Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế sâu rộng, các doanh nghiệp tại Việt Nam đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt và nhiều biến động của thị trường. Để tồn tại và duy trì sự phát triển bền vững, việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trở thành nhiệm vụ mang tính sống còn. Trong hệ thống quản trị nội bộ, công tác kế toán đóng vai trò huyết mạch khi vừa cung cấp thông tin kịp thời, vừa phản ánh trung thực thực trạng tài chính của đơn vị qua từng thời kỳ. Dữ liệu kế toán là căn cứ phục vụ các quyết định kinh doanh chiến lược của nhà quản trị và đánh giá trách nhiệm tài chính của doanh nghiệp đối với Nhà nước.
Doanh thu là nguồn tài chính bảo đảm cho việc bù đắp các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh (chi phí mặt bằng, phí, lệ phí, thuế), giảm thiểu nhu cầu phụ thuộc vào vốn vay bên ngoài và là tiền đề trực tiếp tạo ra lợi nhuận. Tuy nhiên, việc xác định đúng đắn kết quả kinh doanh đòi hỏi mọi khâu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ, tập hợp chi phí đến kết chuyển lãi lỗ phải được thực hiện cụ thể, minh bạch và tuân thủ đúng chuẩn mực. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và dịch vụ kỹ thuật, công tác này càng phức tạp do chu kỳ thi công kéo dài, phương thức nghiệm thu theo từng giai đoạn và cơ cấu chi phí đa dạng.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Đặng Vũ Ánh Hoàng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Lê Phú Sanh". Nghiên cứu được triển khai dựa trên các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Lê Phú Sanh; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán, khắc phục các mặt hạn chế nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Trình bày, tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành.
- Thứ hai: Nghiên cứu, tìm hiểu, mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Lê Phú Sanh.
- Thứ ba: So sánh giữa lý luận và thực tiễn áp dụng tại công ty, đánh giá các ưu điểm và nhược điểm, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Lê Phú Sanh.
- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Xây dựng Lê Phú Sanh, khai thác dữ liệu và thông tin thực tế từ phòng Kế toán và phòng Nhân sự của công ty.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu, phân tích tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập từ báo cáo tài chính qua 3 năm (2021, 2022, 2023). Các nghiệp vụ kinh tế minh họa cùng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thu thập trong quý 4 năm 2023.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và các bước kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng trên nền tảng pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, xác định doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm vốn góp thêm.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Văn bản hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, là căn cứ pháp lý trực tiếp cho hệ thống chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán của đề tài:
- Điều 56 và Điều 57: Nguyên tắc, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ (yêu cầu chuyển giao phần lớn rủi ro, xác định chắc chắn doanh thu và chi phí phát sinh).
- Điều 58: Quy định về doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi gửi ngân hàng, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá).
- Điều 62: Quy định về giá vốn hàng bán và các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (nhập trước xuất trước - FIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh).
- Điều 63 và Điều 64: Hạch toán chi phí tài chính và chi phí quản lý kinh doanh (bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Điều 66 và Điều 68: Kế toán chi phí khác, thu nhập khác và phương pháp xác định kết quả kinh doanh qua tài khoản trung gian.
Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập, xử lý và đánh giá dữ liệu học thuật:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ trong 4 tháng thực tập tại phòng Kế toán; kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (thông tư, nghị định, chuẩn mực kế toán), giáo trình chuyên ngành và tài liệu nội bộ của đơn vị.
- Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối để đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, cơ cấu lao động, biến động tài sản, nguồn vốn và doanh thu - chi phí qua các năm 2021, 2022 và 2023. Phương pháp phân tích số liệu giúp chia nhỏ các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận và biên lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Phương pháp đánh giá và tổng hợp: Sử dụng thước đo tiền tệ để đo lường giá trị các luồng tài sản, chi phí và kết quả kinh tế; từ đó khái quát hóa các mối quan hệ cân đối kế toán và rút ra các nhận định khách quan về thực trạng tổ chức kế toán tại công ty.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) các năm 2021, 2022, 2023; bảng lương nhân sự; các chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có ngân hàng TPBank, Phiếu chi, Phiếu thu, Phiếu nhập kho, Hóa đơn cước viễn thông) và sổ sách kế toán quý 4 năm 2023 tại Công ty TNHH Xây dựng Lê Phú Sanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Chương này phân tích chi tiết bản chất của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các điều kiện ghi nhận doanh thu khi chuyển giao rủi ro và xác định được chi phí liên quan.
Chương 1 đi sâu vào kết cấu và phương pháp hạch toán của từng tài khoản chuyên trách:
- TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Gồm 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118), cuối kỳ không có số dư, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911.
- TK 632 (Giá vốn hàng bán): Trình bày quy trình hạch toán theo cả hai phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 154, TK 155, TK 156) và kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 631).
- TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Phân tách thành TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- TK 515 và TK 635: Theo dõi các nghiệp vụ doanh thu và chi phí hoạt động tài chính như lãi tiền gửi, lãi vay, chiết khấu thanh toán, dự phòng tổn thất đầu tư.
- TK 711 và TK 811: Phản ánh các khoản thu nhập và chi phí bất thường ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường như thanh lý tài sản cố định, phạt vi phạm hợp đồng, phạt thuế.
- TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Phục vụ việc tổng hợp bên Nợ (giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế TNDN - TK 821) và bên Có (doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác) để kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Lê Phú Sanh
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và tình hình tài chính của doanh nghiệp khảo sát. Công ty TNHH Xây dựng Lê Phú Sanh được thành lập ngày 22/09/2020 (hoạt động được 4 năm tính đến thời điểm nghiên cứu), có trụ sở tại Lô 45A, đường tỉnh lộ 10, phường Phú Thượng, TP Huế, mã số thuế 3301683147, do ông Lê Phú Quý làm đại diện pháp luật. Lĩnh vực kinh doanh nòng cốt bao gồm: tư vấn quản lý dự án xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; thiết kế quy hoạch, khảo sát địa hình, thẩm định dự án, lập hồ sơ mời thầu, tư vấn giám sát và trực tiếp thi công hoàn thiện công trình.
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung, thực hiện niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, sử dụng đơn vị tiền tệ VNĐ, áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Hình thức sổ kế toán được lựa chọn là Nhật ký chung, xử lý kỹ thuật trên phần mềm bảng tính Excel.
Về nguồn lực lao động, công ty ghi nhận sự gia tăng quy mô qua từng năm để đáp ứng tiến độ dự án:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2021 (Người) |
Cơ cấu 2021 (%) |
Năm 2022 (Người) |
Cơ cấu 2022 (%) |
Năm 2023 (Người) |
Cơ cấu 2023 (%) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2023/2022 (+/-) |
| Tổng số lao động |
22 |
100,00 |
25 |
100,00 |
30 |
100,00 |
+3 |
+5 |
| 1. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
15 |
68,18 |
17 |
68,00 |
20 |
66,67 |
+2 |
+3 |
| - Nữ |
7 |
31,82 |
8 |
32,00 |
10 |
33,33 |
+1 |
+2 |
| 2. Theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Trên đại học |
3 |
13,64 |
4 |
16,00 |
5 |
16,67 |
+1 |
+1 |
| - Cao đẳng và đại học |
18 |
81,82 |
21 |
84,00 |
25 |
83,33 |
+3 |
+4 |
| - Phổ thông và trung cấp |
1 |
4,55 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
-1 |
0 |
Về thực trạng tài sản và nguồn vốn, quy mô tài chính của doanh nghiệp có sự mở rộng đáng kể trong giai đoạn 2021–2023:
- Tài sản: Tổng tài sản năm 2021 đạt 24.778.558.754 đồng. Năm 2022 tăng thêm 691.667 đồng (tăng 2,79%). Đến năm 2023, tổng tài sản tăng mạnh 75,98% so với năm 2022. Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2021 chiếm 61,11% (15.142.291.231 đồng), năm 2022 giảm 16,84% và sang năm 2023 tăng 42,35%. Khoản phải thu tăng liên tục, chiếm 3,85% (năm 2021), tăng lên 25,55% (năm 2022) và đạt 27,72% (năm 2023). Hàng tồn kho năm 2021 là 6.497.411.362 đồng, sang năm 2022 giảm 52,03% nhưng đến năm 2023 tăng vọt 209,86% nhằm phục vụ khối lượng hợp đồng xây lắp gia tăng.
- Nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn (năm 2021 chiếm 79,74% với 19.758.037.465 đồng), năm 2022 tăng 2,87% và năm 2023 tăng 75,98%. Vốn chủ sở hữu năm 2021 là 5.020.521.289 đồng (chiếm 20,26%), năm 2022 tăng 2,46% (+123.134 đồng) nhưng sang năm 2023 giảm 5,03% (-258.975 đồng).
Về kết quả sản xuất kinh doanh qua 3 năm:
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2021 (Đồng) |
Năm 2022 (Đồng) |
Năm 2023 (Đồng) |
Biến động 2022/2021 (%) |
Biến động 2023/2022 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
21.999... |
29.774... |
30.224... |
+39,42 |
+2,38 |
| Giảm trừ doanh thu |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
| Doanh thu thuần |
21.999... |
29.774... |
30.224... |
+39,42 |
+2,38 |
| Giá vốn hàng bán |
17... |
Tăng |
Tăng |
+43,74 |
+4,41 |
| Lợi nhuận gộp |
3.401... |
Tăng (+619.275) |
3.735... |
+17,60 |
-10,20 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
- |
919.901 |
Tăng (+434.137) |
-16,29 |
+47,22 |
| Chi phí tài chính |
- |
Tăng (+512.264) |
Tăng (+103.097) |
+74,50 |
+8,63 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
- |
Tăng (+11.231) |
Giảm (-573.116) |
+0,44 |
-21,54 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
145.200 |
Tăng (+152.277) |
319... |
+104,87 |
+7,28 |
| Thu nhập khác |
0 |
Phát sinh |
Giảm (-61.547) |
- |
-41,18 |
| Chi phí khác |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
- |
Tăng |
Tăng (+181.874) |
- |
+6,61 |
| Chi phí thuế TNDN |
- |
Tăng (+31.412) |
Tăng (+17.099) |
+86,39 |
+6,61 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
- |
Tăng |
Tăng (+145.099) |
- |
+6,61 |
Doanh thu tăng vọt năm 2022 (+39,42%) do công ty đảm nhận nhiều công trình sửa chữa, khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt tại Thừa Thiên Huế; đồng thời kéo theo giá vốn nguyên vật liệu đầu vào tăng mạnh (+43,74%). Sang năm 2023, doanh thu duy trì mức ổn định với tốc độ tăng 2,38%.
Về nghiệp vụ thực tế quý 4/2023:
- Khâu doanh thu sử dụng Hóa đơn GTGT đầu ra, hợp đồng xây dựng, biên bản nghiệm thu bàn giao và chứng từ thanh toán (tiền gửi ngân hàng TPBank). Doanh thu hạch toán vào Có TK 511, Có TK 3331, Nợ TK 112 hoặc TK 131.
- Khâu giá vốn hàng bán sử dụng phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng tổng hợp chi phí công trình để ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 154, TK 155, TK 156.
- Chi phí quản lý kinh doanh hạch toán chi phí nhân viên quản lý, khấu hao tài sản và các chi phí dịch vụ mua ngoài như cước điện thoại viễn thông (Hóa đơn số 30023, chi bằng Phiếu chi) vào Nợ TK 642.
- Cuối kỳ, kế toán ghi nhận chi phí thuế TNDN qua TK 821 và kết chuyển đồng thời toàn bộ doanh thu, chi phí sang TK 911 để xác định lãi sau thuế chuyển vào TK 421.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Lê Phú Sanh
Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, chương 3 đưa ra các đánh giá khái quát:
- Ưu điểm: Công ty chấp hành nghiêm túc chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ ban đầu (hóa đơn, biên bản nghiệm thu, phiếu thu chi) được lập đầy đủ theo mẫu biểu quy định; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên giúp theo dõi biến động vật tư kịp thời; việc mở sổ Nhật ký chung và sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), chi phí (TK 632, 642) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911) phản ánh rõ ràng doanh thu thuần và chi phí thuế TNDN.
- Nhược điểm còn tồn tại:
- Quy trình xử lý và vào sổ kế toán hiện tại hoàn toàn phụ thuộc vào bảng tính Excel thủ công, tiềm ẩn rủi ro sai sót số liệu khi khối lượng nghiệp vụ công trình tăng cao.
- Tỷ trọng nợ phải trả rất lớn (chiếm gần 80% tổng nguồn vốn) và các khoản phải thu khách hàng có xu hướng gia tăng qua các năm, gây áp lực lên thanh khoản thực tế của doanh nghiệp.
- Quy trình luân chuyển chứng từ nghiệm thu công trình giữa đội thi công, phòng kỹ thuật và phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc ghi nhận doanh thu và giá vốn tương ứng.
- Việc theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn cho từng hạng mục công trình chưa thực sự tách bạch, gây khó khăn cho việc kiểm soát giá thành xây lắp.
Từ các hạn chế trên, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện công tác kế toán chung: Nhanh chóng đầu tư và triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế cho hình thức ghi sổ Excel thủ công để tự động hóa khâu lập sổ Cái và đối chiếu báo cáo tài chính; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ định kỳ cho đội ngũ kế toán viên.
- Hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh:
- Chuẩn hóa quy trình nghiệm thu kỹ thuật và luân chuyển chứng từ thanh toán giữa phòng kỹ thuật thi công và phòng kế toán, bảo đảm hóa đơn GTGT được xuất đúng thời điểm nghiệm thu từng giai đoạn công trình.
- Mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu và giá vốn hàng bán riêng cho từng công trình, từng gói thầu tư vấn hoặc thi công nhằm đánh giá chính xác hiệu quả kinh tế của từng dự án.
- Thắt chặt chính sách tín dụng thương mại, thường xuyên đối chiếu công nợ phải thu để đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn, hạn chế rủi ro nợ khó đòi và giảm bớt gánh nặng chi phí lãi vay (chi phí tài chính).
Kết quả và đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tài chính và công tác kế toán của Công ty TNHH Xây dựng Lê Phú Sanh:
- Trích xuất và phân tích hệ thống dữ liệu tài chính 3 năm (2021–2023), chỉ ra quy mô tài sản tăng trưởng từ 24,78 tỷ đồng lên mức tăng trưởng 75,98% vào năm 2023. Tác giả đã làm rõ nguyên nhân biến động doanh thu tăng vọt 39,42% trong năm 2022 nhờ các dự án khắc phục thiên tai bão lụt tại Thừa Thiên Huế, đi kèm với sự gia tăng giá vốn tương ứng 43,74%.
- Minh họa chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế tại một doanh nghiệp tư vấn xây lắp: từ tiếp nhận đơn hàng, ký kết hợp đồng, lập biên bản nghiệm thu đến hạch toán chứng từ (Giấy báo Có ngân hàng TPBank, Hóa đơn viễn thông 30023, phiếu nhập xuất kho) và ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 642, 821, 911 trong quý 4 năm 2023.
- Phát hiện các điểm nghẽn thực tế của doanh nghiệp gồm việc phụ thuộc vào ghi sổ Excel, cơ cấu nợ phải trả cao và độ trễ chứng từ nghiệm thu xây lắp.
- Đóng góp thực tiễn của đề tài là xây dựng hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù xây dựng dân dụng - công nghiệp, định hướng doanh nghiệp ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp và quản lý chặt chẽ công nợ cũng như giá thành theo từng công trình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế:
- Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Xây dựng Lê Phú Sanh với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa, do đó các phát hiện mang tính đặc thù cao cho mô hình công ty xây dựng dân dụng tại địa phương.
- Số liệu thực tế đi sâu vào hạch toán chi tiết và trích xuất sổ sách minh chứng chỉ tập trung trong phạm vi quý 4 năm 2023, chưa bao quát toàn bộ các quý khác trong niên độ kế toán.
- Nghiên cứu tập trung vào kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo theo Thông tư 133, chưa đi sâu vào phân tích kế toán quản trị giá thành xây lắp nội bộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phân tích công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cho các giai đoạn tài chính sau năm 2023 để theo dõi tính liên tục và hiệu quả của các giải pháp đề xuất.
- Đi sâu nghiên cứu chuyên đề kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây dựng (TK 154) gắn liền với hệ thống định mức kỹ thuật nhằm kiểm soát giá vốn hàng bán triệt để hơn.
- Mở rộng so sánh đối chiếu thực trạng tổ chức kế toán giữa các doanh nghiệp xây lắp cùng ngành trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về mô hình khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm tại doanh nghiệp xây dựng áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Người làm đề tài tốt nghiệp hoặc kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Phần hạch toán chi tiết các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), giá vốn (TK 632), chi phí quản lý (TK 642) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911) cùng các biểu mẫu thực tế (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái trên Excel, giấy báo Có, biên bản nghiệm thu) là tài liệu tham khảo trực quan, có thể áp dụng vào công tác thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Xây dựng Lê Phú Sanh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện và xử lý kỹ thuật trên phần mềm bảng tính Excel. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ.
2. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2021–2023?
Tổng tài sản năm 2021 đạt 24,78 tỷ đồng, năm 2022 tăng 2,79% và năm 2023 tăng mạnh 75,98%. Cơ cấu tài sản ghi nhận sự chuyển dịch lớn khi các khoản phải thu tăng mạnh từ 3,85% (năm 2021) lên 25,55% (năm 2022) và đạt 27,72% (năm 2023); hàng tồn kho sau khi giảm 52,03% năm 2022 đã tăng vọt 209,86% năm 2023. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao (79,74% năm 2021) và tăng mạnh 75,98% trong năm 2023, trong khi vốn chủ sở hữu năm 2023 giảm 5,03% (-258.975 đồng).
3. Tại sao doanh thu và giá vốn hàng bán của công ty lại tăng trưởng đột biến trong năm 2022?
Trong năm 2022, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 39,42% (từ 21.999... đồng lên 29.774... đồng). Nguyên nhân chính là công ty nhận được nhiều hợp đồng thi công sửa chữa, khắc phục thiệt hại do bão lụt và thiên tai gây ra trên địa bàn. Việc tập trung nguồn lực thực hiện các công trình này đồng thời làm chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng mạnh, khiến giá vốn hàng bán tăng 43,74% so với năm 2021.
4. Dữ liệu chứng từ và sổ sách thực tế được tác giả minh họa trong khóa luận gồm những gì?
Tác giả khai thác hệ thống chứng từ và sổ sách phát sinh trong quý 4 năm 2023, bao gồm: Giấy báo Có của Ngân hàng TPBank, Hóa đơn cước viễn thông số 30023, Phiếu chi tiền cước điện thoại, Phiếu nhập kho, Sổ Nhật ký chung quý 4/2023, cùng hệ thống Sổ Cái của các tài khoản TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), TK 515 (Doanh thu tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 821 (Chi phí thuế TNDN) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đặng Vũ Ánh Hoàng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Xây dựng Lê Phú Sanh qua giai đoạn 2021–2023. Các phân tích chi tiết về biến động tài chính, quy trình luân chuyển chứng từ và sổ sách thực tế quý 4 năm 2023 làm rõ những thế mạnh cũng như hạn chế về công nợ và hình thức ghi sổ Excel của đơn vị. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính đồng bộ và thiết thực, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản trị kinh doanh của doanh nghiệp và cung cấp tài liệu học thuật có giá trị tham khảo cho khối ngành kế toán xây dựng.