông dân mua nợ 120 ngày không tính lãi; hỗ trợ nông dân lưu kho lúa 01 tháng miễn phí chờ giá; hỗ trợ chi phí vận chuyển, bao bì và sấy lúa miễn phí; cử cán bộ "3 Cùng" hỗ trợ kỹ thuật canh tác VietGAP và cam kết thu mua lúa tươi tại ruộng cao hơn thị trường 50 đồng/kg.
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Lâm Thị Tố Bình đã phản ánh toàn diện và chi tiết công tác kế toán các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV Lương thực Vĩnh Bình. Thông qua việc phân tích thực tế chứng từ, hệ thống tài khoản chi tiết và dữ liệu sổ kế toán tháng 01/2022, tài liệu đã minh họa rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và thu hồi nợ trên phần mềm kế toán SAP theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đợt thực tập không chỉ giúp người học củng cố sâu sắc các kiến thức chuyên ngành kế toán - tài chính mà còn đóng góp trực tiếp vào công tác số hóa, chuẩn hóa hồ sơ chứng từ của doanh nghiệp trong vụ lúa Đông Xuân 2022.