Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế thị trường, các ngân hàng thương mại đóng vai trò là những định chế tài chính trung gian cốt lõi, điều tiết các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để cung cấp cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế cùng quá trình hội nhập tài chính quốc tế đã đẩy mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng ngày một gia tăng. Trước bối cảnh đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đã xác định chiến lược chuyển đổi mạnh mẽ sang mô hình ngân hàng bán lẻ đa năng với mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam.

Gắn liền với định hướng chung của toàn hệ thống, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Ba Đình đã chủ động đẩy mạnh phân khúc cho vay tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cá nhân và hộ kinh doanh ngày càng lớn. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng ngân hàng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro mang tính hệ thống. Việc ghi nhận, phản ánh và kiểm soát các nghiệp vụ giải ngân, thu nợ, tính lãi và trích lập dự phòng đòi hỏi một quy trình kế toán chặt chẽ, chính xác và kịp thời. Thực tiễn công tác kế toán tín dụng tại Chi nhánh Ba Đình trong giai đoạn khảo sát vẫn còn bộc lộ một số khó khăn, vướng mắc trong khâu luân chuyển chứng từ, quản lý phân loại nợ và ứng phó với sự cố công nghệ. Xuất phát từ thực tế công tác tại cơ sở thực tập, tác giả Hoàng Lê Uyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng VPBank — Chi nhánh Ba Đình".

Mục đích nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung và đặc điểm nghiệp vụ kế toán hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, phản ánh và đánh giá thực trạng hiệu quả công tác kế toán hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Ba Đình.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán hoạt động tín dụng tại chi nhánh trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kế toán hoạt động tín dụng (cho vay, thu nợ gốc, thu lãi, xử lý nợ quá hạn và trích lập dự phòng rủi ro).
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Ba Đình.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2018 - 2020, sử dụng chuỗi số liệu tài chính và báo cáo hoạt động kinh doanh thực tế giai đoạn 2017 - 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản pháp lý hiện hành của Nhà nước, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) điều chỉnh công tác tài chính, kế toán tín dụng ngân hàng:

  • Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003; Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán.
  • Nghị định số 57/2012/NĐ-CP ngày 20/07/2012 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Thông tư số 05/2013/TT-BTC ngày 09/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), điển hình là Chuẩn mực số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác trong nguyên tắc hạch toán dự thu lãi dồn tích.
  • Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 và Thông tư sửa đổi, bổ sung số 10/2014/TT-NHNN ngày 20/03/2014.
  • Chế độ chứng từ kế toán ngân hàng theo Quyết định số 1789/2005/QĐ-NHNN ngày 12/12/2005; Chế độ báo cáo tài chính đối với tổ chức tín dụng theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/04/2007; Quy định về kế toán trên máy vi tính theo Quyết định số 32/2006/QĐ-NHNN ngày 19/07/2006.
  • Các văn bản quản trị nội bộ của VPBank: Quy chế tài chính số 485/2010/QĐ-HĐQT ngày 03/08/2010 và Quyết định số 2058/2010/QĐ-TGĐ ngày 08/10/2010.

Về bản chất, khóa luận tiếp cận tín dụng ngân hàng qua 3 thuộc tính cốt lõi: tính thời hạn (chuyển nhượng tạm thời), tính hoàn trả với giá trị hoàn lại lớn hơn ban đầu (gốc kèm lãi), và cơ sở tín nhiệm người vay. Cơ chế phân loại nợ gồm 5 nhóm nợ với tỷ lệ trích lập dự phòng tương ứng: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn - 0%), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý - 5%), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn - 20%), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ - 50%), Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn - 100%).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong đề tài:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ, tài liệu hướng dẫn hạch toán của VPBank – Chi nhánh Ba Đình giai đoạn 2017 - 2019; thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ tín dụng và nhân viên kế toán tại chi nhánh.
  • Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích - tổng hợp: Xử lý chuỗi số liệu tài chính qua các năm nhằm đánh giá biến động về quy mô doanh số giải ngân, doanh số thu nợ, dư nợ tín dụng theo thời hạn và nhận diện các tồn tại trong quy trình kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về tổ chức bộ máy và kỹ thuật hạch toán kế toán tín dụng:

  • Nghiệp vụ NHTM và bản chất tín dụng: Trình bày các nghiệp vụ nguồn vốn (vốn tự có, vốn huy động, vốn đi vay), nghiệp vụ sử dụng vốn (dự trữ, cấp tín dụng, đầu tư) và các dịch vụ trung gian tài chính. Nhiệm vụ kế toán tín dụng gồm ghi chép phản ánh kịp thời các khoản vay, theo dõi kỳ hạn để thu nợ hoặc chuyển nợ quá hạn, tính và thu lãi chính xác, trích lập dự phòng và giám sát tình hình tài chính của khách hàng.
  • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Trình bày mô hình kế toán tập trung, phân tán, kết hợp; phân tích sự chuyển dịch từ mô hình giao dịch "nhiều cửa" sang mô hình "một cửa" (kết hợp khu vực Front End tiếp xúc khách hàng và khu vực Back End hậu kiểm xử lý nội bộ), gắn với mô hình xử lý dữ liệu tập trung qua mạng trực tuyến về máy chủ tại Hội sở chính.
  • Hệ thống phần mềm và tài khoản: Giới thiệu hệ thống Core Banking T24 với các phân hệ chức năng: Cho vay và Huy động vốn (LD), Quản trị nợ quá hạn (PD), Quản lý hạn mức (LI), Quản lý khách hàng (CUS), Quản lý quỹ giao dịch (TT), Quản lý tài khoản (AC)... Hệ thống tài khoản hạch toán cơ bản gồm nhóm TK 21 (Cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước theo kỳ hạn và loại tiền), TK 3941 (Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng), TK 702 (Thu lãi cho vay), TK 219 (Dự phòng rủi ro), TK 8822 (Chi dự phòng nợ khó đòi), cùng hệ thống tài khoản ngoại bảng như TK 994 (Tài sản thế chấp, cầm cố), TK 941 (Lãi cho vay quá hạn chưa thu được), TK 971 (Nợ bị tổn thất đang theo dõi).
  • Quy trình hạch toán nghiệp vụ: Khái quát phương pháp tính lãi (lãi đơn theo dư nợ thực tế và lãi kép theo phương pháp tích số số dư hàng ngày chia 365 ngày); trình bày bút toán giai đoạn giải ngân (ghi Nợ TK 21, ghi Có TK tiền mặt 1011 hoặc TK tiền gửi 4211/4221, ghi Nhập TK 994); kế toán thu nợ gốc và thu lãi định kỳ/thu lãi sau theo nguyên tắc dồn tích; hạch toán chuyển nhóm nợ quá hạn và quy trình trích lập, sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng.

Chương 2: Thực trạng kế toán hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Ba Đình

Chương 2 đi sâu vào thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan đơn vị: VPBank thành lập ngày 12/08/1993, chuyển đổi mô hình bán lẻ năm 2010 và niêm yết cổ phiếu năm 2017; tính đến tháng 12/2020, tổng tài sản toàn hàng đạt 419.000 tỷ đồng, mạng lưới 227 điểm giao dịch với gần 27.000 cán bộ nhân viên. Chi nhánh Ba Đình thành lập ngày 04/08/2013 (trụ sở tại Tầng 1 Tòa nhà Việt Hải, Cụm TTCN và CNN Cầu Giấy, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, Hà Nội), gồm 01 trụ sở chi nhánh và 04 phòng giao dịch trực thuộc với 121 cán bộ nhân viên. Cơ cấu tổ chức gồm 3 phòng: Phòng Khách hàng (Tổ KHDN, Tổ KHCN & Ngân hàng số), Phòng Kế toán ngân quỹ (Tổ Giao dịch, Tổ Kế toán ngân quỹ), và Phòng Hỗ trợ hoạt động.
  • Tổ chức kế toán và phần mềm ứng dụng: Chi nhánh vận hành mô hình giao dịch một cửa kết hợp bộ phận Front End và Back End. Giao dịch viên thực hiện hạch toán nghiệp vụ trên hệ thống T24 (chủ yếu là phân hệ Teller - TT). Hệ thống tài khoản sử dụng mã CATCODE nội bộ của VPBank tương thích với danh mục tài khoản của NHNN (ví dụ: Nợ đủ tiêu chuẩn ngắn hạn VND119000001020260, Tài khoản thanh toán CA VND1300600010260, Lãi phải thu VND1155000010260, Tài sản cầm cố thế chấp VND1921400010260, Phí trả nợ trước hạn VND1300600020260).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Bộ hồ sơ tín dụng giải ngân gồm hồ sơ pháp lý, Hợp đồng cho vay, Đề nghị giải ngân, Thỏa thuận ba bên, Hợp đồng thế chấp tài sản, Phiếu yêu cầu và Văn bản chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm, Biên bản định giá tài sản, Giấy biên nhận hồ sơ tài sản đảm bảo; chứng từ ghi sổ gồm Ủy nhiệm chi, Giấy lĩnh tiền mặt, Bảng kê tính phí lãi. Khi khách hàng tất toán trước hạn, chi nhánh áp dụng thu phí trả nợ trước hạn hạch toán vào TK 709.
  • Phân tích kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng (CVTD): Số liệu phản ánh sự mở rộng nhanh chóng của hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh qua các bảng tổng hợp.
Năm Doanh số cho vay tiêu dùng (Triệu đồng) Tăng trưởng doanh số CVTD (%) Doanh số thu nợ CVTD (Triệu đồng) Tổng doanh số thu nợ chi nhánh (Triệu đồng) Dư nợ cho vay toàn chi nhánh (Triệu đồng)
2017 180.874 — 126.612 414.021 552.260
2018 322.832 +78,48% 161.416 532.673 840.224
2019 — +37,28% 398.878 1.104.484 1.503.803

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VPBank – CN Ba Đình giai đoạn 2017-2019)

Trong cơ cấu giải ngân, cho vay trung và dài hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (năm 2017 chiếm 62,12%; năm 2018 chiếm 63,69%; năm 2019 chiếm 65,01% dư nợ, riêng doanh số trung dài hạn tăng thêm 288.135 triệu đồng) do chi nhánh tập trung phát triển các gói vay mua nhà, sửa chữa nhà và mua ô tô.

  • Đánh giá thực trạng: Chi nhánh đã thực hiện hạch toán chuẩn xác theo quy định, ứng dụng hiệu quả Core Banking T24, phân tách kiểm soát giao dịch rõ ràng. Tuy nhiên, vẫn tồn tại hạn chế: công tác kế toán chuyển nhóm nợ đôi lúc chậm trễ khi khách hàng phát sinh nợ quá hạn; hệ thống phần mềm T24 có thời điểm gặp sự cố kỹ thuật làm gián đoạn giao dịch; việc bàn giao, lưu trữ chứng từ giữa bộ phận kinh doanh và kế toán còn phát sinh sai sót cục bộ.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Ba Đình

Tác giả đề xuất các định hướng và 4 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể:

  1. Ứng dụng công nghệ tin học và thiết lập bảng tính Excel dự phòng: Xây dựng quy trình tự động hóa kiểm soát lỗi trên Core Banking; thiết kế hệ thống sổ sách theo dõi trên Microsoft Excel có sẵn công thức tính lãi, tích số và phân loại nợ nhằm duy trì hạch toán thủ công liên tục khi hệ thống T24 gặp trục trặc đường truyền.
  2. Hoàn thiện kế toán chuyển nhóm nợ và quản lý dư nợ tín dụng: Thiết lập cơ chế cảnh báo sớm các khoản vay đến hạn; tự động hóa việc kết chuyển dư nợ sang các tài khoản nợ quá hạn (từ nhóm 2 đến nhóm 5) ngay khi quá hạn trả gốc hoặc lãi theo đúng chu kỳ ngày quy định của NHNN, tránh tình trạng phản ánh sai lệch chất lượng tín dụng.
  3. Chuẩn hóa quy trình luân chuyển và lưu trữ chứng từ kế toán: Ban hành quy định phân định thời gian giao nhận hồ sơ giữa Cán bộ Quản trị tín dụng (CBQTTD) và Giao dịch viên; áp dụng biên bản giao nhận chi tiết danh mục chứng từ gốc và giấy tờ tài sản bảo đảm; tổ chức kho lưu trữ khoa học theo từng số hợp đồng tín dụng và kỳ hạn vay.
  4. Tăng cường đào tạo nghiệp vụ tín dụng và kế toán: Tổ chức các lớp bồi dưỡng định kỳ về cập nhật chế độ kế toán ngân hàng mới, nâng cao kỹ năng xử lý chuyên sâu trên phân hệ LD, PD của phần mềm T24, đồng thời rèn luyện đạo đức nghề nghiệp nhằm hạn chế rủi ro tác nghiệp.
  • Kiến nghị thực hiện: Kiến nghị Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý về bảo đảm tiền vay và xử lý tài sản thế chấp; kiến nghị NHNN duy trì ổn định chính sách tiền tệ và hướng dẫn đồng bộ quy định trích lập dự phòng; kiến nghị Ban lãnh đạo VPBank nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và mở rộng hạn mức phê duyệt tại chỗ cho chi nhánh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh thực trạng kế toán tín dụng tại VPBank – Chi nhánh Ba Đình qua chuỗi số liệu tài chính cụ thể:

  • Hoạt động cho vay tiêu dùng ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc: Doanh số cho vay năm 2018 đạt 322.832 triệu đồng, tăng 141.958 triệu đồng (tương ứng tăng 78,48%) so với năm 2017. Năm 2019 tiếp tục tăng trưởng 37,28%, trong đó cho vay trung và dài hạn tăng 288.135 triệu đồng, chiếm tỷ trọng chi phối 65,01% tổng dư nợ CVTD.
  • Khả năng thu hồi vốn vay được cải thiện rõ nét: Doanh số thu nợ CVTD năm 2017 đạt 126.612 triệu đồng; năm 2018 tăng thêm 34.804 triệu đồng (tăng 27,11%) lên 161.416 triệu đồng; năm 2019 tăng mạnh lên 398.878 triệu đồng, góp phần đưa tổng doanh số thu nợ của chi nhánh đạt 1.104.484 triệu đồng trên quy mô tổng dư nợ cho vay 1.503.803 triệu đồng.
  • Về mặt học thuật và thực tiễn, đóng góp của đề tài nằm ở việc mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế trên phần mềm T24 theo mã tài khoản nội bộ CATCODE của VPBank. Khóa luận gắn kết lý luận chuẩn mực kế toán (VAS 14, QĐ 479/2004, TT 10/2014) với thực tiễn tác nghiệp theo mô hình một cửa kết hợp Front End – Back End tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thực tế của đề tài bị giới hạn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Ba Đình; trọng tâm phân tích tập trung chủ yếu vào mảng cho vay tiêu dùng cá nhân mà chưa đi sâu vào toàn bộ các sản phẩm tín dụng doanh nghiệp phức tạp như tài trợ thương mại, bảo lãnh hay cho thuê tài chính. Chuỗi dữ liệu phân tích chi tiết mới dừng lại ở giai đoạn 2017 - 2019 do điều kiện tiếp cận số liệu tại thời điểm thực hiện khóa luận (năm 2021).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán đối với các sản phẩm cấp tín dụng phi truyền thống, tín dụng số (Digital Lending); đánh giá tác động của việc áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế số 09 (IFRS 9) về mô hình tổn thất tín dụng dự kiến (ECL) thay thế cho mô hình tổn thất đã phát sinh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tế về phương pháp hạch toán giải ngân, thu nợ, thoái thu lãi, tính phí trả nợ trước hạn (TK 709) và trích lập dự phòng theo quy định của NHNN.
  • Nhân viên kế toán ngân hàng mới và giao dịch viên (Teller): Cung cấp tài liệu tham khảo về danh mục chứng từ tín dụng, quy trình phối hợp công việc giữa khu vực Front End và Back End, cùng hệ thống mã hóa tài khoản CATCODE trên hệ thống phần mềm Core Banking T24.
  • Học viên, nghiên cứu sinh làm đề tài tương tự: Cung cấp cấu trúc phân tích thực trạng điển hình cho một nghiên cứu trường hợp (case study) về kế toán nghiệp vụ tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần.

Câu hỏi thường gặp

1. VPBank – Chi nhánh Ba Đình áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán nào tại quầy giao dịch?
Chi nhánh áp dụng mô hình giao dịch "một cửa", phân chia thành hai khu vực chuyên biệt: khu vực Front End (giao dịch viên trực tiếp giao dịch, kiểm soát chứng từ trong hạn mức và thực hiện thu/chi tiền mặt hoặc chuyển khoản để phục vụ khách hàng nhanh chóng) và khu vực Back End (hậu kiểm, xử lý các nghiệp vụ nội bộ, đối chiếu số liệu chi tiết và tổng hợp).

2. Hệ thống Core Banking T24 tại VPBank hỗ trợ kế toán tín dụng qua những phân hệ chính nào?
Hệ thống T24 hỗ trợ kế toán qua các phân hệ: Cho vay và Huy động vốn (LD), Quản lý nợ quá hạn (PD), Quản lý hạn mức (LI), Quản lý tài khoản khách hàng (AC), Quản lý khách hàng (CUS) và Quản lý quỹ giao dịch (TT dành riêng cho Teller tác nghiệp hạch toán hàng ngày).

3. Khoản thu phí khi khách hàng trả nợ trước hạn được chi nhánh hạch toán vào tài khoản nào?
Theo quy định kế toán nội bộ của VPBank, khoản phí trả nợ trước hạn thu từ khách hàng hoặc do chủ đầu tư hỗ trợ trả thay được hạch toán vào Tài khoản 709 (với mã định danh CATCODE nội bộ là VND1300600020260).

4. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể áp dụng cho 5 nhóm nợ được trình bày trong khóa luận như thế nào?
Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể theo 5 nhóm: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) trích 0%; Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) trích 5%; Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) trích 20%; Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) trích 50%; Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) trích 100%.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp chính nào để hoàn thiện công tác kế toán tín dụng tại chi nhánh?
Bốn giải pháp trọng tâm gồm: (1) Ứng dụng CNTT và lập hệ thống bảng tính Excel dự phòng khi phần mềm gặp trục trặc kỹ thuật; (2) Tự động hóa kế toán chuyển nhóm nợ và quản lý dư nợ; (3) Hoàn thiện quy trình bàn giao, luân chuyển và lưu trữ chứng từ giữa các bộ phận; (4) Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng vận hành Core Banking cho cán bộ ngân hàng.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Lê Uyên đã phản ánh bức tranh toàn diện và có hệ thống về công tác kế toán hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Ba Đình. Dựa trên việc phân tích chi tiết các quy trình hạch toán giải ngân, thu nợ, trích lập dự phòng cùng các chuỗi số liệu kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019, tác giả đã chỉ ra những ưu điểm nổi bật cũng như các hạn chế còn tồn tại trong kiểm soát chứng từ và quản lý dữ liệu phần mềm T24. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp cơ sở quan trọng giúp chi nhánh nâng cao tính chuẩn xác, an toàn và hiệu quả trong công tác quản trị kế toán tín dụng ngân hàng.