Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Báo cáo thực tập tốt nghiệp "Kế toán hàng tồn kho tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Duy Môtô" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Đức (MSSV: DKT181394, Lớp DH19KT1), ngành Kế toán, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học An Giang (Đại học Quốc gia TP.HCM), dưới sự hướng dẫn chuyên môn của ThS. Châu Hồng Phương Thảo.

Trong các doanh nghiệp thương mại chuyên kinh doanh linh kiện, phụ tùng xe máy, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động và quyết định trực tiếp đến hiệu quả luân chuyển vốn cũng như tính liên tục của hoạt động bán hàng. Việc ghi nhận, luân chuyển chứng từ và tính giá hàng tồn kho chính xác là điều kiện tiên quyết để xác định đúng giá vốn hàng bán, kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Duy Môtô.
  2. Khảo sát thực trạng hạch toán kế toán hàng tồn kho tại đơn vị: quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, phương pháp tính giá, phương pháp kê khai và hệ thống tài khoản kế toán áp dụng.
  3. Phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế về nhập kho, xuất kho hàng hóa trong Quý 1 năm 2022.
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp, từ đó rút ra các bài học thực tiễn và xác định những đóng góp chuyên môn của sinh viên trong thời gian thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng tồn kho và quy trình luân chuyển chứng từ liên quan tại đơn vị thực tập.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Duy Môtô (Địa chỉ: Nền số 27, lô số 17, đường số 12, Khóm Xuân Biên, Thị trấn Tịnh Biên, Huyện Tịnh Biên, Tỉnh An Giang) cùng các chi nhánh trực thuộc (Nhà phân phối Trần Duy, Cửa hàng EUROMINA-CASUMINA).
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập kéo dài từ ngày 21/02/2022 đến ngày 21/04/2022; số liệu chứng từ, sổ sách kế toán tập trung phân tích trong Quý 1 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Tác giả căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Tài liệu tham khảo chuyên môn: Giáo trình Kế toán tài chính (Quyển 3) của ThS. Đặng Ngọc Vàng, Nhà xuất bản TP. Hồ Chí Minh.
  • Chính sách kế toán hàng tồn kho tại đơn vị:
    • Phương pháp hạch toán: Kê khai thường xuyên sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ nhập, xuất kho.
    • Phương pháp xác định giá trị tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập theo công thức: $$\text{Đơn giá đơn vị hàng hóa} = \frac{\text{Giá thực tế của hàng hóa sau mỗi lần nhập}}{\text{Số lượng tồn của hàng hóa sau mỗi lần nhập}}$$
    • Kỳ kế toán: Theo quý (Quý 1 bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/03).
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký - Sổ cái thực hiện trên máy tính, sử dụng phần mềm kế toán TinhTienNet (TINHTIEN.NET).

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Trong 9 tuần làm việc thực tế, tác giả áp dụng ba phương pháp chính:

  1. Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát thao tác kiểm kê, đối chiếu hàng hóa thực tế tại kho so với hóa đơn của thủ kho; theo dõi quy trình lập, xử lý và in ấn chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất) của kế toán bán hàng và kế toán kho; quan sát cách thức phân loại, lưu trữ chứng từ ngân hàng (giấy báo Nợ, giấy báo Có).
  2. Phương pháp hỏi - đáp trực tiếp: Phỏng vấn cán bộ hướng dẫn, kế toán trưởng và nhân viên kế toán về các vướng mắc trong hạch toán, xử lý hóa đơn điện tử sai sót, quy chế kiểm soát công nợ khách hàng và thủ tục xuất kho.
  3. Phương pháp tìm hiểu và ghi chép: Ghi chép trình tự các bước nhập liệu trên phần mềm kế toán TinhTienNet; tra cứu tài liệu nghiệp vụ về cách sửa hóa đơn, thêm danh mục hàng hóa mới và lập báo cáo kho.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận trực tiếp từ quan sát quy trình làm việc và trao đổi nghiệp vụ tại phòng kế toán và kho hàng.
  • Dữ liệu thứ cấp: Hệ thống chứng từ gốc Quý 1/2022 của Công ty TNHH MTV Duy Môtô, bao gồm hóa đơn GTGT mua hàng trong nước, hóa đơn GTGT hàng nhập khẩu, Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Bảng kê mua hàng, Sổ Nhật ký - Sổ cái (Mẫu S01-DNN) và các báo cáo kho xuất từ phần mềm TinhTienNet.

Nội dung chính theo từng chương

Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Duy Môtô

Công ty TNHH MTV Duy Môtô được thành lập và đi vào hoạt động năm 2009, cấp giấy phép đăng ký kinh doanh ngày 26/12/2008 (Mã số thuế: 1601007770, do Cục Thuế tỉnh An Giang quản lý). Người đại diện theo pháp luật là ông Trần Phước Duy. Đơn vị hoạt động thương mại trong lĩnh vực phân phối phụ tùng, linh kiện và các bộ phận phụ trợ môtô xe máy (săm, lốp, yếm xe, cốp xe, ắc quy, bugi, đèn, dầu nhờn động cơ).

Về cơ cấu tổ chức bộ máy:

  • Giám đốc: Điều hành toàn diện hoạt động kinh doanh và hành chính.
  • Văn phòng kế toán: Thực hiện công tác quản trị tài chính, thanh toán thu chi và hạch toán sổ sách. Bộ máy gồm 03 nhân sự: Kế toán trưởng (chịu trách nhiệm chung, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế), Kế toán kho (theo dõi xuất nhập kho, tập hợp hóa đơn mua bán) và Kế toán bán hàng (nhập liệu phần mềm, lập hóa đơn GTGT, ghi sổ chi tiết doanh thu kiêm nhiệm thủ quỹ).
  • Bộ phận Kho: Quản lý xuất, nhập và kiểm kê hàng hóa thực tế.

Về hình thức kế toán trên máy vi tính: Căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại (Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho), kế toán kiểm tra và nhập liệu vào phần mềm TinhTienNet. Định kỳ cuối tháng/quý, phần mềm tự động kết xuất Sổ Nhật ký - Sổ cái, sổ chi tiết, sổ tổng hợp, Báo cáo tài chính và Báo cáo kế toán quản trị.

Thông số tổ chức Chi tiết tại Công ty TNHH MTV Duy Môtô
Mã số thuế 1601007770
Người đại diện pháp luật Ông Trần Phước Duy
Lĩnh vực kinh doanh Bán phụ tùng, linh kiện và phụ trợ môtô xe máy
Chi nhánh phụ thuộc NPP Trần Duy; Cửa hàng EUROMINA-CASUMINA
Chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC
Phần mềm sử dụng TinhTienNet (TINHTIEN.NET)
Hình thức sổ Nhật ký - Sổ cái trên máy tính

Báo cáo kết quả tìm hiểu về kế toán hàng tồn kho và môi trường làm việc tại đơn vị

1. Đặc điểm và hệ thống tài khoản hàng tồn kho

Do đặc thù kinh doanh phụ tùng xe máy và dầu nhờn, một số mặt hàng nhập khẩu và lưu thông của công ty phải chịu thuế bảo vệ môi trường (BVMT). Đơn vị theo dõi hàng tồn kho bằng phương pháp kê khai thường xuyên, định giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.

Doanh nghiệp sử dụng các tài khoản kế toán chủ yếu sau:

  • TK 1111: Tiền mặt Việt Nam.
  • TK 1121: Tiền gửi ngân hàng (VND).
  • TK 131: Phải thu của khách hàng.
  • TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ.
  • TK 156: Hàng hóa (theo dõi chung, chưa chi tiết hóa tài khoản cấp 2, cấp 3).
  • TK 331: Phải trả cho người bán.
  • TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra, TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
  • TK 3338: Thuế bảo vệ môi trường.
  • TK 632: Giá vốn hàng bán.

2. Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho và xuất kho

  • Quy trình nhập kho: Khi hàng hóa và hóa đơn GTGT từ nhà cung cấp chuyển đến, Kế toán kho đối chiếu số lượng thực tế với hóa đơn. Sau khi xác nhận khớp đúng, Kế toán kho chuyển hóa đơn GTGT cho Kế toán bán hàng nhập dữ liệu vào phần mềm TinhTienNet, cập nhật cơ sở dữ liệu hàng tồn kho và in Phiếu chi (02 liên). Một liên phiếu chi lưu cùng hóa đơn gốc theo ngày, một liên giao nhà cung cấp kèm tiền thanh toán.
  • Quy trình xuất kho: Nhận đơn đặt hàng từ khách hàng, Kế toán bán hàng truy xuất phần mềm kiểm tra lượng tồn kho và tình trạng công nợ (không có nợ xấu). Tiếp đó, kế toán nhập liệu đơn hàng, xuất Hóa đơn GTGT (03 liên: 01 liên lưu nội bộ, 02 liên chuyển cho Kế toán kho). Kế toán kho kiểm tra thông tin, thực hiện xuất kho hàng hóa và giao hàng kèm 01 liên hóa đơn cho khách hàng.
                                                  (Hóa đơn GTGT)

3. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh minh họa

Báo cáo trích dẫn các nghiệp vụ điển hình trong Quý 1/2022:

Nghiệp vụ nhập kho:

  • Ví dụ 1 (Ngày 15/01/2022): Nhập khẩu dầu nhờn từ Thai Petroleum & Trading Co., Ltd theo Phiếu nhập kho số N2201/0009 (Dầu nhờn States Sport Pro Super 4T 20W50 1L giá 808.614.995 đồng và States Sport Pro Auto 4T Sea 10W40+Gear 0.8L giá 615.910.000 đồng). Tổng tiền thanh toán gồm thuế GTGT nhập khẩu và thuế BVMT là 1.451.706.000 đồng (chưa trả người bán):
    • Nợ TK 156: 1.378.533.405 đồng
    • Nợ TK 156 (Thuế BVMT): 45.513.600 đồng
    • Nợ TK 1331 (Thuế GTGT NK): 142.404.701 đồng
    • Có TK 331: 1.566.451.706 đồng
  • Ví dụ 2 (Ngày 24/01/2022): Nhập lốp xe từ Công ty TNHH Yokohama Tyre Việt Nam theo Hóa đơn GTGT số 0008595, Phiếu nhập kho số N2201/0016 (Lốp R5772, R4575, R2418):
    • Nợ TK 156: 36.963.820 đồng
    • Nợ TK 1331 (Thuế GTGT 10%): 3.696.382 đồng
    • Có TK 331: 40.660.202 đồng
  • Ví dụ 3 (Ngày 28/02/2022): Nhập hàng theo Hóa đơn số 0009336 của Yokohama Tyre Việt Nam, Phiếu nhập kho số N2202/0005 (Lốp 100/90-10 61J S501 Tubeless tặng thêm):
    • Nợ TK 156: 38.596.502 đồng
    • Nợ TK 1331 (Thuế GTGT 8%): 3.087.720 đồng
    • Có TK 331: 41.684.222 đồng

Nghiệp vụ xuất kho:

  • Ví dụ 1 (Ngày 22/02/2022): Xuất kho dầu nhờn States Sport Pro Super 4T và Motul 5000HC Tech theo Hóa đơn GTGT số 0000150, Phiếu xuất kho số X2202/0002:
    • Nợ TK 632: 102.532 đồng (giá vốn)
    • Có TK 156: 102.532 đồng
  • Ví dụ 2 (Ngày 22/01/2022): Xuất hàng theo Hóa đơn GTGT số 0000148, Phiếu xuất kho số X2201/0001 (xuất kèm mặt hàng bia Heineken khuyến mãi):
    • Nợ TK 632: 253.100 đồng
    • Có TK 156: 253.100 đồng
Ngày ghi sổ Số hiệu chứng từ Diễn giải nghiệp vụ Định khoản kế toán Số tiền (VND)
15/01/2022 N2201/0009 Mua dầu nhờn nhập khẩu Thai Petroleum Nợ TK 156
Nợ TK 1331
Có TK 331
1.424.047.005
142.404.701
1.566.451.706
24/01/2022 N2201/0016 Mua lốp xe Yokohama (HĐ 0008595) Nợ TK 156
Nợ TK 1331
Có TK 331
36.963.820
3.696.382
40.660.202
28/02/2022 N2202/0005 Mua lốp xe Yokohama (Thuế suất 8%) Nợ TK 156
Nợ TK 1331
Có TK 331
38.596.502
3.087.720
41.684.222
22/01/2022 X2201/0001 Xuất kho hàng hóa theo HĐ 0000148 Nợ TK 632
Có TK 156
253.100
253.100
22/02/2022 X2202/0002 Xuất kho dầu nhờn theo HĐ 0000150 Nợ TK 632
Có TK 156
102.532
102.532

4. Nhận xét về thực trạng kế toán tại công ty

  • Ưu điểm: Các nghiệp vụ xuất nhập kho được ghi nhận kịp thời vào phần mềm; hệ thống chứng từ tuân thủ chế độ kế toán; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế bảo vệ môi trường và thuế GTGT; ứng dụng phần mềm giúp tự động hóa khâu lập báo cáo tài chính cuối kỳ.
  • Hạn chế tồn tại:
    • Doanh nghiệp chỉ sử dụng tài khoản tổng hợp TK 156 mà không mở các tiểu khoản chi tiết (cấp 2, cấp 3) để phân loại từng nhóm sản phẩm (ruột xe, vỏ xe, dầu nhớt, phụ tùng điện), gây khó khăn cho việc theo dõi chi tiết số lượng - giá trị tồn kho của từng chủng loại.
    • Chưa áp dụng hình thức bán hàng chuyển thẳng (không qua kho). Toàn bộ hàng bán đều phải nhập kho rồi mới xuất bán, làm gia tăng áp lực diện tích kho bãi và chi phí bốc xếp đối với các hợp đồng có khối lượng lớn.
    • Phương pháp tính giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập tuy đảm bảo tính chính xác tại thời điểm xuất nhưng làm gia tăng khối lượng tính toán trên hệ thống do danh mục hàng hóa nhập về nhiều và liên tục.

Nội dung thực tập, phương pháp thực hiện và kết quả thu nhận

Kế hoạch thực tập được triển khai qua 9 tuần (21/02/2022 - 21/04/2022):

  • Tuần 1 - 3: Nắm bắt cơ cấu doanh nghiệp, tìm hiểu phần mềm kế toán TinhTienNet, chính sách kế toán, phương pháp hạch toán và hệ thống chứng từ hàng tồn kho.
  • Tuần 4 - 6: Thực hành nhập liệu hóa đơn mua vào - bán ra trên phần mềm, quan sát thủ tục xuất kho, kiểm kê hàng hóa, quan sát cách lập bản báo giá và phân loại chứng từ ngân hàng.
  • Tuần 7 - 9: Thu thập số liệu Nhật ký - Sổ cái Quý 1/2022, hoàn thiện dự thảo báo cáo, tiếp thu góp ý của giảng viên hướng dẫn và tổng kết đợt thực tập.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu và xử lý số liệu

Qua tổng hợp số liệu trên Sổ Nhật ký - Sổ cái (Nhập kho và Xuất kho) Quý 1 năm 2022:

  • Số dư đầu kỳ tài khoản hàng hóa (TK 156): 406.585.787 đồng.
  • Tổng phát sinh Nợ TK 156 trong quý đạt 24.731.567.538 đồng.
  • Số dư cuối kỳ TK 156 tính đến ngày 31/03/2022 được xác định là 431.672.729 đồng.
  • Đơn vị đã phản ánh đầy đủ các phát sinh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (TK 1331), thuế GTGT hàng nhập khẩu (TK 33312) và thuế BVMT (TK 3338) đối với các mặt hàng dầu nhờn, săm lốp.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ tác giả

  1. Mở chi tiết tài khoản cấp 2, cấp 3 cho TK 156: Doanh nghiệp cần thiết lập danh mục tài khoản chi tiết trên phần mềm TinhTienNet (ví dụ: TK 1561 - Phụ tùng xe máy, TK 1562 - Dầu nhớt môtô, TK 1563 - Săm lốp xe...) để quản lý chặt chẽ biến động tồn kho của từng nhóm hàng, hỗ trợ công tác kiểm kê định kỳ.
  2. Áp dụng phương thức bán hàng giao tay ba (không qua kho): Đối với các đơn hàng số lượng lớn cung cấp cho đại lý hoặc các hợp đồng giao nhận trực tiếp từ nhà cung cấp đến khách hàng, công ty nên áp dụng hình thức xuất bán thẳng không qua kho nhằm giảm thiểu chi phí lưu kho, giải phóng không gian kho bãi cho các mặt hàng dự trữ chiến lược.
  3. Tối ưu hóa thao tác tính giá xuất kho: Tận dụng tính năng chạy tự động đơn giá xuất kho trên phần mềm kế toán TinhTienNet sau mỗi lần cập nhật hóa đơn nhập, hạn chế thao tác thủ công nhằm giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian cho kế toán viên.

Đóng góp thực tế của tác giả cho đơn vị thực tập

  • Trực tiếp hỗ trợ tập hợp, phân loại và sắp xếp chứng từ kế toán theo tháng (tách biệt hóa đơn nhập, hóa đơn xuất theo trình tự thời gian và số hiệu; phân loại giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng).
  • Tham gia đối chiếu số lượng hàng hóa thực tế tại các kệ kho với phiếu nhập/xuất kho, hỗ trợ thủ kho rút ngắn thời gian kiểm kê.
  • Phụ trách nhập liệu các hóa đơn bán lẻ phát sinh hàng ngày vào phần mềm TinhTienNet và in ấn hóa đơn chứng từ giao cho khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo thực tập được thực hiện trong phạm vi thời gian 02 tháng tại một doanh nghiệp thương mại tư nhân có quy mô nhỏ và vừa tại địa bàn huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang. Số liệu khảo sát chỉ giới hạn trong phạm vi Quý 1 năm 2022 và tập trung duy nhất vào phần hành kế toán hàng tồn kho, chưa có điều kiện so sánh đối chiếu với các phần hành kế toán khác (như kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh hay kế toán tài sản cố định).
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát mối liên hệ giữa công tác quản trị hàng tồn kho với chỉ tiêu vốn lưu động và hiệu quả tài chính tổng thể của doanh nghiệp trong cả năm tài chính; hoặc khảo sát việc nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán tích hợp quản lý chuỗi cung ứng (ERP) tại các doanh nghiệp phân phối phụ tùng xe máy quy mô lớn hơn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp này có giá trị ứng dụng và tham khảo cụ thể:

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên sâu về phần hành hàng tồn kho; cung cấp các mẫu lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, mẫu biểu sổ sách (S01-DNN) và các nghiệp vụ định khoản thực tế có phát sinh thuế bảo vệ môi trường và thuế nhập khẩu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đối với doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa: Cung cấp tài liệu tham khảo về việc thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ giữa bộ phận kho và bộ phận kế toán bán hàng, cũng như các khuyến nghị về việc chi tiết hóa hệ thống tài khoản trên phần mềm kế toán vi tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Duy Môtô áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký - Sổ cái trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán TinhTienNet (TINHTIEN.NET).

2. Phương pháp hạch toán và tính giá xuất kho hàng tồn kho tại công ty được quy định như thế nào?

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho sau mỗi lần phát sinh nhập, xuất; ghi nhận hàng hóa tồn kho theo giá gốc; đơn giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.

3. Mặt hàng kinh doanh của công ty có đặc điểm gì đặc thù về thuế?

Do công ty chuyên kinh doanh phụ tùng, linh kiện môtô xe máy và dầu nhờn động cơ (như sản phẩm dầu nhờn States Sport Pro, lốp Yokohama), các mặt hàng này khi nhập khẩu hoặc lưu thông thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường (BVMT, hạch toán qua TK 3338) bên cạnh thuế GTGT và thuế nhập khẩu thông thường.

4. Hạn chế lớn nhất trong việc mở tài khoản theo dõi hàng tồn kho tại doanh nghiệp là gì?

Hạn chế lớn nhất là công ty chỉ sử dụng một tài khoản tổng hợp TK 156 (Hàng hóa) trên phần mềm kế toán mà chưa phân chia thành các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 để quản lý riêng từng chủng loại mặt hàng (như săm, lốp, dầu nhớt, linh kiện điện tử), gây trở ngại cho công tác theo dõi chi tiết và kiểm kê định kỳ.

5. Sinh viên thực tập đã đóng góp những công việc cụ thể nào cho phòng kế toán của công ty?

Sinh viên đã hỗ trợ sắp xếp và lưu trữ chứng từ gốc theo tháng (hóa đơn GTGT, chứng từ ngân hàng), tham gia kiểm đếm đối chiếu hàng hóa thực tế tại kho, nhập liệu các hóa đơn bán lẻ nhỏ vào phần mềm TinhTienNet và hỗ trợ in ấn chứng từ bàn giao cho khách hàng.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Đức đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Duy Môtô trong Quý 1 năm 2022 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất qua lưu đồ, minh họa các định khoản phát sinh thực tế và chỉ rõ các mặt tích cực cũng như hạn chế trong việc sử dụng tài khoản tổng hợp TK 156. Các giải pháp đề xuất về phân loại tài khoản chi tiết và áp dụng phương thức bán hàng chuyển thẳng có tính thực tiễn cao, đồng thời đợt thực tập đã giúp sinh viên rèn luyện hiệu quả các kỹ năng nghề nghiệp kế toán trên phần mềm TinhTienNet.