Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, công tác quản trị doanh nghiệp đòi hỏi sự chuẩn xác và minh bạch trong việc kiểm soát các chỉ tiêu tài chính. Doanh thu và kết quả kinh doanh đóng vai trò sống còn, phản ánh trực tiếp năng lực điều hành, hiệu quả sử dụng nguồn lực và tiềm năng duy trì hoạt động của mọi đơn vị sản xuất kinh doanh. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh chuẩn xác không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ pháp lý đối với cơ quan quản lý nhà nước mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy để ban lãnh đạo đưa ra các quyết định kinh tế, hoạch định chiến lược sản xuất và phân phối sản phẩm.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Tôn Nữ Thị Thu Hương (Lớp K55D Kế toán, Khoa Kế toán - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, do TS. Đỗ Sông Hương hướng dẫn) tập trung giải quyết bài toán thực tế tại một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến lâm sản tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hòa Nga; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hòa Nga.
    3. Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hòa Nga.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hòa Nga.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Hòa Nga (Địa chỉ: Số 310 Văn Thánh, Phường Hương Hồ, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu, phân tích về tình hình sử dụng lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; thời gian thực tập trực tiếp tại đơn vị kéo dài hơn 3 tháng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh theo các chế độ kế toán hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác".
  • Hệ thống khái niệm và nguyên tắc ghi nhận:
    • Doanh thu: Ghi nhận theo Khoản 1 Điều 56 và Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện đối với bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ.
    • Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Phản ánh các khoản lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá theo quy định và thu nhập bất thường quy định tại Điều 65 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại theo Chuẩn mực kế toán số 14.
    • Chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Giá vốn hàng bán (Điều 62), Chi phí quản lý kinh doanh (Điều 64 gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), Chi phí khác (Điều 66), Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), và quy trình xác định kết quả kinh doanh qua tài khoản 911 (Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC).
  • Phương pháp kế toán và tài khoản sử dụng: Tác giả hệ thống hóa các tài khoản kế toán liên quan gồm TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118), TK 515, TK 632, TK 635, TK 642 (TK 6421 - Chi phí bán hàng, TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 711, TK 811, TK 821, TK 911 và TK 421. Nghiên cứu trình bày cả hai sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Thu thập và nghiên cứu tài liệu: Đọc, tham khảo giáo trình kế toán, các đề tài khóa luận lưu trữ tại thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế và các văn bản pháp luật, trang thông tin chuyên ngành.
    • Phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với ban giám đốc, kế toán trưởng, kế toán viên và thủ quỹ nhằm thu thập thông tin về tổ chức bộ máy, quy trình luân chuyển chứng từ.
    • Quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc hàng ngày của bộ phận kế toán, việc lập chứng từ gốc, nhập liệu hóa đơn vào phần mềm, đối chiếu kho và hạch toán sổ sách.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Tổng hợp và xử lý số liệu: Chọn lọc, tổng hợp các bảng biểu báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2021 – 2023.
    • So sánh: Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối giữa các năm 2022/2021 và 2023/2022 để làm rõ sự biến động về nguồn lực và kết quả kinh doanh.
    • Phân tích, đánh giá: Phân tích cấu trúc tài sản, nguồn vốn và tỷ suất chi phí nhằm đưa ra các nhận định khách quan về tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý thuyết kế toán tài chính về tiêu thụ và kết quả kinh doanh:

  • Trình bày hệ thống khái niệm chuẩn mực: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu thuần, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí thuế TNDN, chi phí khác và kết quả kinh doanh.
  • Phân tích ý nghĩa và 4 nhiệm vụ trọng tâm của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong việc cung cấp thông tin quản trị và tuân thủ chuẩn mực kế toán.
  • Thiết lập quy trình kế toán chi tiết cho từng phần hành:
    • Kế toán doanh thu: Chứng từ sử dụng (Hóa đơn GTGT, hóa đơn thông thường, phiếu xuất kho), tài khoản hạch toán (TK 511 với 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118), kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán tổng hợp.
    • Kế toán doanh thu tài chính và thu nhập khác: Chứng từ (phiếu thu, hóa đơn GTGT, biên lai), tài khoản sử dụng (TK 515, TK 711) và sơ đồ hạch toán.
    • Kế toán chi phí: Phân định rõ kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo 2 phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; kế toán chi phí tài chính (TK 635); kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm TK 6421 và TK 6422); kế toán chi phí thuế TNDN (TK 821); kế toán chi phí khác (TK 811).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày kết cấu TK 911, nguyên tắc tập hợp bên Nợ (giá vốn, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí khác, chi phí thuế TNDN và kết chuyển lãi) và bên Có (doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và kết chuyển lỗ), cùng phương thức kết chuyển sang TK 421 ("Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối").

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hòa Nga

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và tổ chức kế toán thực tế tại Công ty TNHH Hòa Nga:

  • Thông tin pháp lý và hoạt động: Công ty TNHH Hòa Nga (tên quốc tế: HOANGA COMPANY LIMITED; Mã số thuế: 3300350635; người đại diện pháp luật: Trần Thiện Hòa) có địa chỉ tại số 310 Văn Thánh, Phường Hương Hồ, TP. Huế. Doanh nghiệp được cấp phép ngày 11/12/2002, chính thức hoạt động từ 21/11/2006 dưới sự quản lý của Chi cục Thuế Thành phố Huế. Ngành nghề chính là cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ; bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu.
  • Tổ chức bộ máy: Cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Giám đốc phụ trách chung; Bộ phận văn phòng (Kế toán, Hành chính nhân sự, Kỹ thuật viên) và Bộ phận sản xuất. Bộ máy kế toán gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp nộp thuế GTGT là khấu trừ; hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Hình thức ghi sổ kế toán thực hiện trên phần mềm kế toán MISA theo mô hình kế toán máy, có sự hỗ trợ của Excel và Word.

Khóa luận tổng hợp và phân tích thực trạng nguồn lực của doanh nghiệp qua các bảng số liệu giai đoạn 2021 – 2023:

Tình hình sử dụng lao động của Công ty TNHH Hòa Nga giai đoạn 2021 – 2023:

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Chênh lệch 2022/2021 (±) Tỷ lệ (%) 2022/2021 Chênh lệch 2023/2022 (±) Tỷ lệ (%) 2023/2022
Tổng số lao động (người) 83 91 100 +8 +9,64 +9 +9,89
Phân theo trình độ:
- Đại học 23 26 31 +3 +13,04 +5 +19,23
- Lao động phổ thông 60 65 69 +5 +8,33 +4 +6,15
Phân theo giới tính:
- Nam 59 62 68 +3 +5,09 +6 +9,68
- Nữ 24 29 32 +5 +20,83 +3 +10,35

Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Hòa Nga giai đoạn 2021 – 2023 (Đơn vị tính: Đồng):

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Chênh lệch 2022/2021 (±) Tỷ lệ (%) 2022/2021
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 15.687.339.772 15.290.296.825 17.409.059.866 -397.042.947 -2,53
- Tiền & tương đương tiền 1.575.599.465 1.048.347.663 2.438.560.510 -527.251.802 -33,46
- Các khoản phải thu 1.239.943.815 2.113.987.291 2.770.913.407 +874.043.476 +70,49
- Hàng tồn kho 12.871.796.492 12.127.961.871 12.199.585.949 -743.834.621 -5,78
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 4.703.776.715 3.804.135.824 4.139.896.734 -899.640.891 -19,13
- Tài sản cố định 4.518.373.138 3.574.828.723 3.982.818.527 -943.544.415 -20,88
- Tài sản khác 185.403.577 229.307.101 157.078.207 +43.903.524 +23,68
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 20.391.116.487 19.094.432.649 21.548.956.600 -1.296.683.838 -6,36
C. NỢ PHẢI TRẢ 13.383.154.211 11.826.834.822 14.772.965.403 -1.556.319.389 -11,63
D. VỐN CHỦ SỞ HỮU 7.007.962.276 7.267.597.827 6.775.991.197 +259.635.551 +3,70
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 20.391.116.487 19.094.432.649 21.548.956.600 -1.296.683.838 -6,36
  • Thực tiễn hạch toán nghiệp vụ: Khóa luận trích xuất và minh chứng bằng chứng từ thực tế tại doanh nghiệp:
    • Doanh thu bán hàng gắn liền với Hóa đơn GTGT số 00000224, Phiếu xuất kho, sổ chi tiết và sổ cái TK 511.
    • Doanh thu tài chính ghi nhận khoản lãi tiền gửi ngân hàng căn cứ Giấy báo có của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) ngày 31/12/2023, phản ánh vào sổ chi tiết và sổ cái TK 515.
    • Giá vốn hàng bán phản ánh qua phương pháp kiểm kê định kỳ, theo dõi trên sổ chi tiết và sổ cái TK 632.
    • Chi phí tài chính phản ánh qua sổ chi tiết và sổ cái TK 635.
    • Chi phí quản lý kinh doanh hạch toán tách bạch: Chi phí bán hàng theo dõi trên TK 6421 (gắn với Hóa đơn GTGT số 270, Phiếu chi); Chi phí quản lý doanh nghiệp theo dõi trên TK 6422 (gắn với Hóa đơn GTGT số 834106, Phiếu chi), cùng hệ thống sổ chi tiết và sổ cái tương ứng.
    • Chi phí khác theo dõi trên TK 811.
    • Xác định kết quả kinh doanh được kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí sang sổ cái TK 911 để tính toán lãi, lỗ cuối kỳ.
  • Về kết quả kinh doanh: Số liệu phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2021 – 2023 gặp khó khăn do doanh thu bán hàng và lợi nhuận có xu hướng suy giảm liên tục qua các năm, các khoản giảm trừ doanh thu giảm mạnh từ mức hơn 896 triệu đồng năm 2021 xuống 152 triệu đồng năm 2022 và 106 triệu đồng năm 2023.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hòa Nga

Chương 3 tập trung đánh giá ưu, nhược điểm và xây dựng các đề xuất mang tính ứng dụng thực tiễn:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Công ty đã vận dụng đúng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán tinh gọn phù hợp quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu thời gian xử lý dữ liệu và hỗ trợ lập báo cáo kịp thời.
    • Nhược điểm: Việc phân loại và theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu đôi lúc chưa linh hoạt; công tác quản trị và thu hồi nợ phải thu khách hàng còn chậm trễ dẫn đến quy mô nợ phải thu tăng cao (chiếm hơn 2,77 tỷ đồng năm 2023); chi phí quản lý kinh doanh phát sinh chưa được kiểm soát chặt chẽ; việc kiểm kê định kỳ hàng tồn kho vào thời điểm cuối năm tạo áp lực lớn cho công tác tính giá vốn.
  • Giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng, đảm bảo tính kịp thời giữa bộ phận kho và kế toán văn phòng.
    • Tăng cường quy chế quản lý công nợ khách hàng, kiểm soát chặt chẽ các điều khoản bán chịu nhằm cải thiện tính thanh khoản và dòng tiền của công ty.
    • Nâng cao hiệu quả kiểm soát các khoản chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), xây dựng định mức chi phí rõ ràng.
    • Khai thác chuyên sâu các tính năng tự động của phần mềm MISA trong việc trích xuất báo cáo phân tích kết quả kinh doanh định kỳ hàng tháng, hàng quý thay vì dồn vào cuối năm tài chính.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu của khóa luận mang lại các kết quả định lượng và đóng góp chuyên môn rõ ràng:

  • Kết quả dữ liệu tài chính: Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ thực trạng biến động tài chính của Công ty TNHH Hòa Nga qua 3 năm (2021 – 2023):
    • Tổng tài sản năm 2023 đạt 21,55 tỷ đồng, tăng 12,85% so với năm 2022 sau khi giảm 6,36% trong năm 2022.
    • Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối với 17,41 tỷ đồng (năm 2023), trong đó lượng hàng tồn kho duy trì ở mức cao trên 12,19 tỷ đồng và các khoản phải thu gia tăng liên tục từ 1,24 tỷ đồng (2021) lên 2,77 tỷ đồng (2023).
    • Cơ cấu nguồn vốn dịch chuyển theo hướng gia tăng rủi ro khi nợ phải trả tăng mạnh lên 14,77 tỷ đồng năm 2023 (tăng 24,91% so với 2022), trong khi vốn chủ sở hữu sụt giảm xuống còn 6,78 tỷ đồng.
    • Lực lượng lao động mở rộng từ 83 người lên 100 người, tỷ lệ lao động có trình độ đại học tăng từ 27,71% (23 người) lên 31,00% (31 người).
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong khâu quản lý công nợ, kiểm soát giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động theo mô hình kiểm kê định kỳ; đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình chứng từ và phân bổ chi phí sát hợp với đặc thù kinh doanh cưa, xẻ, chế biến gỗ.
  • Đóng góp so với thực tiễn: Khóa luận cung cấp một trường hợp nghiên cứu thực tiễn điển hình về việc vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp phần mềm MISA tại một doanh nghiệp tư nhân sản xuất vừa và nhỏ tại Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian thực tập thực tế tại doanh nghiệp có giới hạn (hơn 3 tháng), do đó việc quan sát các chu kỳ kinh doanh trọn vẹn trong năm chưa thật sự sâu sắc.
    • Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc năm tài chính 2023, chưa cập nhật các biến động thị trường và chính sách tài chính của năm 2024 – 2025.
    • Phạm vi đề tài tập trung vào công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, chưa đi sâu vào kế toán chi tiết giá thành sản xuất gỗ hoặc kiểm toán nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các xưởng chế biến gỗ nhằm tìm giải pháp hạ giá vốn hàng bán.
    • Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản trị dòng tiền và kiểm soát rủi ro tín dụng thương mại đối với các khoản phải thu khách hàng.
    • Đánh giá tác động của việc chuyển đổi hình thức hạch toán hàng tồn kho từ kiểm kê định kỳ sang kê khai thường xuyên trên phần mềm MISA để tối ưu hóa công tác quản lý kho.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh; kế toán viên đang làm việc tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nội dung tham khảo nổi bật:
    • Quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy trên phần mềm MISA (Sơ đồ 2.3).
    • Kỹ thuật hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ (TK 632, TK 611) trong doanh nghiệp thương mại và chế biến lâm sản.
    • Bộ mẫu biểu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo có Vietcombank, Sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 811, 911).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Hòa Nga áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán là hình thức kế toán máy, sử dụng phần mềm kế toán MISA kết hợp công cụ hỗ trợ Excel và Word; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán là kiểm kê định kỳ.

2. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2021 – 2023 có đặc điểm gì nổi bật? Tổng tài sản của công ty biến động từ 20,39 tỷ đồng (2021) giảm xuống 19,09 tỷ đồng (2022) rồi tăng lên 21,55 tỷ đồng (2023). Đáng chú ý, nợ phải trả năm 2023 tăng mạnh lên 14,77 tỷ đồng (chiếm 68,55% tổng nguồn vốn), trong khi vốn chủ sở hữu giảm xuống còn 6,78 tỷ đồng; tài sản ngắn hạn chiếm đa số (17,41 tỷ đồng năm 2023) với lượng hàng tồn kho cao (hơn 12,19 tỷ đồng) và nợ phải thu khách hàng tăng mạnh lên 2,77 tỷ đồng.

3. Tình hình lao động tại Công ty TNHH Hòa Nga biến động như thế nào qua 3 năm? Quy mô lao động tăng trưởng đều qua các năm: từ 83 người (2021) lên 91 người (2022, tăng 9,64%) và đạt 100 người (2023, tăng 9,89%). Trong đó, lao động nam chiếm đa số (68 người năm 2023) do tính chất nặng nhọc của ngành cưa xẻ gỗ; lao động có trình độ đại học tăng từ 23 người (2021) lên 31 người (2023), phản ánh chủ trương nâng cao chất lượng nhân sự của đơn vị.

4. Quy trình kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị được thực hiện qua tài khoản nào? Kế toán công ty sử dụng tài khoản 911 ("Xác định kết quả kinh doanh"). Cuối kỳ, kế toán kết chuyển doanh thu thuần bán hàng (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711) vào bên Có TK 911; đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 6421), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821) vào bên Nợ TK 911 để xác định lãi hoặc lỗ và kết chuyển về TK 421.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Tôn Nữ Thị Thu Hương đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hòa Nga giai đoạn 2021 – 2023 dựa trên nền tảng Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua phương pháp nghiên cứu tài liệu kết hợp khảo sát chứng từ và sổ sách thực tế trên phần mềm MISA, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán, biến động nguồn lực tài sản - nguồn vốn cũng như những khó khăn trong việc suy giảm doanh thu của công ty. Các giải pháp đề xuất tại chương 3 bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp chế biến gỗ, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác tổ chức kế toán tại các đơn vị có quy mô tương đương.