Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, mục đích then chốt đối với mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh là tạo ra lợi nhuận để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững. Việc xác định đúng đắn, chính xác và kịp thời kết quả hoạt động kinh doanh giữ vai trò quyết định, cung cấp bức tranh toàn diện về tình hình tài chính, giúp các nhà quản trị nhận diện rõ nét hiệu quả vận hành thực tế. Thông qua số liệu doanh thu và chi phí được phản ánh trung thực, doanh nghiệp có căn cứ đề xuất các biện pháp phát huy nhân tố tích cực, loại trừ nhân tố tiêu cực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.
Khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Xây dựng Hạ tầng Thiên Trường trong giai đoạn doanh nghiệp đang nỗ lực phục hồi sau những tác động nghiêm trọng từ đại dịch Covid-19. Đại dịch đã làm ngưng trệ phần lớn các dự án đầu tư và thi công xây dựng do giãn cách xã hội kéo dài. Trong bối cảnh đó, mảng thương mại phân phối mủ cao su trở thành nguồn thu huyết mạch giúp công ty duy trì dòng tiền và ổn định bộ máy vận hành. Yêu cầu cấp thiết đặt ra cho đơn vị là phải kiểm soát chặt chẽ giá vốn, quản trị tối ưu các khoản chi phí phát sinh và ghi nhận doanh thu chính xác theo chuẩn mực kế toán.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua các nhiệm vụ sau:
- Xác định và tập hợp các khoản doanh thu, thu nhập cùng các khoản chi phí phát sinh trong một doanh nghiệp hoạt động thuộc lĩnh vực thương mại dịch vụ.
- Tổng hợp có hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Xây dựng Hạ tầng Thiên Trường.
- Chỉ ra vai trò của công tác kế toán, đưa ra các nhận xét, đánh giá khách quan và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào công tác kế toán xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán các khoản chi phí liên quan đến hoạt động tiêu thụ, cùng quy trình khóa sổ xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Xây dựng Hạ tầng Thiên Trường (trụ sở tại số 433 Hoàng Sa, Phường 8, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh). Khóa luận giới hạn nghiên cứu trong phạm vi hoạt động thương mại dịch vụ (mua và bán lại mủ cao su cùng dịch vụ phụ trợ), không nghiên cứu mảng xây dựng do các dự án xây dựng của doanh nghiệp đang tạm ngưng hoạt động trong kỳ khảo sát.
- Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát thực tế và thực tập thu thập tài liệu diễn ra từ ngày 01/03/2022 đến ngày 31/07/2022. Dữ liệu kế toán phục vụ phân tích được trích xuất từ niên độ kế toán năm 2021 (từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021) kết hợp số liệu so sánh năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm bao gồm:
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, làm căn cứ thiết lập hệ thống tài khoản, chứng từ và sơ đồ hạch toán kế toán.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – “Doanh thu và thu nhập khác” (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính), quy định cụ thể 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng, nguyên tắc xác định doanh thu thuần và phương pháp xử lý các khoản giảm trừ doanh thu.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – “Hàng tồn kho”, làm cơ sở xác định giá vốn hàng bán, các phương pháp định giá hàng xuất kho (nhập trước - xuất trước FIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh) và nguyên tắc phân bổ chi phí thu mua hàng hóa.
- Hệ thống tài khoản chuyên môn được sử dụng: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập có chọn lọc các hồ sơ pháp lý, tài liệu quản lý nội bộ, chứng từ kế toán phát sinh (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo ngân hàng), hệ thống sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản và báo cáo tài chính niên độ 2020 – 2021 do phòng Kế toán cung cấp.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, tham khảo ý kiến chuyên môn của Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và các nhân viên nghiệp vụ nhằm làm rõ quy trình lập chứng từ, luân chuyển văn bản và trình tự nhập liệu trên phần mềm kế toán.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Sử dụng kỹ thuật so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá biến động của doanh thu, chi phí, chỉ số lợi nhuận; đối chiếu giữa lý luận hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế triển khai tại công ty.
Nguồn dữ liệu của khóa luận là các chứng từ kế toán gốc, hóa đơn thương mại (Invoice), phiếu kế toán, sổ cái từ tài khoản đầu 5 đến đầu 9, bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 – 2021 được trích xuất từ cơ sở dữ liệu phần mềm Fast Accounting tại văn phòng kế toán của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Xây dựng Hạ tầng Thiên Trường
Chương 1 trình bày tổng quan quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và tình hình kinh doanh của đơn vị thực tập:
- Pháp nhân: Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Xây dựng Hạ tầng Thiên Trường thành lập ngày 09/05/2018 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0315033739 do UBND TP. Hồ Chí Minh cấp lần đầu, thay đổi lần 2 vào ngày 09/09/2019. Vốn điều lệ do hai thành viên đóng góp: Bà Đỗ Thị Nam Phương giữ 92,86% (người đại diện theo pháp luật) và Ông Trần Ngọc Mạnh giữ 7,14%. Trụ sở chính đặt tại số 433 Hoàng Sa, Phường 8, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
- Hoạt động kinh doanh thực tế: Mặc dù giấy phép đăng ký nhiều ngành nghề từ xây dựng, vận tải đến dịch vụ, hoạt động chủ lực thực tế của công ty là bán buôn mủ cao su (mua từ nhà cung cấp và bán lại cho khách hàng sản xuất). Đối tác khách hàng tiêu biểu là Công ty Cổ phần Hưng Hải Thịnh (doanh nghiệp sản xuất lốp xe); các nhà cung cấp chính gồm Công ty TNHH Cao su Minh Khuê, Công ty TNHH Cao su Phúc Thành Vinh. Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, mảng xây dựng bị tạm ngưng, mảng thương mại mủ cao su là nguồn thu sống còn.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu quản trị gồm Ban Giám đốc, Phòng Hành chính - nhân sự, Bộ phận kinh doanh và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán có 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và thuế.
- Chính sách kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC; hình thức ghi sổ kế toán máy qua phần mềm FAST ACCOUNTING; năm tài chính từ ngày 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp bình quân tháng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
- Đánh giá kết quả kinh doanh 2020 – 2021: Phân tích so sánh cho thấy doanh thu thuần năm 2021 tăng 42% so với 2020, giá vốn hàng bán tăng 44%, lợi nhuận gộp tăng 13%, chi phí hoạt động tăng mạnh 60%, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp vẫn duy trì mức tăng trưởng 13%.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ
Chương 2 hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực và phương pháp kế toán theo quy định hiện hành:
- Bản chất kinh tế của hoạt động thương mại dịch vụ: Phân tích đặc điểm luân chuyển hàng hóa, vai trò của khâu bán hàng như giai đoạn kết thúc chu kỳ kinh doanh tạo ra doanh thu, và mối quan hệ hữu cơ giữa lưu chuyển hàng hóa với xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Trình bày chi tiết 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14; phương thức bán buôn (qua kho, không qua kho), phương thức bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung), bán hàng đại lý, bán hàng trả góp; chứng từ kế toán gồm hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế; tài khoản sử dụng TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); kết cấu định khoản và quy trình kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Quy định hạch toán chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212), giảm giá hàng bán (TK 5213) theo Điều 81 Thông tư 200/2014/TT-BTC; sơ đồ luân chuyển chứng từ giảm trừ và bút toán kết chuyển sang TK 511 cuối kỳ để xác định doanh thu thuần.
- Kế toán doanh thu tài chính và thu nhập khác: Nội dung thu lãi tiền gửi, lãi chênh lệch tỷ giá (TK 515); thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng (TK 711) và kết chuyển về TK 911.
- Kế toán các khoản chi phí: Cơ chế ghi nhận giá vốn hàng bán (TK 632) theo VAS 02, kỹ thuật phân bổ chi phí thu mua hàng hóa tồn kho (TK 1562); phương pháp phản ánh chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211).
- Trình tự xác định kết quả kinh doanh: Nguyên tắc bù trừ doanh thu, thu nhập với chi phí trên tài khoản 911 vào thời điểm cuối kỳ kế toán để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế; nguyên tắc lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Chương 3: Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Xây dựng Hạ tầng Thiên Trường
Chương 3 mô tả chi tiết thực tế hạch toán từng phần hành tại doanh nghiệp:
- Thực trạng kế toán doanh thu: Công ty phát sinh doanh thu bán buôn mủ cao su (hạch toán TK 5111) và doanh thu dịch vụ phụ trợ (TK 5113). Kế toán căn cứ vào đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, lập hóa đơn GTGT điện tử và phiếu xuất kho. Việc nhập liệu thực hiện trên phân hệ Bán hàng của FAST ACCOUNTING; phần mềm tự động ghi nhận doanh thu đồng thời phản ánh thuế GTGT đầu ra (TK 3331). Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) phát sinh chủ yếu từ lãi tiền gửi ngân hàng tại BIDV và lãi chênh lệch tỷ giá, được nhập liệu qua phân hệ Tiền mặt, tiền gửi, tiền vay.
- Thực trạng kế toán giá vốn hàng bán: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Hàng tháng, kế toán thực hiện thao tác tính giá xuất kho trung bình tháng trên phân hệ Tồn kho của phần mềm Fast Accounting để áp đơn giá xuất kho cho các phiếu xuất kho trong kỳ, ghi Nợ TK 632 / Có TK 1561.
- Thực trạng kế toán chi phí:
- Chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh lãi vay ngân hàng và phí dịch vụ ngân hàng qua chứng từ giấy báo nợ, ủy nhiệm chi.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phản ánh chi phí lương cán bộ quản lý, chi phí dịch vụ mua ngoài qua phân hệ Mua hàng, chi phí khấu hao TSCĐ thực hiện trích tự động theo phương pháp đường thẳng trên phân hệ Tài sản cố định.
- Chi phí khác (TK 811): Phản ánh các khoản chi phí phát sinh ngoài hoạt động thông thường.
- Chi phí bán hàng: Trong kỳ khảo sát, công ty không mở chi tiết tài khoản 641 riêng biệt mà tập hợp chung các khoản chi phí liên quan vào chi phí quản lý doanh nghiệp hoặc tính thẳng vào giá vốn dịch vụ.
- Quy trình khóa sổ và xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán tổng hợp chạy chức năng bút toán kết chuyển tự động trên phân hệ Tổng hợp của FAST ACCOUNTING. Hệ thống tự động sinh các bút toán:
- Kết chuyển doanh thu, thu nhập: Nợ TK 511, 515, 711 / Có TK 911.
- Kết chuyển chi phí: Nợ TK 911 / Có TK 632, 635, 642, 811.
- Xác định lợi nhuận và kết chuyển kết quả sang TK 421.
- Tác giả minh họa cụ thể qua hệ thống sổ cái TK 511, TK 632, TK 515, TK 635, TK 642, TK 811, TK 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2021.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Chương 4 đưa ra những đánh giá khách quan và đề xuất giải pháp xuất phát từ thực trạng tại đơn vị:
- Nhận xét về tổ chức quản lý và bộ máy kế toán: Mô hình tổ chức gọn nhẹ, 4 nhân sự phân công rõ ràng, phối hợp hiệu quả với thủ quỹ; hệ thống chứng từ lưu trữ chặt chẽ, tuân thủ đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC; ứng dụng phần mềm FAST ACCOUNTING giúp nâng cao tốc độ xử lý dữ liệu và tính chính xác của báo cáo tài chính.
- Nhận xét về hạn chế trong công tác hạch toán và kinh doanh: Doanh nghiệp chưa khai thác triệt để các phân hệ quản lý chuyên sâu trên FAST ACCOUNTING (các phân hệ như công cụ dụng cụ, theo dõi chi phí theo khoản mục/dự án công trình gần như không sử dụng); việc phân bổ chi phí hoạt động chưa được chi tiết hóa giữa khâu bán hàng và quản lý doanh nghiệp; giá vốn hàng bán năm 2021 tăng 44% (nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu 42%) và chi phí hoạt động tăng vọt 60%, làm bào mòn biên lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Hệ thống kiến nghị:
- Về tổ chức bộ máy và kỹ thuật kế toán: Tổ chức đào tạo nâng cao kỹ năng cho nhân viên kế toán nhằm khai thác toàn diện các phân hệ nâng cao của phần mềm Fast Accounting; tổ chức theo dõi riêng biệt chi phí bán hàng (TK 641) để kiểm soát chặt chẽ chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa.
- Về chính sách hạch toán: Hoàn thiện quy trình kiểm tra đối chiếu định kỳ giữa thủ kho và kế toán vật tư; thiết lập danh mục chi phí quản lý chặt chẽ hơn.
- Về nâng cao hiệu quả kinh doanh: Doanh nghiệp cần chủ động đàm phán chính sách giá với các nhà cung ứng mủ cao su truyền thống (Minh Khuê, Phúc Thành Vinh), tìm kiếm thêm nguồn hàng có chi phí tối ưu; rà soát và cắt giảm triệt để các khoản chi phí hoạt động phát sinh không cần thiết; mở rộng tệp khách hàng ngoài đối tác Hưng Hải Thịnh để giảm thiểu rủi ro phụ thuộc.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích thực trạng tài chính của công ty qua Bảng phân tích kết quả kinh doanh theo phương pháp so sánh giai đoạn 2020 – 2021:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Chênh lệch tương đối (%) |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ |
Số liệu cơ sở |
395.241 đồng (chỉ tiêu biểu thị) |
+42% |
| Giá vốn hàng bán |
Số liệu cơ sở |
382.905 đồng (chỉ tiêu biểu thị) |
+44% |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ |
Số liệu cơ sở |
13.210 đồng (chỉ tiêu biểu thị) |
+13% |
| Chi phí hoạt động |
Số liệu cơ sở |
1.752 đồng (chỉ tiêu biểu thị) |
+60% |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp |
Số liệu cơ sở |
8... đồng (chỉ tiêu biểu thị) |
+13% |
Kết quả nghiên cứu thực tế làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ thông qua các hồ sơ nghiệp vụ điển hình tại công ty trong năm 2021:
- Hóa đơn GTGT đầu ra số 0000056, 0000066, 0000080, 0000130 đối ứng trực tiếp với các Phiếu xuất kho số 0000056, 0000066, 0000080, 0000130 và hóa đơn thương mại Invoice TC21-096.
- Trích xuất toàn bộ sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản trọng yếu phục vụ kết chuyển cuối kỳ năm 2021: Sổ cái TK 511, TK 632, TK 515, TK 635, TK 642, TK 811 và TK 911.
Về đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả đã phản ánh toàn bộ quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ; minh chứng rõ nét cách thức tích hợp giữa quy định pháp lý của Thông tư 200/2014/TT-BTC với các thao tác hạch toán tự động trên phần mềm FAST ACCOUNTING; đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn trong quản trị chi phí hoạt động để đưa ra kiến nghị khắc phục có tính khả thi cho đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế về phạm vi mảng hoạt động: Khóa luận chỉ khảo sát và hạch toán số liệu trong mảng thương mại dịch vụ buôn bán mủ cao su, chưa thể tiếp cận và nghiên cứu mảng hoạt động xây dựng hạ tầng - vốn là ngành nghề trọng yếu trong tên gọi của công ty - do các công trình xây dựng bị tạm ngưng vì đại dịch Covid-19 trong thời gian khảo sát.
- Hạn chế về chuỗi dữ liệu thời gian: Dữ liệu phân tích chi tiết chỉ tập trung trong niên độ kế toán năm 2021 và so sánh năm 2020; thời gian thực tập của sinh viên giới hạn từ tháng 3 đến tháng 7/2022 nên chưa thể theo dõi trọn vẹn chu kỳ kinh tế trong giai đoạn bình thường mới sau dịch.
Hướng nghiên cứu mở rộng được đặt ra là tiếp tục theo dõi, đánh giá toàn diện công tác kế toán khi công ty khôi phục lại mảng đầu tư xây dựng hạ tầng; mở rộng phân tích chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tiếp; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí và kế hoạch thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm tối ưu hóa kết quả kinh doanh.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án tốt nghiệp, khóa luận hoặc báo cáo thực tập liên quan đến đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
- Người làm kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tham khảo quy trình thiết lập chứng từ, luân chuyển văn bản và trình tự thực hiện các bút toán kết chuyển tự động cuối kỳ trên phần mềm FAST ACCOUNTING theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là hệ thống hóa thao tác phân hệ phần mềm (Bán hàng, Tồn kho tính giá xuất kho trung bình tháng, Tổng hợp kết chuyển tài khoản 911) đi kèm các mẫu phụ lục sổ cái và chứng từ hóa đơn, phiếu xuất kho thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Xây dựng Hạ tầng Thiên Trường áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tổ chức công tác kế toán theo hình thức ghi sổ kế toán máy trên phần mềm FAST ACCOUNTING.
2. Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho và phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp là gì?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân tháng (tính đơn giá bình quân gia quyền một lần vào cuối tháng trên phần mềm) và áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.
3. Mặt hàng kinh doanh chủ yếu và các đối tác thương mại lớn nhất của công ty trong kỳ nghiên cứu là gì?
Mặt hàng kinh doanh chủ lực thực tế của công ty là bán buôn mủ cao su. Khách hàng tiêu thụ lớn nhất là Công ty Cổ phần Hưng Hải Thịnh (doanh nghiệp sản xuất lốp xe); các nhà cung cấp nguồn hàng mủ cao su chính gồm Công ty TNHH Cao su Minh Khuê và Công ty TNHH Cao su Phúc Thành Vinh.
4. Cơ cấu nhân sự của phòng Kế toán tại Công ty Thiên Trường được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 vị trí chức danh: Kế toán trưởng (quản trị chung, kiểm tra sổ sách, ký duyệt báo cáo tài chính), Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu chi quỹ), Kế toán tổng hợp (tổng hợp công nợ, tính lương, lập bút toán kết chuyển, lên báo cáo tài chính), và Kế toán thanh toán và thuế (theo dõi công nợ phải thu/phải trả, xử lý chứng từ thanh toán và nghĩa vụ thuế).
5. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp biến động như thế nào trong năm 2021 so với năm 2020?
Năm 2021 so với năm 2020, doanh thu thuần của công ty tăng trưởng 42%, giá vốn hàng bán tăng 44%, lợi nhuận gộp tăng 13%, chi phí hoạt động tăng vọt 60%, và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp vẫn duy trì mức tăng trưởng 13%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Ngân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Xây dựng Hạ tầng Thiên Trường trong niên độ kế toán 2021. Đề tài làm rõ mối liên kết thực tiễn giữa chứng từ ban đầu, kỹ thuật xử lý dữ liệu trên phần mềm Fast Accounting và việc lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các phân tích số liệu tài chính cùng hệ thống giải pháp hoàn thiện được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý giá vốn và chi phí tại doanh nghiệp thương mại dịch vụ.