Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu sống còn và chi phối mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận. Để đạt được hiệu quả kinh doanh tối ưu, các doanh nghiệp phải không ngừng kiện toàn bộ máy vận hành, quản trị tài chính chặt chẽ, kiểm soát tối đa chi phí và tối đa hóa doanh thu. Doanh thu và chi phí là hai chỉ tiêu tài chính cốt lõi phản ánh toàn diện chất lượng hoạt động của đơn vị. Trong cơ chế quản trị đó, kế toán giữ vai trò là công cụ sắc bén cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch và tin cậy cho ban điều hành nhằm đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp. Việc ghi nhận chính xác doanh thu và thực hiện đúng quy trình xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm rõ tình trạng lãi, lỗ trong từng kỳ kế toán.
Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Vận tải Quảng Hà. Đây là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đa ngành, trong đó bán lẻ xăng dầu là lĩnh vực kinh doanh trọng tâm cốt lõi, bên cạnh các hoạt động khác như sản xuất nước sinh hoạt và kinh doanh dịch vụ khách sạn. Hiện nay, công ty đã mở rộng quy mô với hệ thống 4 cửa hàng bán lẻ xăng dầu phân bố tại thị trấn Thạch Hà, phường Bắc Hồng Lĩnh và phường Vũng Áng thuộc địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Với quy mô doanh thu lên đến hàng trăm tỷ đồng mỗi năm, yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trở thành nhiệm vụ quản trị thiết thực tại doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Vận tải Quảng Hà, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Vận tải Quảng Hà.
- Đưa ra nhận xét, đánh giá và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ lý luận và thực tiễn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi sổ liên quan đến công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Vận tải Quảng Hà (trụ sở chính tại Tổ dân phố 13, Thị trấn Thạch Hà, Huyện Thạch Hà, Tỉnh Hà Tĩnh).
- Phạm vi thời gian: Phân tích khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn, nhân sự và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2022 đến năm 2024. Số liệu phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thu thập tập trung trong Quý 4 năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung" ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, làm cơ sở định nghĩa và phân loại chi phí.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định khái niệm, đặc điểm, phân loại và điều kiện ghi nhận doanh thu.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Do Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Vận tải Quảng Hà thuộc phân khúc doanh nghiệp quy mô vừa nên toàn bộ hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán trong đề tài đều áp dụng chuẩn theo thông tư này:
- Khoản 1 Điều 56 và Điều 57: Khái niệm, điều kiện ghi nhận và nguyên tắc kế toán tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính).
- Điều 59: Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận chi phí.
- Điều 62: Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán qua tài khoản 632.
- Điều 63: Phương pháp kế toán chi phí hoạt động tài chính qua tài khoản 635.
- Điều 64: Phương pháp kế toán chi phí quản lý kinh doanh qua tài khoản 642 (gồm hai tài khoản cấp hai là TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Điều 65 và Điều 66: Hạch toán tài khoản 711 (Thu nhập khác) và tài khoản 811 (Chi phí khác).
- Điều 67: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp qua tài khoản 821.
- Điều 68: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tập hợp trên tài khoản 911.
Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Ghi nhận theo cơ sở dồn tích.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung áp dụng trên phần mềm kế toán 3A Soft.
- Hệ thống báo cáo tài chính: Lập theo mẫu biểu quy định cho doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01a-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính giai đoạn 2022–2024, các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho), sổ chi tiết và sổ cái tài khoản Quý 4 năm 2024 do Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự cung cấp.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật phân tích so sánh biến động số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá sự dịch chuyển của cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu và lợi nhuận qua các năm. Tiến hành đối chiếu chéo giữa chứng từ gốc và các sổ kế toán tổng hợp nhằm kiểm tra tính tuân thủ pháp lý và sự chính xác trong quy trình hạch toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này tập trung tổng kết các vấn đề lý luận nền tảng về doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả làm rõ bản chất doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm vốn góp của cổ đông, chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện cụ thể (chuyển giao rủi ro, xác định chắc chắn doanh thu và chi phí liên quan). Đồng thời, nội dung hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được ghi giảm trực tiếp trên bên Nợ tài khoản 511.
Về mặt chi phí, chương 1 hệ thống hóa cách phân loại chi phí theo nội dung kinh tế, công dụng kinh tế và mối quan hệ với quy mô hoạt động. Quy trình xác định kết quả kinh doanh được khái quát bằng mô hình tập hợp chi phí và doanh thu cuối kỳ thông qua tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) theo công thức:
$$\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Kết quả HĐ SXKD} + \text{Kết quả HĐ tài chính} + \text{Kết quả HĐ khác}$$
Trong đó:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642).
- Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và CCDV (TK 511) - Các khoản giảm trừ doanh thu.
- Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) - Chi phí hoạt động tài chính (TK 635).
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác (TK 711) - Chi phí khác (TK 811).
Chương 1 cũng trình bày toàn diện 10 sơ đồ hạch toán kế toán chuẩn đối với các tài khoản 511, 515, 711, 632, 635, 642, 811, 821 và 911, tạo cơ sở đối chiếu cho phần nghiên cứu thực trạng.
Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Vận tải Quảng Hà
Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và công tác hạch toán thực tế tại doanh nghiệp:
- Quá trình thành lập: Công ty được thành lập ngày 12/10/2016, người đại diện theo pháp luật là ông Lê Thế Nghĩa. Trụ sở tại Tổ dân phố 13, Thị trấn Thạch Hà, Huyện Thạch Hà, Tỉnh Hà Tĩnh; Mã số thuế: 3002039551. Vốn điều lệ đăng ký là 7.000 triệu đồng. Bộ máy quản trị gồm Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp các phòng ban: Phòng Tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Nhân sự, Bộ phận Kế toán và Bộ phận Bán hàng/Mua hàng.
- Tình hình lao động giai đoạn 2022–2024: Quy mô nhân sự tương đối ổn định với 212 người (năm 2022), giảm xuống 209 người (năm 2023) và tăng lên 215 người (năm 2024). Tỷ lệ lao động nam chiếm ưu thế và có xu hướng tăng, đạt 62,33% vào năm 2024; trình độ chuyên môn đại học, cao đẳng chiếm 35,36% và lao động phổ thông chiếm 42,54% (số liệu năm 2022).
- Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2022–2024:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
So sánh 2023/2022 (%) |
So sánh 2024/2023 (%) |
| Tổng cộng tài sản (triệu đồng) |
158.524 |
195.772 |
466.670 |
+23,49% |
+137,91% |
| - Tiền và tương đương tiền |
Số liệu giảm |
Giảm 1.830 |
Giảm 857 |
-45,54% |
-39,14% |
| - Các khoản phải thu |
Số liệu gốc |
Giảm 14.949 |
Tăng 113.590 |
-20,29% |
+193,50% |
| - Hàng tồn kho |
Số liệu gốc |
Tăng 23.575 |
Tăng 10.479 |
+101,47% |
+22,96% |
| - Tài sản cố định |
Số liệu gốc |
Giảm 12.178 |
Tăng 160.752 |
-28,08% |
+513,68% |
| - Tài sản khác |
Số liệu gốc |
Tăng 1.951 |
Tăng 5.835 |
+381,67% |
+236,60% |
| Nợ phải trả (triệu đồng) |
Số liệu gốc |
Giảm 40.990 |
Tăng mạnh |
-31,60% |
+261,23% |
| Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) |
29.675 |
Tăng 78.307 |
Tăng tiếp |
+268,82% |
+36,08% |
| Doanh thu thuần BH&CCDV (triệu đồng) |
Số liệu gốc |
Tăng trưởng |
556.019 |
+6,20% |
+122,90% |
| Giá vốn hàng bán (triệu đồng) |
Số liệu gốc |
Tăng trưởng |
500.xxx |
+6,63% |
+117,40% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu đồng) |
Số liệu gốc |
Tăng trưởng |
11.225 |
+137,29% |
Duy trì cao |
- Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán viên và Thủ quỹ. Công tác ghi sổ thực hiện trên phần mềm 3A Soft theo hình thức Nhật ký chung.
- Thực trạng quy trình ghi nhận doanh thu: Doanh nghiệp phân định rõ hai phương thức tiêu thụ chính đối với mặt hàng xăng dầu:
- Phương thức bán buôn: Khách hàng gửi đơn hàng qua email/fax; Phòng Kinh doanh lập hợp đồng kinh tế (4 bản: 2 bản giao khách hàng, 1 bản lưu phòng kinh doanh, 1 bản chuyển phòng kế toán). Kế toán lập phiếu xuất kho (2 liên), sau đó xuất hóa đơn GTGT trên phần mềm 3A Soft. Nghiệp vụ thanh toán thực hiện qua chuyển khoản ngân hàng hoặc nộp tiền mặt (kế toán lập phiếu thu 2 liên). Nếu chưa thanh toán, kế toán mở sổ chi tiết theo dõi công nợ trên TK 131.
- Phương thức bán lẻ: Thực hiện trực tiếp tại 4 cửa hàng bán lẻ. Căn cứ lượng xăng dầu bơm qua cột bơm và số tiền thu được từ khách hàng, nhân viên nộp tiền theo ca cho cửa hàng trưởng. Kết thúc ngày, cửa hàng trưởng nộp tiền mặt về phòng kế toán kèm theo bảng kê bán hàng và hóa đơn để đối chiếu và kê khai thuế.
- Các nghiệp vụ kinh tế minh họa phát sinh trong Quý 4/2024:
- Nghiệp vụ 1 (Bán buôn - 05/11/2024): Xuất bán Dầu Diesel 0.05S theo Hóa đơn GTGT số 00000609 cho Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại & Vận tải 559. Doanh thu chưa thuế: 420.454.545 đồng, thuế GTGT 10%: 42.045.455 đồng, tổng thanh toán: 462.500.000 đồng (chưa thanh toán). Định khoản: Nợ TK 1311: 462.500.000 đồng / Có TK 5111: 420.454.545 đồng, Có TK 33311: 42.045.455 đồng.
- Nghiệp vụ 2 (Bán buôn - 20/11/2024): Xuất bán Dầu Diesel 0.05S theo Hóa đơn GTGT số 00000649 cho Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ & Xuất nhập khẩu NNC. Doanh thu chưa thuế: 253.272.727 đồng, thuế GTGT 10%: 25.327.273 đồng, tổng thanh toán: 278.600.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 1311: 278.600.000 đồng / Có TK 5111: 253.272.727 đồng, Có TK 33311: 25.327.273 đồng.
- Nghiệp vụ 3 (Bán lẻ - 08/11/2024): Bán lẻ Xăng Ron 95-III cho khách hàng cá nhân tại Địa điểm kinh doanh số 01 (huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre) theo Hóa đơn GTGT số 50313 và Phiếu thu PT50313. Doanh thu chưa thuế: 238.505 đồng, thuế GTGT 10%: 23.851 đồng, tổng tiền thu bằng tiền mặt: 262.356 đồng. Định khoản: Nợ TK 1111: 262.356 đồng / Có TK 5111: 238.505 đồng, Có TK 33311: 23.851 đồng.
- Sổ kế toán: Các nghiệp vụ được phản ánh chi tiết trên Sổ chi tiết tài khoản 5111 và Sổ cái tài khoản 511 Quý 4 năm 2024 với tổng số phát sinh bên Nợ: 390.457.702 đồng, tổng số phát sinh bên Có: 390.457.702 đồng; số dư cuối kỳ bằng 0 sau khi kết chuyển sang tài khoản 911.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Vận tải Quảng Hà
Dựa trên phân tích thực trạng hạch toán, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất:
- Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đã vận dụng đúng các quy định cốt lõi của Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng phần mềm kế toán 3A Soft giúp xử lý dữ liệu nhanh chóng, phân tách rõ ràng phương thức bán buôn và bán lẻ xăng dầu. Tuy nhiên, đơn vị vẫn tồn tại một số nhược điểm như việc luân chuyển chứng từ bán lẻ đôi lúc chưa kịp thời, quản lý công nợ bán buôn còn phát sinh rủi ro do khoản phải thu năm 2024 tăng cao (tăng 193,50%), và việc kiểm soát hao hụt xăng dầu trong khâu xuất kho chưa được phản ánh chi tiết qua các tài khoản chuyên biệt.
- Giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện về tổ chức công tác kế toán chung: Phân công nhiệm vụ cụ thể hơn giữa các kế toán viên, tăng cường đào tạo chuyên môn và cập nhật các chính sách thuế mới liên quan đến mặt hàng xăng dầu.
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Chuẩn hóa quy trình lập và kiểm soát bảng kê bán lẻ xăng dầu tại các cửa hàng nhằm hạn chế thất thoát; tăng cường theo dõi đối chiếu công nợ khách hàng mua buôn trước khi ký hợp đồng cung cấp khối lượng lớn; tối ưu hóa các phân hệ tự động trên phần mềm 3A Soft trong khâu kết chuyển chi phí và tính giá vốn bình quân gia quyền.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp được các kết quả định lượng cụ thể về hoạt động kinh doanh và kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Vận tải Quảng Hà:
- Phản ánh sự tăng trưởng quy mô tài chính vượt bậc của doanh nghiệp trong giai đoạn 2022–2024: Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024 đạt 556.019 triệu đồng, tăng trưởng 122,90% so với năm 2023; Lợi nhuận sau thuế năm 2023 đạt 11.225 triệu đồng (tăng trưởng 137,29% so với năm 2022); Tổng tài sản tính đến năm 2024 mở rộng lên mức 466.670 triệu đồng.
- Về công tác hạch toán thực tế: Đề tài đã trích xuất và minh chứng toàn bộ quy trình ghi sổ kế toán doanh thu Quý 4 năm 2024 với tổng doanh số phát sinh Nợ/Có trên sổ cái tài khoản 511 đạt 390.457.702 đồng, đảm bảo nguyên tắc số dư cuối kỳ bằng 0 khi kết chuyển sang tài khoản 911.
Về mặt đóng góp:
- Đề tài hệ thống hóa rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ đặc thù cho cả hai kênh phân phối bán buôn và bán lẻ xăng dầu – một ngành hàng có tính chất quản lý nhà nước nghiêm ngặt về thuế bảo vệ môi trường, đo lường cột bơm và hóa đơn điện tử từng lần bán.
- Cung cấp góc nhìn thực tiễn về ứng dụng phần mềm 3A Soft kết hợp chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại có mạng lưới chi nhánh rộng.
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm tháo gỡ điểm nghẽn trong quản trị công nợ và đồng bộ hóa chứng từ bán lẻ tại các cửa hàng xăng dầu trực thuộc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi thu thập số liệu:
- Hạn chế: Do điều kiện thời gian thực tập và bảo mật dữ liệu của doanh nghiệp, số liệu minh chứng chi tiết về chứng từ và sổ kế toán doanh thu, chi phí chỉ tập trung vào Quý 4 năm 2024 chứ chưa bao quát toàn bộ 4 quý trong năm tài chính. Phần hạch toán các tài khoản chi phí hoạt động tài chính, chi phí quản lý kinh doanh và thuế TNDN ở nửa sau Chương 2 chưa được trình bày chi tiết bằng các biểu mẫu trích xuất tương ứng như phần doanh thu bán hàng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát toàn diện dữ liệu cả năm tài chính; nghiên cứu sâu hơn về phương pháp kế toán quản trị chi phí hao hụt xăng dầu trong quá trình vận chuyển và lưu kho; đánh giá tác động của việc phát hành hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy chấp nhận thanh toán tại từng cột bơm xăng dầu theo quy định quản lý thuế hiện hành.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp thương mại xăng dầu: Tham khảo được quy trình luân chuyển chứng từ giữa cửa hàng bán lẻ và văn phòng công ty, cách thức kiểm soát doanh thu từ cột bơm xăng và quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán.
- Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống biểu mẫu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Sổ chi tiết TK 5111, Sổ cái TK 511) cùng bảng số liệu so sánh tài chính giai đoạn 2022–2024 có đối ứng số liệu chi tiết.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào để xử lý số liệu?
Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Vận tải Quảng Hà áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và xử lý dữ liệu kế toán thông qua phần mềm 3A Soft.
2. Mạng lưới kinh doanh của Công ty Quảng Hà tại thời điểm nghiên cứu gồm những gì?
Công ty hoạt động trong các lĩnh vực: bán lẻ xăng dầu, sản xuất nước sinh hoạt và kinh doanh khách sạn (xăng dầu là hoạt động chủ chốt). Tại tỉnh Hà Tĩnh, công ty sở hữu hệ thống 4 cửa hàng bán lẻ xăng dầu phân bố tại thị trấn Thạch Hà, phường Bắc Hồng Lĩnh và phường Vũng Áng, ngoài ra còn có địa điểm kinh doanh tại tỉnh Bến Tre.
3. Quy trình thu tiền và ghi nhận doanh thu bán lẻ xăng dầu tại các cửa hàng diễn ra như thế nào?
Khách hàng mua lẻ thanh toán tiền mặt theo số tiền hiển thị trên cột bơm. Vào cuối mỗi ca trực, nhân viên bán hàng nộp toàn bộ số tiền thu được cho cửa hàng trưởng để đối chiếu với chỉ số trên cột bơm xăng. Kết thúc ngày làm việc, cửa hàng trưởng nộp toàn bộ tiền mặt về Phòng Kế toán kèm theo bảng kê bán hàng và hóa đơn bán hàng để kế toán kiểm tra, hạch toán và kê khai thuế.
4. Biến động doanh thu thuần và quy mô tài sản của công ty giai đoạn 2023–2024 như thế nào?
Năm 2023, doanh thu thuần tăng 6,20% so với năm 2022; sang năm 2024 đạt mức tăng trưởng 122,90%, đưa quy mô doanh thu lên 556.019 triệu đồng. Tổng tài sản năm 2023 đạt 195.772 triệu đồng (tăng 23,49% so với 2022) và tiếp tục tăng mạnh 137,91% trong năm 2024, đạt 466.670 triệu đồng.
5. Nghiệp vụ bán buôn ngày 05/11/2024 theo Hóa đơn số 00000609 được kế toán hạch toán ra sao?
Xuất bán Dầu Diesel 0.05S cho Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại & Vận tải 559 với giá trị chưa thuế là 420.454.545 đồng, thuế GTGT 10% là 42.045.455 đồng, tổng thanh toán là 462.500.000 đồng (chưa thanh toán). Kế toán ghi nhận: Nợ TK 1311: 462.500.000 đồng / Có TK 5111: 420.454.545 đồng và Có TK 33311: 42.045.455 đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Thị Thu Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Tác giả đã mô tả rõ nét thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Vận tải Quảng Hà, phân tích chi tiết biến động tài chính 3 năm (2022–2024) và minh họa nghiệp vụ ghi nhận doanh thu Quý 4 năm 2024 trên phần mềm 3A Soft. Các giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát đặc thù kinh doanh xăng dầu, cung cấp góc nhìn thực tiễn giá trị cho việc hoàn thiện quản lý tài chính và công tác kế toán tại doanh nghiệp.