Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập quốc tế, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp sản xuất cơ khí phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả thị trường nội địa lẫn hàng hóa nhập khẩu. Để tồn tại, giữ vững thị phần và phát triển bền vững, doanh nghiệp không chỉ phải không ngừng cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng và mẫu mã sản phẩm mà còn phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Trong hệ thống quản lý kinh tế - tài chính của doanh nghiệp, công tác kế toán giá thành giữ vị trí then chốt, đóng vai trò là công cụ giám sát, phản ánh trung thực, kịp thời và đầy đủ mọi khoản mục chi phí phát sinh, từ đó cung cấp căn cứ xác thực để nhà quản trị định giá bán hợp lý và hoạch định chiến lược kinh doanh.

Xuất phát từ thực tiễn khảo sát tại Công ty Cổ phần Công nghệ Cơ khí và Môi trường (METECT.,JSC) – một đơn vị vừa sản xuất theo đơn đặt hàng vừa sản xuất các sản phẩm cơ khí thương mại – tác giả Ngô Thị Thu đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán giá thành sản phẩm phụ tùng lẻ tại Công ty cổ phần Công nghệ cơ khí và môi trường" dưới sự hướng dẫn của PGS. Phạm Đức Hiếu tại Trường Đại học Thương Mại (Khoa Kế toán - Kiểm toán).

Văn bản xác định rõ các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về chi phí sản xuất và kế toán giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Áp dụng cơ sở lý luận vào thực tiễn hoạt động của Công ty Cổ phần Công nghệ Cơ khí và Môi trường; khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành đối với dòng sản phẩm đại diện là phụ tùng lẻ.
  3. Đánh giá ưu điểm, làm rõ các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân phát sinh trong công tác kế toán giá thành tại công ty; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán giá thành, nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán giá thành sản phẩm phụ tùng lẻ tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Công nghệ Cơ khí và Môi trường, có trụ sở tại Thôn Giao Quang, Xã Đại Mỗ, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế số liệu được thực hiện từ ngày 04/03/2013 đến ngày 20/04/2013; các số liệu chứng từ, sổ sách minh họa trong công trình được thu thập vào đầu năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, kết hợp cùng các phương pháp thu thập và xử lý số liệu chuyên ngành kế toán:

  • Hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán:

    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung": Áp dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản bao gồm cơ sở dồn tích, phù hợp, giá gốc, nhất quán, thận trọng, trọng yếu và hoạt động liên tục; tuân thủ các yêu cầu trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu và có thể so sánh.
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Xác định giá gốc hàng tồn kho thành phẩm bao gồm chi phí mua nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi) cùng các chi phí liên quan trực tiếp khác. Trong đó, chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến trên cơ sở công suất hoạt động bình thường của máy móc thiết bị.
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Hướng dẫn hạch toán chi phí sản xuất và giá thành qua Tài khoản 154 ("Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang") theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc qua Tài khoản 631 ("Giá thành sản xuất") theo phương pháp kiểm kê định kỳ, đi kèm hệ thống biểu mẫu sổ sách tương ứng.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp cán bộ chủ chốt của doanh nghiệp bao gồm Giám đốc (Ông Đoàn Ngọc Anh), Trưởng phòng Kế toán (Bà Nguyễn Thị Thu Hường) cùng các nhân viên kế toán và kỹ thuật viên phân xưởng; kết hợp phương pháp quan sát thực nghiệm trực tiếp tại các tổ sản xuất cơ khí nhằm kiểm chứng tính xác thực của thông tin phỏng vấn và quy trình luân chuyển nguyên vật liệu.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ hồ sơ pháp lý công ty, các chứng từ kế toán ban đầu (Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Báo cáo nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu, Báo cáo chế biến nguyên vật liệu, Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành), hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 1541, 1542, 1547, Sổ Cái TK 154, Sổ chi phí sản xuất kinh doanh, Bảng tính giá thành) và tham khảo các công trình khóa luận tốt nghiệp khóa trước tại công ty.
    • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh (đối chiếu chi phí thực tế với chi phí định mức, so sánh số liệu giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết) nhằm phân tích cơ cấu chi phí, đánh giá tính hợp lý của phương pháp tính giá thành đang vận dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết chuyên ngành về giá thành sản phẩm và các phương thức tổ chức hạch toán:

  • Bản chất và chức năng của giá thành: Định nghĩa giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm (công việc, lao vụ) nhất định đã hoàn thành. Giá thành thực hiện hai chức năng kinh tế chủ yếu: thước đo bù đắp chi phí và chức năng làm căn cứ định giá bán sản phẩm.
  • Phân loại giá thành: Phân chia theo thời gian và cơ sở số liệu tính (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); phân chia theo phạm vi chi phí cấu thành (giá thành sản xuất gồm giá thành công xưởng, giá thành theo biến phí, giá thành có phân bổ hợp lý chi phí cố định; giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ).
  • Đối tượng và kỳ tính giá thành: Xác định đối tượng tính giá thành (từng sản phẩm, bộ phận chi tiết, đơn đặt hàng) và kỳ tính giá thành (hàng tháng đối với chu kỳ sản xuất ngắn, xen kẽ liên tục; hàng năm/vụ mùa đối với sản xuất có tính thời vụ; thời điểm hoàn thành đối với sản xuất đơn chiếc hoặc theo đơn đặt hàng).
  • Các phương pháp tính giá thành: Hệ thống hóa 7 phương pháp tính giá thành phổ biến bao gồm phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ, phương pháp phân bước (có tính hoặc không tính giá thành nửa thành phẩm), phương pháp đơn đặt hàng và phương pháp định mức.
  • Tổ chức kế toán chi phí theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC: Trình bày nguyên tắc hạch toán tổng hợp chi phí qua TK 154 (kê khai thường xuyên) và TK 631 (kiểm kê định kỳ); đồng thời phân tích trình tự ghi sổ theo 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Công nghệ cơ khí và môi trường

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và quy trình tác nghiệp kế toán chi phí - giá thành tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: METECT.,JSC tiền thân là Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Cơ khí và Môi trường thành lập ngày 20/06/2000, đăng ký lại tên hiện tại ngày 10/03/2010 (Mã số thuế: 0101990642). Đơn vị hoạt động đa ngành: sản xuất cơ khí (chế tạo khuôn nhựa, khuôn đột dập; thiết bị xử lý môi trường như quạt ly tâm, tủ hút mùi, hệ thống lọc bụi; thiết bị công nghiệp như băng tải, van xả, thang máy nâng hàng) và cung ứng dịch vụ kỹ thuật (bảo dưỡng, tư vấn thiết kế, Kaizen).
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Quản trị điều hành theo mô hình trực tuyến - chức năng do Giám đốc đứng đầu, hỗ trợ bởi Phó Giám đốc kinh doanh và Phó Giám đốc sản xuất. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp, thanh toán và tiền mặt), Kế toán vật liệu - TSCĐ - CCDC, Thủ quỹ và Nhân viên thống kê tại xưởng sản xuất.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đồng tiền hạch toán là VND; tuân thủ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên bảng tính Microsoft Excel.
  • Quy trình sản xuất phụ tùng lẻ: Quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục, trải qua các công đoạn: nhận Lệnh sản xuất từ Quản đốc $\rightarrow$ Tổ sản xuất nhận nguyên vật liệu từ Kho vật tư $\rightarrow$ Gia công, cắt uốn định hình $\rightarrow$ Tiện, hàn, gá, lắp ráp chi tiết $\rightarrow$ Hoàn thiện, vệ sinh sản phẩm (bằng dung môi axeton, lau rửa) $\rightarrow$ Kiểm tra chất lượng kỹ thuật $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm.
    • Nguyên vật liệu chính: Thép P12-20, thép tròn P7-80, thép U65, thép U300, tôn 12 ly, đồng đỏ các loại.
    • Nguyên vật liệu phụ và nhiên liệu: Que hàn inox, sơn chống rỉ, axeton, dầu diezen, dầu mazut.
  • Tác nghiệp kế toán giá thành sản phẩm phụ tùng lẻ:
    • Đối tượng và kỳ tính giá thành: Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là sản phẩm phụ tùng lẻ hoàn thành; kỳ tính giá thành quy định định kỳ là 1 tháng.
    • Tập hợp chi phí: Áp dụng phương pháp trực tiếp, phân bổ vào 3 tài khoản chi tiết: TK 1541 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp - lương trả theo sản phẩm và thời gian, trích BHXH, BHYT) và TK 1547 (Chi phí sản xuất chung - khấu hao máy móc, vật liệu phụ, công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài).
    • Đánh giá sản phẩm dở dang: Công ty áp dụng phương pháp xác định giá trị dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Trong kỳ kế toán khảo sát (đầu năm 2013), cuối tháng hoàn thành trọn vẹn 17.000 sản phẩm phụ tùng lẻ và không có sản phẩm dở dang cuối kỳ (giá trị dở dang bằng 0).
    • Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp giản đơn. Căn cứ số liệu hạch toán trong kỳ, tổng giá thành sản phẩm phụ tùng lẻ hoàn thành ghi nhận là 189.041 đồng, giá thành đơn vị tương ứng tính trên 17.000 sản phẩm là 269.861,53 đồng/sản phẩm (theo nguyên văn số liệu thể hiện trong khóa luận: Tổng giá thành 189.041 đồng, giá thành đơn vị 269.861,53 đồng/sp, kết chuyển Nợ TK 155 ghi 269.041). Toàn bộ chi phí sau nghiệm thu được nhập kho thành phẩm qua Phiếu nhập kho và ghi sổ chi tiết, sổ Cái liên quan.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Công nghệ cơ khí và môi trường

Chương này khái quát các phát hiện thực chứng và đưa ra giải pháp khắc phục:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ; mô hình kế toán tập trung phù hợp quy mô doanh nghiệp; chế độ chứng từ rõ ràng, hợp pháp; tổ chức tập hợp chi phí trực tiếp cho từng đơn hàng/sản phẩm giúp quản lý chặt chẽ hao phí; áp dụng hình thức trả lương kết hợp theo thời gian và sản phẩm tạo động lực cho người lao động.
  • Các hạn chế và nguyên nhân:
    1. Cơ cấu bộ máy kế toán: Nhân sự mỏng, Kế toán trưởng kiêm nhiệm quá nhiều phần hành (thanh toán, tiền mặt, kế toán tổng hợp kiêm luôn tập hợp chi phí và tính giá thành), gây quá tải, chậm trễ báo cáo trong các đợt cao điểm sản xuất.
    2. Hệ thống sổ sách: Doanh nghiệp không mở các sổ Nhật ký đặc biệt (Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền, Nhật ký mua hàng, Nhật ký bán hàng) mà dồn toàn bộ nghiệp vụ phát sinh vào Sổ Nhật ký chung duy nhất, khiến số liệu dày đặc, khó tra cứu và dễ nhầm lẫn khi đối chiếu sang Sổ Cái.
    3. Ứng dụng công nghệ thông tin: Công tác hạch toán hoàn toàn phụ thuộc vào bảng tính Excel thủ công, chưa đầu tư phần mềm kế toán chuyên nghiệp, làm giảm năng suất xử lý dữ liệu và tiềm ẩn nguy cơ sai sót công thức.
    4. Quản trị chi phí và định mức: Công ty chỉ mới xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu về mặt số lượng cơ học mà chưa xây dựng giá định mức, gây khó khăn cho việc phân tích nguyên nhân tiết kiệm hay lãng phí chi phí; chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất và trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, dẫn đến biến động chi phí thiếu nhất quán giữa các kỳ; các khoản trích theo lương chỉ có BHXH và BHYT, chưa trích Kinh phí công đoàn (KPCĐ) do công ty chưa thành lập tổ chức công đoàn cơ sở.
    5. Quản lý phế liệu và sản phẩm hỏng: Trong sản xuất cơ khí, lượng phế liệu thu hồi (mạt kim loại, phoi tiện, đầu mẩu sắt thép) phát sinh lớn nhưng công ty không mở tài khoản theo dõi hạch toán phế liệu thu hồi để ghi giảm giá thành; các khoản thiệt hại do sản phẩm hỏng không được theo dõi, xử lý riêng mà gộp thẳng vào tổng chi phí cho các sản phẩm đạt tiêu chuẩn gánh chịu, làm sai lệch và đội giá thành thực tế của thành phẩm.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Giải pháp 1: Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Tái cơ cấu và bổ sung nhân sự chuyên trách, thiết lập bộ máy kế toán mới gồm Kế toán trưởng phụ trách chung và 4 kế toán viên chuyên trách các phần hành: (1) Kế toán thuế và tiền; (2) Kế toán vật tư và hàng tồn kho; (3) Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành; (4) Kế toán công nợ và tiền lương.
    • Giải pháp 2: Hoàn thiện hệ thống sổ sách và ứng dụng phần mềm: Mở thêm các sổ Nhật ký đặc biệt theo đúng quy định của hình thức Nhật ký chung để chia sẻ áp lực cho sổ tổng hợp; nghiên cứu triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình kết chuyển chi phí, lập báo cáo giá thành nhanh chóng và chính xác.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp bức tranh thực tế về công tác kế toán giá thành tại một doanh nghiệp cơ khí tư nhân vừa và nhỏ, đối chiếu có hệ thống giữa lý luận theo chế độ kế toán hiện hành và thực tiễn vận dụng.

Tiêu chí Thực trạng tại METECT.,JSC (Đầu năm 2013) Đề xuất hoàn thiện của tác giả
Chế độ kế toán áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính Duy trì chế độ hiện hành, chuẩn hóa biểu mẫu hạch toán
Phương pháp hạch toán HTK Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho bình quân gia quyền Duy trì nhằm đảm bảo thông tin liên tục, chính xác
Tài khoản chi phí sử dụng TK 154 (chi tiết: 1541 - NVL, 1542 - Nhân công, 1547 - Chung) Duy trì phân bổ chi tiết, bổ sung theo dõi phế liệu thu hồi
Tổ chức bộ máy kế toán Mô hình tập trung, 3 người tại văn phòng (Kế toán trưởng kiêm nhiệm chi phí - giá thành) Bổ sung nhân sự, tách riêng phần hành Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
Hệ thống sổ kế toán Sổ Nhật ký chung trên phần mềm bảng tính Excel Mở thêm 4 sổ Nhật ký đặc biệt (Thu tiền, Chi tiền, Mua hàng, Bán hàng); trang bị phần mềm kế toán
Xử lý phế liệu & hàng hỏng Không theo dõi phế liệu thu hồi; tính thẳng chi phí hỏng vào giá thành Hạch toán thu hồi phế liệu để giảm trừ giá thành; hạch toán riêng tổn thất sản phẩm hỏng
Các khoản trích theo lương Chỉ trích nộp BHXH, BHYT; không trích nộp Kinh phí công đoàn Thành lập tổ chức công đoàn cơ sở và trích nộp đủ KPCĐ theo quy định pháp luật

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • Khóa luận cung cấp một trường hợp nghiên cứu cụ thể về hạch toán giá thành đối với quy trình chế tạo cơ khí phụ tùng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, chỉ ra các "điểm nghẽn" điển hình của doanh nghiệp vừa và nhỏ như: kiêm nhiệm nhân sự kế toán, lạm dụng bảng tính Excel thủ công, bỏ quên việc theo dõi phế liệu kim loại và dồn chi phí sản phẩm hỏng vào giá thành.
  • Các kiến nghị về mô hình nhân sự 4 phân hệ và việc bổ sung hệ thống sổ nhật ký đặc biệt bám sát điều kiện thực tế của METECT.,JSC, có tính khả thi trực tiếp đối với công tác điều hành tại công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ trên nội dung văn bản khóa luận, một số hạn chế và định hướng phát triển nghiên cứu được xác định:

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát dòng sản phẩm phụ tùng lẻ sản xuất thương mại trong một chu kỳ ngắn (tháng 3 đến tháng 4 năm 2013). Các mảng sản xuất then chốt khác của công ty như chế tạo khuôn mẫu phức tạp hay thiết kế hệ thống thiết bị xử lý môi trường (quạt ly tâm, hệ thống hút lọc bụi công nghiệp) có chu kỳ sản xuất kéo dài qua nhiều kỳ kế toán chưa được phân tích sâu.
  • Hạn chế về dữ liệu tính toán: Do doanh nghiệp chưa xây dựng đơn giá định mức, chưa trích trước tiền lương nghỉ phép, chi phí sửa chữa lớn và chưa hạch toán phế liệu thu hồi, các giải pháp trong khóa luận mới dừng lại ở mức đề xuất định tính, chưa có số liệu mô phỏng tính toán lại giá thành thực tế sau khi điều chỉnh các khoản mục chi phí nói trên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi hạch toán giá thành cho các hợp đồng sản xuất thiết bị môi trường theo phương pháp đơn đặt hàng; thiết kế quy trình kiểm soát chi tiết đối với phế liệu cơ khí thu hồi và xây dựng bảng định mức chi phí nguyên vật liệu toàn diện (cả về lượng và giá) cho từng dòng sản phẩm cơ khí đặc thù.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng nghiên cứu và thực hành kế toán:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Nguồn tài liệu tham khảo thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp mở tài khoản chi tiết (TK 1541, 1542, 1547) và kỹ thuật ghi sổ Nhật ký chung đối với phần hành chi phí sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về các sai sót, hạn chế thường gặp trong việc xử lý phế liệu, sản phẩm hỏng và sự bất cập khi sử dụng Excel đơn lẻ; từ đó hỗ trợ việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ chi phí và lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp với quy trình công nghệ cắt, tiện, hàn, gá lắp kim loại.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu việc tính giá thành cho đối tượng sản phẩm cụ thể nào tại Công ty METECT.,JSC?

Khóa luận đi sâu nghiên cứu kế toán giá thành cho sản phẩm phụ tùng lẻ – một mặt hàng cơ khí được sản xuất thương mại với chu kỳ ngắn. Quy trình sản xuất trải qua các khâu từ cắt tôn, hàn gá, tiện lắp, vệ sinh tẩy rửa đến kiểm tra chất lượng và nhập kho.

2. Công ty áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào trong kỳ khảo sát?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính; kỳ kế toán theo năm dương lịch; phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là bình quân gia quyền; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

3. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm phụ tùng lẻ được thực hiện như thế nào?

Công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Trong kỳ khảo sát (đầu năm 2013), công ty hoàn thành toàn bộ 17.000 sản phẩm phụ tùng lẻ và không có sản phẩm dở dang cuối kỳ. Phương pháp tính giá thành áp dụng là phương pháp giản đơn, kỳ tính giá thành theo chu kỳ 1 tháng.

4. Tác giả đã phát hiện những tồn tại lớn nào trong công tác quản trị chi phí và sổ sách tại công ty?

Các tồn tại chính gồm: Kế toán trưởng kiêm nhiệm quá nhiều khâu dẫn đến quá tải; hệ thống sổ kế toán chỉ ghi duy nhất vào Sổ Nhật ký chung trên Excel mà không mở sổ Nhật ký đặc biệt; chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp; chưa lập định mức chi phí về mặt giá trị; chưa trích trước lương nghỉ phép và sửa chữa lớn TSCĐ; chưa trích nộp Kinh phí công đoàn; không hạch toán phế liệu thu hồi và không hạch toán riêng tổn thất sản phẩm hỏng mà gộp thẳng vào giá thành thành phẩm đạt chuẩn.

5. Tác giả đề xuất mô hình tổ chức bộ máy kế toán mới của công ty gồm những vị trí nào?

Tác giả đề xuất tái cơ cấu phòng kế toán theo sơ đồ mới gồm Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung và 4 nhân viên phụ trách 4 phần hành độc lập: (1) Kế toán thuế và tiền; (2) Kế toán vật tư và hàng tồn kho; (3) Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành; (4) Kế toán công nợ và tiền lương.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Thu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng hạch toán chi phí cho dòng sản phẩm phụ tùng lẻ tại Công ty Cổ phần Công nghệ Cơ khí và Môi trường theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Công trình đã chỉ rõ những bất cập nội tại của doanh nghiệp cơ khí quy mô vừa và nhỏ như sự quá tải do kiêm nhiệm nhân sự, xử lý dữ liệu thủ công trên Excel, và các thiếu sót trong hạch toán phế liệu cũng như sản phẩm hỏng. Các kiến nghị tái cấu trúc bộ máy kế toán và hoàn thiện hệ thống sổ nhật ký đặc biệt mang tính thực tế, đóng góp giá trị ứng dụng cụ thể cho công tác quản trị chi phí tại đơn vị nghiên cứu.