Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng hội nhập, các doanh nghiệp phải không ngừng tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này, việc kiểm soát chi phí, theo dõi doanh thu và xác định chính xác kết quả kinh doanh định kỳ đóng vai trò then chốt, cung cấp dữ liệu trung thực cho ban giám đốc đưa ra các quyết định điều hành. Kế toán kết quả kinh doanh là công cụ quản lý tài chính chủ lực để đo lường hiệu quả kinh tế của mọi hoạt động trong doanh nghiệp.
Tại Công ty Cổ phần Quốc tế Việt Kim Long – một doanh nghiệp hoạt động đa ngành với trọng tâm là phân phối xuất bản phẩm, thiết bị giáo dục, văn phòng phẩm và mỹ phẩm – công tác kế toán kết quả kinh doanh còn bộc lộ một số hạn chế mang tính nghiệp vụ:
- Thời điểm ghi nhận doanh thu tại một số nghiệp vụ chưa chuẩn xác theo quy định, xảy ra tình trạng ghi nhận doanh thu khi chưa đủ điều kiện hoặc ghi nhận sai kỳ kế toán.
- Việc tập hợp và phân bổ chi phí chưa thực sự chi tiết, đặc biệt là ranh giới bóc tách giữa chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí nhân công, bán hàng.
Nhằm giải quyết các bất cập trên, tác giả Hoàng Ngọc Khánh (dưới sự hướng dẫn của TS. Hà Thị Thúy Vân) đã thực hiện đề tài "Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần quốc tế Việt Kim Long".
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (ban hành kèm Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC) và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) liên quan.
- Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát, phân tích thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Quốc tế Việt Kim Long; so sánh đối chiếu giữa quy định pháp lý hiện hành với thực tế hạch toán tại đơn vị; chỉ ra các ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Quốc tế Việt Kim Long (Số 4, phố Thợ Nhuộm, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu kế toán phát sinh trong năm tài chính 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam:
- Chế độ kế toán: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
- VAS 01 – Chuẩn mực chung: Quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc lập báo cáo tài chính và ghi nhận kết quả kinh doanh gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
- VAS 02 – Hàng tồn kho: Xác định nguyên tắc giá gốc của hàng tồn kho, phương pháp xác định trị giá vốn hàng xuất bán để làm căn cứ kết chuyển chi phí giá vốn.
- VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác: Xác định định nghĩa, các tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện), doanh thu hoạt động tài chính (2 điều kiện) và các khoản thu nhập khác.
- VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp: Quy định việc ghi nhận và xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất áp dụng trong kỳ.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và thu thập dữ liệu kế toán thực tế:
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Thiết kế phiếu điều tra trắc nghiệm gửi Kế toán trưởng và các kế toán viên về bộ máy, chính sách kế toán; thực hiện phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng (chị Hồ Thị Quỳnh) qua quy trình 4 bước: thiết lập câu hỏi, lập kế hoạch/hẹn phỏng vấn, tiến hành phỏng vấn trực tiếp, tổng hợp và xử lý thông tin.
- Phương pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có ngân hàng) và hệ thống sổ kế toán chi tiết (TK 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911, 421) cùng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015.
- Dữ liệu thứ cấp: Khai thác thông tin pháp lý từ các văn bản quy định của Bộ Tài chính, sách báo chuyên ngành và tài liệu giới thiệu về doanh nghiệp.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: Đối chiếu giữa quy định của Chuẩn mực/Chế độ kế toán với việc hạch toán thực tế tại công ty; phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nhằm tìm ra các điểm sai lệch và đánh giá ưu - nhược điểm.
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Tham vấn ý kiến hướng dẫn của TS. Hà Thị Thúy Vân và các chuyên viên phòng Tài chính - Kế toán tại đơn vị thực tập.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này hệ thống hóa toàn diện các lý luận kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
- Khái niệm và nội dung các nhóm chỉ tiêu:
- Nhóm chỉ tiêu doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
- Nhóm chỉ tiêu chi phí: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác.
- Nhóm chỉ tiêu kết quả kinh doanh: Lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế.
- Phương pháp xác định kết quả kinh doanh theo quy định:
$$\text{KQKD trước thuế} = \text{KQ hoạt động kinh doanh} + \text{KQ hoạt động khác}$$
$$\text{KQKD sau thuế} = \text{KQKD trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$$
Trong đó, kết quả hoạt động kinh doanh được tính bằng lợi nhuận gộp cộng doanh thu tài chính, trừ đi chi phí tài chính và chi phí quản lý kinh doanh.
- Quy trình hạch toán và hệ thống tài khoản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản: TK 511, TK 515, TK 632, TK 642 (bao gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng, TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối). Cuối kỳ, toàn bộ doanh thu, chi phí được kết chuyển vào TK 911 theo 7 bước hạch toán chuẩn mực để tính lãi/lỗ.
- Các hình thức sổ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ: Khái quát đặc điểm, mẫu sổ và trình tự ghi chép của 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Quốc tế Việt Kim Long
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và phân tích quy trình hạch toán thực tế năm 2015 tại đơn vị:
- Tổng quan về đơn vị:
- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Quốc tế Việt Kim Long; Giám đốc đại diện pháp luật: ông Hoàng Việt Anh; Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng); Mã số thuế: 0101488383; Trụ sở chính: Số 4, phố Thợ Nhuộm, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
- Lĩnh vực kinh doanh: Đại lý phát hành sách giáo khoa, sách tham khảo và thiết bị giáo dục của NXB Giáo dục; nhà phân phối vở và đồ dùng học sinh Campus (Kokuyo Nhật Bản); nhà phân phối chính thức mỹ phẩm Sony (Nhật Bản); vận tải và các dịch vụ thương mại khác.
- Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
- Mô hình tổ chức: Áp dụng mô hình kế toán tập trung với 5 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp kiêm giá thành, Kế toán vốn bằng tiền kiêm lương, Kế toán bán hàng, Kế toán TSCĐ kiêm thủ quỹ).
- Chính sách kế toán: Thực hiện Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC); niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Quy trình lập chứng từ và hạch toán ban đầu:
- Doanh thu: Kế toán kho lập Phiếu xuất kho (3 liên), Kế toán bán hàng xuất Hóa đơn GTGT (3 liên), Kế toán thanh toán lập Phiếu thu hoặc nhận Giấy báo Có.
- Chi phí: Theo dõi qua Bảng chấm công, Bảng phân bổ lương và BHXH, Bảng trích khấu hao TSCĐ, hóa đơn dịch vụ mua ngoài và Phiếu chi/Giấy nộp tiền vào NSNN.
- Thuế TNDN: Lập tờ khai tạm tính theo quý và quyết toán năm.
- Số liệu kết quả kinh doanh thực tế năm 2015:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): $21.431.\text{xxx}$ VNĐ (không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu).
- Giá vốn hàng bán kết chuyển (TK 632 sang TK 911): $19.502.\text{xxx}$ VNĐ.
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515 - lãi tiền gửi ngân hàng): $1.086.\text{xxx}$ VNĐ.
- Chi phí tài chính (TK 635 - phí chuyển tiền và chênh lệch tỷ giá): $417.290$ VNĐ.
- Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 - gồm lương, khấu hao, điện thoại, xăng xe, tiếp khách): $980.000$ VNĐ.
- Thu nhập khác và chi phí khác (TK 711, TK 811): Không phát sinh trong năm 2015.
- Tổng kết chuyển: Phát sinh bên Nợ TK 911 là $20.446.\text{xxx}$ VNĐ; phát sinh bên Có TK 911 là $21.517.\text{xxx}$ VNĐ.
- Lợi nhuận kế toán trước thuế: $1.072.\text{xxx}$ VNĐ. Doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 20%, chi phí thuế TNDN phải nộp kết chuyển (TK 821 sang TK 911) là $235.414$ VNĐ (hoặc giá trị phản ánh theo các bút toán tính thuế thực tế phát sinh tại đơn vị).
| Chỉ tiêu phản ánh |
Tài khoản kết chuyển |
Số liệu ghi nhận năm 2015 (VNĐ) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
TK 511 $\rightarrow$ TK 911 |
$21.431.\text{xxx}$ |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 $\rightarrow$ TK 911 |
$19.502.\text{xxx}$ |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
TK 515 $\rightarrow$ TK 911 |
$1.086.\text{xxx}$ |
| Chi phí hoạt động tài chính |
TK 635 $\rightarrow$ TK 911 |
$417.290$ |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
TK 642 $\rightarrow$ TK 911 |
$980.000$ |
| Lợi nhuận trước thuế TNDN |
Chênh lệch Nợ/Có 911 |
$1.072.\text{xxx}$ |
| Chi phí thuế TNDN (thuế suất 20%) |
TK 821 $\rightarrow$ TK 911 |
$235.414$ |
Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Quốc tế Việt Kim Long
Tác giả tổng kết đánh giá thực trạng và đưa ra hệ thống giải pháp:
- Đánh giá chung:
- Kết quả đạt được: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, áp dụng hiệu quả phần mềm MISA giúp giảm nhẹ khối lượng tính toán; quy trình luân chuyển chứng từ cơ bản đáp ứng yêu cầu quản lý; hạch toán đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Hạn chế, tồn tại: Hệ thống trang thiết bị tin học còn hạn chế; việc phân loại chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) chưa bóc tách triệt để; một số hóa đơn ghi nhận doanh thu chưa đúng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Kiểm soát chặt chẽ quy trình ký duyệt, lập đầy đủ số liên quy định, luân chuyển chứng từ kịp thời giữa thủ kho, nhân viên bán hàng và phòng kế toán.
- Về tổ chức bộ máy kế toán: Nâng cấp cơ sở vật chất, trang bị thêm thiết bị phục vụ công tác kế toán và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân sự.
- Về hệ thống tài khoản kế toán: Mở chi tiết các tài khoản cấp 2, cấp 3 đối với TK 6421 và TK 6422 nhằm theo dõi cụ thể chi phí nhân công, chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho từng ngành hàng (sách, văn phòng phẩm, mỹ phẩm).
- Về kế toán doanh thu: Tuân thủ đúng 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực VAS 14, hạch toán đúng thời điểm phát sinh thực tế.
- Về các biện pháp kiểm soát và giảm bớt chi phí: Lập định mức tiêu hao vật tư văn phòng, kiểm soát cước phí vận chuyển và chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Về hoàn thiện sổ kế toán: Tối ưu hóa các mẫu sổ in từ phần mềm kế toán MISA nhằm bảo đảm tính liên tục, rõ ràng trong lưu trữ số liệu.
- Điều kiện thực hiện: Đề xuất phía Nhà nước duy trì tính ổn định của chính sách thuế và chế độ kế toán; phía doanh nghiệp cần quan tâm đầu tư ngân sách cho hệ thống thông tin kế toán.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán xác định kết quả kinh doanh năm 2015 của Công ty Cổ phần Quốc tế Việt Kim Long trên phần mềm MISA theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Cung cấp các số liệu thực tế về doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính ($417.290$ đồng), chi phí quản lý kinh doanh ($980.000$ đồng) và nghĩa vụ thuế TNDN (mức thuế suất 20%) phát sinh tại đơn vị trong năm 2015.
- Đánh giá cụ thể tính phù hợp của phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (bình quân gia quyền) và trích khấu hao TSCĐ (đường thẳng) đang vận hành tại công ty.
Giải pháp và kiến nghị
Tác giả đã đề xuất 6 nhóm giải pháp nghiệp vụ bao gồm: hoàn thiện chứng từ; phân công lại bộ máy kế toán; chi tiết hóa hệ thống tài khoản chi phí; chuẩn hóa điều kiện ghi nhận doanh thu; tăng cường các biện pháp tiết giảm chi phí vận hành; và hoàn thiện biểu mẫu sổ sách trên phần mềm kế toán.
Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa các nguyên tắc ghi nhận kết quả kinh doanh theo VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC cho loại hình doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
- Phân tích rõ nét sự khác biệt giữa mô hình lý thuyết và thực tiễn ghi nhận sổ sách tại một doanh nghiệp thương mại có danh mục hàng hóa đa dạng, chỉ ra các lỗi sai phổ biến về thời điểm ghi nhận doanh thu và bóc tách chi phí.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Số liệu khảo sát và phân tích thực trạng chỉ giới hạn trong một năm tài chính duy nhất (năm 2015).
- Phạm vi nghiên cứu gói gọn trong phạm vi một doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn điều lệ 1 tỷ đồng, chưa mở rộng so sánh với các đơn vị cùng quy mô trong ngành phân phối xuất bản phẩm và văn phòng phẩm.
Hướng nghiên cứu mở rộng
- Nghiên cứu chuỗi số liệu kế toán qua nhiều năm liên tục để đánh giá tính chu kỳ và biến động tài chính của doanh nghiệp.
- Cập nhật, nghiên cứu việc chuyển đổi hệ thống kế toán của công ty từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC (văn bản thay thế Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ).
- Phát triển mô hình kế toán quản trị chi phí chi tiết theo từng kênh bán hàng (đại lý phát hành, hệ thống siêu thị, bán buôn mỹ phẩm).
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại phân phối văn phòng phẩm, sách giáo khoa, mỹ phẩm quy mô vừa và nhỏ.
- Nội dung tham khảo giá trị:
- Quy trình 7 bước kết chuyển cuối kỳ qua tài khoản 911 theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu kế toán thực tế thông qua quy trình phỏng vấn Kế toán trưởng và trích xuất số liệu từ phần mềm MISA.
- Mẫu biểu phân tích sổ chi tiết các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), chi phí (TK 632, 635, 642) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Quốc tế Việt Kim Long áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong năm 2015?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, tổ chức công tác kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.
2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Quốc tế Việt Kim Long được tổ chức như thế nào?
Công ty áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung tại phòng Tài chính - Kế toán với 5 nhân sự: Kế toán trưởng (chị Hồ Thị Quỳnh), Kế toán tổng hợp kiêm giá thành, Kế toán vốn bằng tiền kiêm lương, Kế toán bán hàng, và Kế toán theo dõi TSCĐ kiêm thủ quỹ.
3. Tác giả thực hiện phương pháp phỏng vấn thu thập dữ liệu tại công ty như thế nào?
Tác giả phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng qua quy trình 4 bước: (1) Thiết lập các câu hỏi phỏng vấn; (2) Lập kế hoạch, hẹn và lựa chọn hình thức phỏng vấn; (3) Tiến hành phỏng vấn; (4) Tổng hợp và chọn lọc kết quả cần thiết cho nội dung nghiên cứu (kết quả ghi nhận tại Phụ lục 02).
4. Doanh nghiệp áp dụng các phương pháp nào để tính giá xuất kho và trích khấu hao TSCĐ?
Công ty tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền (áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên) và thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
5. Những tồn tại chủ yếu trong kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị được tác giả chỉ ra là gì?
Các tồn tại chính gồm: thời điểm ghi nhận doanh thu ở một số nghiệp vụ chưa chuẩn xác (ghi nhận sai thời điểm hoặc khi chưa đủ điều kiện); việc hạch toán chi phí chưa bóc tách chi tiết giữa chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí nhân công; trang thiết bị máy móc phục vụ công tác kế toán còn hạn chế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Ngọc Khánh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, 02, 14, 17) và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Qua việc khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Quốc tế Việt Kim Long trong năm tài chính 2015, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và các bút toán kết chuyển qua tài khoản 911 trên phần mềm MISA. Đề tài chỉ ra các hạn chế cụ thể về thời điểm ghi nhận doanh thu và phân loại chi phí quản lý kinh doanh, từ đó đưa ra 6 nhóm giải pháp nghiệp vụ có tính ứng dụng thực tiễn cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.