Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Lệ Chi đặt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam và thế giới giai đoạn sau đại dịch Covid-19, khi các chuỗi cung ứng bị gián đoạn và thị trường chịu nhiều tác động từ thiên tai, dịch bệnh. Mặc dù nền kinh tế trong nước duy trì mức tăng trưởng nhờ các giải pháp điều hành kinh tế – xã hội, ngành công nghiệp sản xuất và kinh doanh ô tô vẫn phải đối mặt với nhiều áp lực lớn. Ngành công nghiệp ô tô giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đáp ứng nhu cầu giao thông vận tải, thúc đẩy phát triển sản xuất, thương mại và mang lại giá trị gia tăng cao. Tuy nhiên, bước sang năm 2023, thị trường ô tô Việt Nam chứng kiến sự suy giảm sức mua và áp lực cạnh tranh gay gắt về giá bán cùng chính sách ưu đãi, khuyến mãi giữa các hãng.
Bối cảnh thực tiễn của đơn vị chủ quản được phản ánh qua các số liệu tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Hải (Thaco). Theo báo cáo gửi Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), năm 2023, doanh số ô tô bán ra của Tập đoàn Thaco đạt hơn 96.500 xe các loại, giảm 25% so với giai đoạn trước nhưng vẫn chiếm 36% thị phần ô tô trong nước. Về kết quả tài chính bán niên năm 2023, lợi nhuận sau thuế của tập đoàn đạt 1.011 tỉ đồng (giảm 6% so với cùng kỳ năm 2022); tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) giảm từ 2,1% cùng kỳ xuống còn 1,9%. Sự sụt giảm lợi nhuận từ năm 2023 đặt ra yêu cầu cấp thiết cho các đơn vị thành viên, trong đó có Công ty TNHH MTV Trường Hải Quảng Bình, trong việc thắt chặt công tác quản trị kinh doanh.
Đối với các doanh nghiệp thương mại – dịch vụ phân phối ô tô, doanh thu và chi phí là hai chỉ tiêu tài chính then chốt phản ánh sức khỏe tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh. Để bảo toàn lợi nhuận và hỗ trợ ban quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò trung tâm trong việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và hoàn thiện bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV Trường Hải Quảng Bình mang tính tất yếu và có ý nghĩa thực tiễn rõ rệt.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và ba mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Trường Hải Quảng Bình, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận chung liên quan đến kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Trường Hải Quảng Bình.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Trường Hải Quảng Bình.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Trường Hải Quảng Bình.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Trường Hải Quảng Bình (gồm 3 cơ sở hoạt động trên địa bàn thành phố Đồng Hới và thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá tình hình nguồn lực tài chính và kết quả kinh doanh tổng quát của công ty trong giai đoạn 3 năm (2021, 2022 và 2023); đồng thời phân tích chi tiết dữ liệu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh căn cứ vào số liệu phát sinh trong quý II năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung khổ pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Cung cấp định nghĩa cơ bản về doanh thu (lợi ích kinh tế phát sinh làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm góp vốn của chủ sở hữu) và chi phí (khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu không bao gồm phân phối cho chủ sở hữu).
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác): Quy định nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện).
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Căn cứ pháp lý chủ đạo hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, cụ thể:
- Điều 78 và Điều 79: Nguyên tắc kế toán doanh thu và kết cấu phản ánh của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) cùng 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118).
- Điều 80 và Điều 81: Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
- Điều 82, Điều 89, Điều 90, Điều 91, Điều 92, Điều 93, Điều 94: Nguyên tắc kế toán chi phí và phương pháp hạch toán các tài khoản: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng - với 7 tài khoản cấp 2 từ 6411 đến 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - với 8 tài khoản cấp 2 từ 6421 đến 6428), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác).
- Điều 95 và Điều 96: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Tài khoản 821, gồm 8211 và 8212) và quy trình xác định kết quả kinh doanh thông qua Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa thu thập và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ giáo trình, sách báo chuyên ngành, mạng Internet, các văn bản quy phạm pháp luật kế toán và hồ sơ nội bộ của công ty nhằm xây dựng khung cơ sở lý luận.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các khâu luân chuyển chứng từ kế toán, quá trình tiếp nhận, xử lý nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thao tác nhập liệu của nhân viên kế toán vào phần mềm kế toán Bravo 7.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán phụ trách từng mảng (kế toán kinh doanh xe, kế toán phụ tùng dịch vụ, kế toán kho, kế toán tổng hợp) về quy trình lập hồ sơ mua bán xe, quy trình sửa chữa, lập phiếu xuất kho và hạch toán công nợ.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp mô tả: Trình bày chi tiết cơ cấu bộ máy quản lý, tổ chức bộ máy kế toán, chức năng nhiệm vụ từng bộ phận và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán trong doanh nghiệp.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu quy mô tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các năm 2021, 2022, 2023 nhằm xác định xu hướng biến động tài chính của đơn vị.
- Phương pháp phân tích: Phân tích các mối quan hệ giữa doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và chi phí bán hàng, liên hệ giữa lý luận và thực tế hạch toán để xác định những điểm phù hợp và tồn tại cần khắc phục.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu báo cáo tài chính của Công ty TNHH MTV Trường Hải Quảng Bình các năm 2021 - 2023; hệ thống chứng từ gốc phát sinh trong quý II năm 2024 (Hợp đồng mua bán xe, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Thông báo lãi tiền gửi, Bảng thanh toán lương); sổ kế toán chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan (TK 511, 515, 711, 632, 641, 642, 811, 911).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Lý luận về doanh thu:
- Định nghĩa doanh thu theo VAS 01, VAS 14 và Điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC: Là lợi ích kinh tế làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm vốn góp của chủ sở hữu, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, theo giá trị hợp lý, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền.
- Điều kiện ghi nhận: Phân tích chi tiết 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích, không còn nắm quyền kiểm soát hàng hóa, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ theo VAS 14.
- Phân loại doanh thu: Theo hoạt động kinh doanh (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác); theo phương thức thanh toán (thu tiền ngay, trả chậm, nhận trước); theo thời gian (đã thực hiện, chưa thực hiện); theo khu vực địa lý (nội địa, quốc tế).
- Lý luận về chi phí:
- Định nghĩa và đặc điểm chi phí theo VAS 01 và Điều 82 Thông tư 200/2014/TT-BTC: Làm giảm tạm thời vốn chủ sở hữu nhằm kỳ vọng thu lợi ích kinh tế lớn hơn trong tương lai.
- Phân loại chi phí: Phân loại theo nội dung kinh tế (vật tư mua ngoài; nhân công; khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác); theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; nhân công trực tiếp; sản xuất chung; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp); theo mối quan hệ với quy mô sản xuất kinh doanh (chi phí cố định, chi phí biến đổi).
- Lý luận về xác định kết quả kinh doanh:
- Khái niệm: Phản ánh số lãi hoặc lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác trong một kỳ kế toán.
- Công thức xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
$$\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Kết quả SXKD} + \text{Kết quả tài chính} + \text{Kết quả khác}$$
Trong đó:
$$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu BH & CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$
$$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$
$$\text{Kết quả SXKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$$
$$\text{Kết quả khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$
$$\text{Lợi nhuận trước thuế} = \text{Kết quả SXKD} + \text{Kết quả khác}$$
$$\text{Lợi nhuận sau thuế} = \text{Lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$$
- Phương pháp kế toán tài khoản: Trình bày nguyên tắc, chứng từ sử dụng và sơ đồ hạch toán đối ứng của các tài khoản: TK 511, TK 521, TK 515, TK 711, TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 811, TK 821 và TK 911 theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Trường Hải Quảng Bình
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động, tổ chức quản lý, bộ máy kế toán và thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế tại doanh nghiệp:
- Tổng quan về đơn vị nghiên cứu:
- Tên đơn vị: Công ty TNHH MTV Trường Hải Quảng Bình (công ty con thuộc Thaco Auto / Tập đoàn Thaco).
- Mã số thuế: 3100997182; Đại diện pháp luật: Trần Bá Dương; Giám đốc điều hành chi nhánh: Ngô Hoàng; Ngày hoạt động: 03/04/2009.
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn ngoài Nhà nước; Vốn điều lệ đăng ký: 40.000 đồng.
- Mạng lưới kinh doanh: 3 cơ sở tại tỉnh Quảng Bình:
- Cơ sở 1: 95 Hữu Nghị, TDP 14, P. Nam Lý, TP. Đồng Hới.
- Cơ sở 2: Đường Quang Trung, P. Phú Hải, TP. Đồng Hới.
- Cơ sở 3: Quốc lộ 1A, TDP Thuận Bài, P. Quảng Thuận, TX. Ba Đồn.
- Danh mục ngành nghề kinh doanh chính:
| STT |
Tên ngành, nghề kinh doanh |
Mã ngành |
| 1 |
Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác (Chính) |
4511 |
| 2 |
Sửa chữa máy móc, thiết bị |
3312 |
| 3 |
Bán lẻ ô tô con |
4512 |
| 4 |
Đại lý ô tô và xe có động cơ khác |
4513 |
| 5 |
Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác |
4520 |
| 6 |
Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác |
4530 |
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
- Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Giám đốc, các Giám đốc bán hàng xe du lịch (Kia, Mazda, Peugeot), Giám đốc dịch vụ phụ tùng xe du lịch, Trưởng phòng bán hàng và dịch vụ phụ tùng xe tải - bus, Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch - Marketing và Phòng Hành chính - Nhân sự.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng trực tiếp quản lý, Kế toán tổng hợp, Kế toán kinh doanh xe, Kế toán kinh doanh dịch vụ phụ tùng (DVPT - gồm mảng kho và mảng hạch toán DVPT) và Thủ quỹ.
- Chế độ và chính sách kế toán áp dụng:
- Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: Năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cuối kỳ đối với từng dòng xe và từng sản phẩm phụ tùng.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
- Phương pháp kê khai và nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phần mềm kế toán: Sử dụng phần mềm Bravo 7 với hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính.
| Chức danh bộ máy kế toán |
Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu |
| Kế toán trưởng |
Điều hành toàn bộ công tác kế toán, kiểm soát nội bộ, lập BCTC, tư vấn tài chính cho Giám đốc. |
| Kế toán tổng hợp |
Hỗ trợ kế toán trưởng tổng hợp dữ liệu, theo dõi TSCĐ, kiểm tra sổ sách, đối chiếu số liệu cuối kỳ. |
| Kế toán kinh doanh xe |
Quản lý hợp đồng bán xe, giá mua/giá bán, xuất hóa đơn, theo dõi công nợ khách hàng mua xe và đối chiếu kho xe trên Bravo 7. |
| Kế toán kinh doanh DVPT |
Gồm kế toán kho (quản lý xuất nhập tồn phụ tùng, kiểm kê) và kế toán DVPT (tính giá thành dịch vụ, xuất hóa đơn sửa chữa). |
| Thủ quỹ |
Quản lý quỹ tiền mặt, lập phiếu thu - chi, ghi sổ quỹ và đối chiếu tiền mặt hàng ngày với kế toán tổng hợp. |
- Thực trạng hạch toán kế toán tại đơn vị qua số liệu quý II/2024:
- Kế toán doanh thu: Đơn vị phân chia tài khoản cấp con để theo dõi chi tiết. Kế toán doanh thu bán xe ghi nhận vào TK 5111101 (minh họa qua Hợp đồng mua bán xe số 0106/2024/HĐMB-CNQB/PSA-BĐ và Hóa đơn GTGT số 00009792). Doanh thu dịch vụ phụ tùng, sửa chữa ghi nhận vào TK 5113102 (minh họa qua Hóa đơn GTGT số 00009188). Doanh thu tài chính ghi nhận vào TK 5150001 (thu từ tiền lãi gửi ngân hàng). Thu nhập khác theo dõi trên TK 711199.
- Kế toán chi phí và giá vốn: Giá vốn xe bán ra và phụ tùng xuất dùng được hạch toán trên TK 6321101 căn cứ theo phiếu xuất kho và bảng tính giá bình quân gia quyền. Chi phí bán hàng phát sinh (hoa hồng bán xe, vận chuyển, tiếp khách bán hàng) được tập hợp trên TK 641. Chi phí quản lý doanh nghiệp (tiền lương quản lý, khấu hao TSCĐ văn phòng, công cụ dụng cụ) tập hợp trên TK 642. Chi phí khác tập hợp trên TK 811.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu (từ TK 5111101, 5113102, 5150001, 711199) và chi phí (từ TK 6321101, 641, 642, 811) sang Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để tính toán lợi nhuận trước thuế và nghĩa vụ thuế TNDN. Toàn bộ quy trình được thực hiện trên phần mềm Bravo 7 thông qua việc cập nhật chứng từ và tự động kết xuất sang Sổ chi tiết TK 911 và Sổ cái TK 911.
Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Trường Hải Quảng Bình
Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, các hạn chế còn tồn tại và đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng tại đơn vị:
- Đánh giá về công tác kế toán tại đơn vị:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân định rõ ràng giữa mảng kinh doanh xe và mảng dịch vụ phụ tùng; thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; ứng dụng hiệu quả phần mềm Bravo 7 giúp số liệu được cập nhật nhanh, giảm thiểu lỗi ghi chép thủ công; quy trình bán xe trả thẳng, trả góp và dịch vụ sửa chữa có sự phối hợp nhịp nhàng giữa bộ phận kinh doanh và kế toán.
- Nhược điểm: Việc phân loại và theo dõi một số khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý đôi lúc còn dồn tích cuối tháng; công tác kiểm tra, đối chiếu công nợ đối với các hợp đồng bán xe trả góp qua ngân hàng còn phát sinh độ trễ chứng từ; quản lý xuất nhập kho phụ tùng sửa chữa nhỏ lẻ đòi hỏi nhiều thao tác nhập liệu dẫn đến tình trạng chậm cập nhật tức thời vào hệ thống sổ cái.
- Các giải pháp tác giả đề xuất:
- Hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ và quản lý công nợ: Rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ thanh toán giữa ngân hàng bảo lãnh và phòng kế toán đối với các giao dịch mua xe trả góp; thiết lập bảng theo dõi công nợ chi tiết theo từng hạn mức tín dụng khách hàng.
- Hoàn thiện công tác tính giá vốn và quản lý kho: Tăng cường đối chiếu định kỳ giữa thủ kho phụ tùng và kế toán kho DVPT; áp dụng chặt chẽ quy trình xuất kho vật tư thay thế đi kèm lệnh sửa chữa để phản ánh chính xác giá vốn dịch vụ (TK 6321101).
- Chuẩn hóa phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý: Bóc tách chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo từng showroom, từng dòng xe (Kia, Mazda, Peugeot, Tải Bus) nhằm cung cấp số liệu phân tích lãi gộp cụ thể cho ban giám đốc.
- Tối ưu hóa phần mềm Bravo 7: Khai thác triệt để các phân hệ báo cáo quản trị trên phần mềm, tự động hóa quy trình kết chuyển cuối kỳ nhằm nâng cao tính kịp thời của thông tin tài chính phục vụ công tác điều hành.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu và thực tế tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp:
- Kết quả dữ liệu chính:
- Nêu rõ bối cảnh thị trường năm 2023 với số liệu tổng doanh số của Thaco bán ra hơn 96.500 xe (chiếm 36% thị phần cả nước); lợi nhuận sau thuế nửa đầu năm 2023 của Thaco đạt 1.011 tỉ đồng (giảm 6%), ROE đạt 1,9%.
- Ghi nhận chi tiết hệ thống tài khoản kế toán cấp con được thiết lập trên phần mềm Bravo 7 của Công ty TNHH MTV Trường Hải Quảng Bình (như TK 5111101 - Doanh thu bán xe, TK 5113102 - Doanh thu dịch vụ phụ tùng, TK 5150001 - Lãi tiền gửi ngân hàng, TK 711199 - Thu nhập khác, TK 6321101 - Giá vốn hàng bán xe và phụ tùng).
- Trích xuất và mô tả hệ thống chứng từ thực tế quý II/2024: Hợp đồng mua bán xe số 0106/2024/HĐMB-CNQB/PSA-BĐ, Hóa đơn GTGT số 00009792, Hóa đơn GTGT số 00009188, Thông báo lãi tiền gửi ngân hàng, Phiếu xuất kho và quy trình hạch toán trên Sổ cái TK 911.
- Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
- Tác giả đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể: (1) Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và thu hồi nợ mua xe trả góp; (2) Tăng cường kiểm soát giá vốn hàng bán và tồn kho phụ tùng; (3) Chuẩn hóa phương pháp phân bổ chi phí hoạt động (TK 641, TK 642) theo từng mảng kinh doanh; (4) Khai thác triệt để các phân hệ quản trị trên phần mềm Bravo 7.
- Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách mạch lạc các quy định của VAS 01, VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho loại hình doanh nghiệp phân phối thương mại kết hợp dịch vụ sửa chữa kỹ thuật.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn diện và chi tiết về phương thức tổ chức hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại một đại lý ô tô quy mô cấp tỉnh thuộc hệ sinh thái Thaco Auto; làm tài liệu tham chiếu thực tế về quy trình xử lý số liệu kế toán trên phần mềm chuyên nghiệp (Bravo 7).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản:
- Hạn chế nghiên cứu:
- Số liệu thực tế minh họa chi tiết cho công tác hạch toán, chứng từ và sổ kế toán mới chỉ tập trung vào phạm vi quý II năm 2024, chưa bao quát đầy đủ tính chu kỳ và biến động doanh thu theo các mùa vụ trong cả năm của ngành kinh doanh ô tô.
- Dữ liệu tài chính phân tích nguồn lực và kết quả kinh doanh mới dừng lại ở giai đoạn 2021 – 2023.
- Nghiên cứu tập trung tại một pháp nhân thành viên phụ trách địa bàn tỉnh Quảng Bình, do đó một số giải pháp mang tính đặc thù nội bộ địa phương, chưa đánh giá hết các tương tác tài chính hợp nhất trong toàn bộ hệ thống Thaco Auto.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi phân tích dữ liệu kế toán theo chuỗi thời gian dài hơn (cả năm tài chính hoặc giai đoạn 2024 – 2025) để đánh giá toàn diện chu kỳ quay vòng vốn và biến động kết quả kinh doanh.
- Đi sâu nghiên cứu mảng kế toán quản trị chi phí và giá thành dịch vụ sửa chữa ô tô, phục vụ chiến lược định giá dịch vụ và chính sách chiết khấu cạnh tranh trong môi trường kinh doanh ô tô nhiều biến động.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận tốt nghiệp của Phạm Thị Lệ Chi mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo thực tế về cách triển khai một đề tài nghiên cứu kế toán tài chính tại doanh nghiệp thương mại – dịch vụ; nắm bắt được phương pháp kết nối giữa chuẩn mực kế toán (VAS 14, Thông tư 200) với nghiệp vụ thực tế.
- Cán bộ, nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp, đại lý ô tô: Cung cấp tài liệu minh họa cụ thể về cách tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết (tiểu khoản cấp con như 5111101, 5113102, 6321101), quy trình luân chuyển chứng từ mua bán xe trả thẳng, mua xe trả góp qua ngân hàng và cung cấp dịch vụ phụ tùng sửa chữa.
- Người nghiên cứu về phần mềm kế toán: Cung cấp cái nhìn trực quan về quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Bravo 7 trong môi trường doanh nghiệp quy mô lớn.
Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận là Chương 2, nơi mô tả chi tiết sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán, việc chi tiết hóa hệ thống tài khoản kế toán và quy trình xử lý chứng từ mua bán xe, xuất kho phụ tùng thực tế phát sinh tại doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận này thuộc ngành nào và nghiên cứu loại hình doanh nghiệp nào?
Khóa luận thuộc ngành Kế toán (Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế), nghiên cứu trường hợp cụ thể tại Công ty TNHH MTV Trường Hải Quảng Bình – doanh nghiệp thuộc hệ thống Thaco Auto chuyên phân phối ô tô (xe du lịch Kia, Mazda, Peugeot; xe tải, bus) và cung cấp dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa, phụ tùng thay thế.
2. Công ty TNHH MTV Trường Hải Quảng Bình áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng phần mềm kế toán Bravo 7 theo hình thức sổ Nhật ký chung.
3. Doanh nghiệp sử dụng những tài khoản chi tiết nào để theo dõi doanh thu bán hàng và doanh thu dịch vụ phụ tùng?
Theo dữ liệu hạch toán thực tế trong khóa luận, doanh nghiệp mở các tài khoản chi tiết cấp con trên phần mềm Bravo 7 gồm: Tài khoản 5111101 để ghi nhận doanh thu bán xe ô tô và Tài khoản 5113102 để ghi nhận doanh thu dịch vụ phụ tùng và sửa chữa xe.
4. Dữ liệu thực tế trong khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Phần phân tích tổng quan về nguồn lực (tài sản, nguồn vốn) và khái quát tình hình kết quả kinh doanh của công ty được thu thập trong 3 năm (2021, 2022 và 2023). Phần số liệu, chứng từ và sổ kế toán chi tiết minh họa cho thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được lấy trong quý II năm 2024.
5. Tập đoàn Trường Hải (Thaco) đạt kết quả kinh doanh ô tô như thế nào trong năm 2023 được tác giả trích dẫn?
Năm 2023, Tập đoàn Thaco bán ra hơn 96.500 xe các loại (giảm 25% so với năm trước), chiếm 36% thị phần ô tô trong nước; doanh thu đạt hơn 10 triệu USD; lợi nhuận sau thuế nửa đầu năm 2023 đạt 1.011 tỉ đồng (giảm 6% so với cùng kỳ 2022) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) giảm từ 2,1% xuống 1,9%.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Phạm Thị Lệ Chi là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh về thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Trường Hải Quảng Bình. Tác giả đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01, số 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ, hạch toán tài khoản chi tiết và kết chuyển kết quả kinh doanh trên phần mềm Bravo 7. Các đánh giá về ưu - nhược điểm và hệ thống giải pháp đề xuất xuất phát từ chính đặc thù kinh doanh ô tô và dịch vụ sửa chữa của đơn vị, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại – dịch vụ cùng ngành.