Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực cung ứng hàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng, đặc biệt là khi các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều khó khăn từ khủng hoảng kinh tế toàn cầu tác động trực tiếp tới Việt Nam. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, năng động đổi mới phương thức tiếp cận khách hàng và áp dụng công nghệ vào vận hành. Trong chu trình quản trị tài chính, công tác kiểm soát doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò cốt lõi; thông tin kế toán chính xác, kịp thời giúp ban lãnh đạo có cái nhìn toàn diện về hoạt động sản xuất kinh doanh, đánh giá hiệu quả quản lý và đưa ra các quyết định điều chỉnh phù hợp.
Công ty TNHH MTV Gatex Green là một doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chuyên về lĩnh vực thương mại dịch vụ và cung cấp suất ăn bệnh lý. Hoạt động kế toán tại đơn vị đóng vai trò theo dõi số lượng hàng hóa bán ra, ghi nhận doanh thu và phản ánh kết quả kinh doanh của từng kỳ. Mặc dù công tác kế toán tại công ty luôn được chú trọng, nhưng trước yêu cầu mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong tương lai, việc đi sâu tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu thực tiễn cấp thiết. Do đó, tác giả Lê Thị Diễm Quỳnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Gatex Green".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Gatex Green, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu cũng như xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Gatex Green.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Gatex Green, chi tiết qua các phần hành: kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán giá vốn bán hàng, kế toán chi phí quản lý kinh doanh, kế toán doanh thu tài chính, kế toán thu nhập khác, kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và kế toán xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Gatex Green, địa chỉ tại Lô CM1 – 15 – 16, khu đô thị Ecogarden, Phường Thủy Vân, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu trên cơ sở các số liệu tài chính giai đoạn 2021–2023, trong đó đi sâu vào thực trạng chứng từ và hạch toán kế toán chi tiết của năm 2023.
- Phạm vi nội dung: Thực trạng tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh theo quy định kế toán hiện hành.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17, cùng các quy định của Luật Kế toán Việt Nam. Ngoài ra, tác giả có đối chiếu với Thông tư 200/2014/TT-BTC để làm rõ sự khác biệt trong việc sử dụng hệ thống tài khoản (như việc Thông tư 133 không sử dụng tài khoản riêng 521 cho các khoản giảm trừ doanh thu mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511).
Các khái niệm và nguyên tắc cốt lõi được tác giả làm rõ gồm:
- Khái niệm doanh thu theo Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC: Tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ hoạt động kinh doanh chính và hoạt động thông thường khác, làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm vốn góp bổ sung.
- 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
- 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: doanh thu xác định chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm lập báo cáo; xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí hoàn thành dịch vụ.
- Nguyên tắc hạch toán kế toán: tuân thủ nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc giá gốc và nguyên tắc trọng yếu.
- Công thức xác định kết quả kinh doanh qua Tài khoản 911:
$$\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Doanh thu bán hàng} - \text{Giá vốn bán hàng} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp} + \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính các năm 2021–2023 của Công ty TNHH MTV Gatex Green; chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có); hệ thống sổ sách kế toán (sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 511, 632, 642, 515, 711, 821, 911); các văn bản, quy chế nội bộ và quy định pháp luật kế toán hiện hành.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
- Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính định lượng về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tài sản, nguồn vốn và nhân sự qua các bảng biểu.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua từng năm (2022/2021 và 2023/2022) để đánh giá xu hướng biến động và tốc độ tăng trưởng; so sánh việc áp dụng thực tế tại doanh nghiệp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam.
- Phân tích định tính và định lượng: Đánh giá cơ cấu nhân sự, bộ máy quản lý và tính toán các chỉ tiêu tài chính qua phần mềm Microsoft Excel, trình bày và hệ thống hóa báo cáo bằng Word và PowerPoint.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các quy định về mặt lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 (gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác). Bên Nợ phản ánh các khoản thuế gián thu phải nộp, các khoản giảm trừ doanh thu và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911. Bên Có phản ánh tổng doanh thu phát sinh trong kỳ. Tài khoản không có số dư cuối kỳ.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Theo Thông tư 133, các khoản này được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511, đối ứng với TK 111, 112, 131.
- Kế toán giá vốn bán hàng: Phản ánh qua TK 632. Nội dung giá vốn phân biệt rõ giữa doanh nghiệp thương mại (giá mua, chi phí vận chuyển, bảo hiểm, thuế không hoàn lại) và doanh nghiệp sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung). Bên Nợ tập hợp giá vốn xuất bán, chi phí vượt mức bình thường, trích lập dự phòng giảm giá tồn kho; bên Có kết chuyển sang TK 911, hoàn nhập dự phòng hoặc hàng bán bị trả lại nhập kho.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh qua TK 642 (chia thành TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp). Cuối kỳ, chi phí phát sinh được kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
- Kế toán doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711): Hạch toán tiền lãi, chiết khấu thanh toán, lãi chênh lệch tỷ giá (TK 515) và thu nhập thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng (TK 711), cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang bên Có TK 911.
- Kế toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế, chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và kết chuyển số lãi thuần sang bên Có TK 421 hoặc lỗ thuần sang bên Nợ TK 421.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Gatex Green
Chương 2 phân tích chi tiết đặc điểm đơn vị và số liệu tài chính giai đoạn 2021–2023:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 15/11/2017, MST 3301615926, ngành nghề hoạt động trọng tâm là cung cấp suất ăn bệnh lý cho bệnh viện trung ương, bệnh viện quốc tế, quản lý hệ thống căn tin (căn tin Nhà Chờ, Tim Mạch, Quốc Tế, Phong Điền, Quảng Bình), dịch vụ nhà nghỉ, in ấn và bán buôn vật tư thiết bị.
- Bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc, Trợ lý Giám đốc, Phó Giám đốc 1 (phụ trách kinh doanh nhà nghỉ, in ấn, căn tin Nhà Chờ, Tim Mạch, Phòng Cung Ứng), Phó Giám đốc 2 (phụ trách căn tin Quốc Tế, Phong Điền, Quảng Bình, Phòng Kế toán). Phòng Kế toán trực tiếp quản lý dòng tiền, theo dõi kho, kiểm soát doanh thu chi phí.
- Tình hình nhân sự qua 3 năm:
| Chỉ tiêu |
2021 (Người) |
Cơ cấu (%) |
2022 (Người) |
Cơ cấu (%) |
2023 (Người) |
Cơ cấu (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng nhân sự |
70 |
100,00 |
68 |
100,00 |
77 |
100,00 |
-2,86 |
+13,24 |
| 1. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
22 |
31,43 |
23 |
33,82 |
27 |
35,06 |
+4,55 |
+17,39 |
| - Nữ |
48 |
68,57 |
45 |
66,18 |
50 |
64,94 |
-6,25 |
+11,11 |
| 2. Theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, cao đẳng |
25 |
35,71 |
28 |
41,18 |
34 |
44,16 |
-20,00 |
+21,43 |
| - Lao động phổ thông |
45 |
64,29 |
40 |
58,82 |
43 |
55,84 |
-4,44 |
+7,50 |
Nhân lực có xu hướng mở rộng trong năm 2023 (+13,24%), trong đó lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 65–68%) do đặc thù phục vụ và chế biến dịch vụ ăn uống. Trình độ đại học, cao đẳng tăng lên mức 44,16% vào năm 2023.
- Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021–2023:
| Chỉ tiêu tài chính |
2021 (Triệu đồng) |
2022 (Triệu đồng) |
2023 (Triệu đồng) |
Chênh lệch 2022/2021 (%) |
Chênh lệch 2023/2022 (%) |
| TỔNG TÀI SẢN |
12.929,58 |
10.509,56 |
26.199,07 |
-18,72 |
+149,29 |
| - Tiền và tương đương tiền |
641,11 |
758,57 |
7.354,83 |
+18,32 |
+869,56 |
| - Phải thu khách hàng |
9.347,86 |
6.183,92 |
13.604,54 |
-33,85 |
+120,00 |
| - Hàng tồn kho |
301,61 |
1.950,54 |
3.865,98 |
+546,71 |
+98,20 |
| - Tài sản cố định |
945,91 |
792,79 |
639,68 |
-16,19 |
-19,31 |
| - Tài sản khác |
1.693,09 |
823,72 |
734,05 |
-51,35 |
-10,89 |
| TỔNG NGUỒN VỐN |
12.929,58 |
10.509,56 |
26.199,07 |
-18,72 |
+149,29 |
| - Nợ phải trả |
4.262,14 |
2.139,73 |
17.913,47 |
-49,80 |
+737,18 |
| - Vốn chủ sở hữu |
8.667,43 |
8.369,83 |
8.285,60 |
-3,43 |
-1,01 |
Quy mô tài sản của công ty tăng đột biến trong năm 2023 (đạt 26.199,07 triệu đồng, tăng 149,29% so với năm 2022). Cơ cấu tài sản có sự chuyển dịch mạnh sang tài sản ngắn hạn: Tiền mặt tăng lên 7.354,83 triệu đồng, phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng chi phối (13.604,54 triệu đồng), hàng tồn kho tăng lên 3.865,98 triệu đồng. Ngược lại, tài sản cố định giảm dần qua các năm do trích khấu hao và thanh lý thiết bị cũ mà chưa đầu tư mua sắm mới. Về nguồn vốn, nợ phải trả tăng mạnh trong năm 2023 lên 17.913,47 triệu đồng (+737,18%), chủ yếu nhằm tài trợ vốn lưu động mở rộng hoạt động; vốn chủ sở hữu giảm nhẹ xuống 8.285,60 triệu đồng.
- Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023:
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
2021 (Triệu đồng) |
2022 (Triệu đồng) |
2023 (Triệu đồng) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| 1. Doanh thu bán hàng và CCDV |
Có phát sinh |
Có phát sinh |
Có phát sinh |
- |
- |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu |
0,00 |
700,03 |
0,00 |
- |
-100,00 |
| 3. Lợi nhuận gộp |
332,97 |
Có phát sinh |
Có phát sinh |
- |
- |
| 4. Doanh thu hoạt động tài chính |
0,19 |
0,40 |
0,59 |
+116,48 |
+46,31 |
| 5. Chi phí tài chính (lãi vay) |
36,72 |
114,17 |
330,94 |
+210,95 |
+189,87 |
| 6. Chi phí quản lý kinh doanh |
649,31 |
Có phát sinh |
Có phát sinh |
- |
- |
| 7. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
-352,87 |
-375,66 |
170,43 |
+6,46 |
-145,37 |
| 8. Thu nhập khác |
54,93 |
104,13 |
0,00 |
+89,57 |
-100,00 |
| 9. Lợi nhuận khác |
54,94 |
104,13 |
0,00 |
+89,53 |
-100,00 |
| 10. Tổng lợi nhuận trước thuế |
-297,93 |
-271,53 |
170,43 |
-8,86 |
-162,77 |
| 11. Chi phí thuế TNDN |
0,00 |
4,80 |
34,09 |
- |
+610,14 |
| 12. Lợi nhuận sau thuế |
-297,93 |
-276,33 |
136,34 |
-7,25 |
-149,34 |
Kết quả kinh doanh phản ánh bước chuyển biến rõ nét: Năm 2021 và 2022 công ty chịu lỗ sau thuế lần lượt là 297,93 triệu đồng và 276,33 triệu đồng; sang năm 2023, doanh nghiệp đã có lãi trở lại với tổng lợi nhuận trước thuế đạt 170,43 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 136,34 triệu đồng sau khi trừ chi phí thuế TNDN là 34,09 triệu đồng.
- Thực trạng công tác kế toán chi tiết: Tác giả phân tích các nghiệp vụ hạch toán thông qua các chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2023 như Phiếu xuất kho số XK00571, Phiếu xuất kho số XK00581, Hóa đơn bán hàng điện tử số 00000515, số 00000567 trên phần mềm kế toán, Phiếu thu tiền mặt PT00571, Bảng lương nhân viên văn phòng tháng 12/2023 và hệ thống sổ chi tiết các tài khoản 511, 632, 642, 515, 821, 911 cùng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Gatex Green
Chương 3 tập trung đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khắc phục:
- Đánh giá chung: Công ty đã xây dựng được bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, ứng dụng phần mềm kế toán giúp việc lưu chuyển và xử lý chứng từ nhanh chóng.
- Nhược điểm còn tồn tại: Quản lý công nợ phải thu chưa chặt chẽ khiến khoản phải thu năm 2023 tăng vọt lên hơn 13,6 tỷ đồng; lượng hàng tồn kho dự trữ cao gây phát sinh chi phí bảo quản và ứ đọng vốn; chi phí lãi vay có xu hướng tăng nhanh (330,94 triệu đồng năm 2023); công tác phân loại chi phí quản lý và theo dõi doanh thu chi tiết theo từng mảng kinh doanh (suất ăn, căn tin, in ấn, thương mại) còn chưa thực sự tối ưu.
- Các nhóm giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất:
- Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán: Tăng cường đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên kế toán, tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận căn tin, nhà nghỉ với phòng kế toán trung tâm.
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng: Xây dựng chính sách bán hàng và kiểm soát chặt chẽ hợp đồng cung cấp suất ăn, giám sát điều khoản thanh toán nhằm thu hồi công nợ nhanh chóng, hạch toán đúng thời điểm chuyển giao quyền kiểm soát theo chuẩn mực.
- Hoàn thiện công tác kế toán chi phí: Kiểm soát định mức chi phí nguyên vật liệu đầu vào cho chế biến suất ăn, phân bổ hợp lý chi phí quản lý kinh doanh (tách bạch rõ TK 6421 và TK 6422), kiểm soát chặt chẽ chi phí lãi vay và tối ưu hóa dự trữ hàng tồn kho để giảm thiểu chi phí lưu kho.
- Hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh: Đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ, đối chiếu chính xác số liệu trước khi kết chuyển sang TK 911 và lập báo cáo tài chính đầy đủ, kịp thời.
- Một số giải pháp khác: Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, máy móc thiết bị phục vụ chế biến nhằm bù đắp sự suy giảm của TSCĐ; tăng cường kiểm tra, đối chiếu kho định kỳ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng tài chính và hoạt động kế toán của Công ty TNHH MTV Gatex Green trong 3 năm liên tiếp (2021–2023):
- Minh chứng sự phục hồi kết quả kinh doanh: Lợi nhuận sau thuế từ mức âm 297,93 triệu đồng (2021) và âm 276,33 triệu đồng (2022) đã chuyển biến thành công sang mức dương 136,34 triệu đồng vào năm 2023.
- Ghi nhận sự mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh đi kèm rủi ro tài chính: Tổng tài sản năm 2023 tăng 149,29% lên mức 26.199,07 triệu đồng; tiền mặt đạt mức 7.354,83 triệu đồng; nhưng đi cùng với đó là sự gia tăng nợ phải trả lên 17.913,47 triệu đồng (tăng 737,18%) và khoản phải thu khách hàng ở mức cao 13.604,54 triệu đồng.
- Mô tả chi tiết việc vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp vừa và nhỏ: Hạch toán giảm trừ doanh thu trực tiếp trên TK 511; theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý qua tài khoản tích hợp TK 642 (TK 6421, TK 6422); trích xuất số liệu thực tế từ các phiếu xuất kho, phiếu thu và sổ chi tiết TK 511, TK 632, TK 642, TK 821, TK 911 năm 2023.
- Về mặt đóng góp: Nghiên cứu đã làm rõ sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn hạch toán tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống đặc thù (suất ăn bệnh viện kết hợp căn tin và thương mại); đưa ra các kiến nghị sát hợp về mặt quản trị công nợ, định mức chi phí và quản lý dòng tiền xuất phát từ chính số liệu thực tế của đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện dựa trên phạm vi dữ liệu nội bộ thu thập tại Công ty TNHH MTV Gatex Green với số liệu kế toán chi tiết chủ yếu tập trung vào năm tài chính 2023. Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn dữ liệu tiếp cận, đề tài chưa mở rộng khảo sát so sánh công tác kế toán với các doanh nghiệp cùng ngành cung cấp suất ăn quy mô lớn khác trong khu vực miền Trung. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng - thu tiền, phân tích sâu hơn về việc chuyển đổi áp dụng hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế hoặc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí nhằm định giá dịch vụ chính xác hơn.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực cung ứng suất ăn, kinh doanh nhà hàng, căn tin hoặc dịch vụ thương mại có thể tham khảo quy trình hạch toán, mẫu biểu chứng từ và phương pháp tổng hợp tài khoản chi phí, doanh thu.
- Nội dung phân tích biến động tài sản, công nợ và chi phí lãi vay ở Chương 2 là tài liệu minh họa điển hình về đánh giá rủi ro tài chính phát sinh khi doanh nghiệp mở rộng quy mô dựa trên nợ vay.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán nào và việc hạch toán giảm trừ doanh thu có điểm gì khác biệt so với Thông tư 200/2014/TT-BTC?
Công ty TNHH MTV Gatex Green áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Theo chế độ này, công ty không sử dụng tài khoản riêng TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) như Thông tư 200/2014/TT-BTC, mà toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Kết quả kinh doanh của Gatex Green chuyển biến như thế nào qua giai đoạn 2021–2023?
Trong hai năm 2021 và 2022, hoạt động kinh doanh của công ty bị lỗ: Lợi nhuận sau thuế năm 2021 âm 297,93 triệu đồng và năm 2022 âm 276,33 triệu đồng. Đến năm 2023, doanh nghiệp đã kinh doanh có lãi trở lại với tổng lợi nhuận trước thuế đạt 170,43 triệu đồng; sau khi nộp 34,09 triệu đồng chi phí thuế TNDN, lợi nhuận sau thuế đạt 136,34 triệu đồng.
Vì sao nợ phải trả của công ty lại tăng vọt trong năm 2023?
Theo bảng phân tích tài sản và nguồn vốn, nợ phải trả của công ty năm 2022 chỉ ở mức 2.139,73 triệu đồng, nhưng sang năm 2023 đã tăng lên 17.913,47 triệu đồng (tăng 737,18%). Sự gia tăng đột biến này chủ yếu phát sinh từ các khoản nợ vay nhằm tài trợ vốn cho việc mở rộng quy mô kinh doanh, làm tăng lượng dự trữ tiền mặt và tài trợ cho các khoản phải thu khách hàng lớn phát sinh trong kỳ.
Cơ cấu lao động tại Công ty Gatex Green có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2023, công ty có tổng số 77 nhân sự. Trong đó, lao động nữ chiếm tỷ lệ chủ đạo với 64,94% (50 người), phù hợp với tính chất của ngành dịch vụ ăn uống và căn tin; lao động nam chiếm 35,06% (27 người), phụ trách kỹ thuật, vận chuyển và quản lý. Về trình độ học vấn, lao động phổ thông chiếm 55,84% (43 người) và lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm 44,16% (34 người).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thị Diễm Quỳnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thông qua việc phân tích số liệu thực tế tại Công ty TNHH MTV Gatex Green giai đoạn 2021–2023, đề tài đã phản ánh bức tranh tài chính toàn diện, chỉ ra sự phục hồi lợi nhuận cùng những vấn đề trọng yếu cần kiểm soát trong quản lý công nợ và dòng vốn vay. Các giải pháp được tác giả đề xuất bám sát thực trạng vận hành của đơn vị, có giá trị ứng dụng thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán và quản trị tài chính tại doanh nghiệp.