Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán giữ vai trò quan trọng trong việc quản lý các dòng chu chuyển vốn, bảo đảm khả năng thanh khoản và hạn chế rủi ro tài chính. Việc theo dõi chặt chẽ các khoản nợ phải thu và nợ phải trả giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời tình hình công nợ, đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn và chấp hành nghiêm túc kỷ luật thanh toán.
Tại Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Phương Đông, công tác kế toán thanh toán trên thực tế đã phản ánh được các nghiệp vụ phát sinh nhưng việc theo dõi mới chỉ dừng lại ở mức độ đầy đủ mà chưa đảm bảo tính kịp thời để phục vụ công tác quản trị công nợ. Xuất phát từ thực trạng đó, tác giả Lê Đức Minh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán này.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung chính:
- Tìm hiểu lý luận về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Tìm hiểu thực tế công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Phương Đông.
- Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung và công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán nói riêng; từ đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị hoàn thiện công tác hạch toán kế toán.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (Tài khoản 131) và người bán (Tài khoản 331) cùng các quy trình chứng từ, sổ sách kế toán liên quan.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Phương Đông (Địa chỉ: Lô 5, cụm công nghiệp Quán Trữ, phường Quán Trữ, quận Kiến An, TP. Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích tài liệu và số liệu kế toán phát sinh trong năm tài chính 2020. Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 12/04/2021 đến ngày 03/07/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
- Chế độ kế toán: Khóa luận căn cứ vào hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Khái niệm và hình thức thanh toán: Thanh toán được xác định là sự chuyển giao tài sản giữa các bên trong giao dịch có ràng buộc pháp lý. Các hình thức thanh toán gồm: thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt (Séc, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, Bù trừ công nợ, Thư tín dụng - L/C, Thẻ tín dụng).
- Nguyên tắc hạch toán công nợ:
- Kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Hạch toán chi tiết theo từng đối tượng khách nợ, từng nội dung, từng lần thanh toán và thời hạn thu hồi (ngắn hạn, dài hạn); phân loại nợ để trích lập dự phòng phải thu khó đòi; xử lý các khoản chiết khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
- Kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Hạch toán chi tiết theo từng nhà cung cấp, phản ánh số tiền đã ứng trước, không hạch toán các nghiệp vụ mua hàng trả tiền ngay; sử dụng giá tạm tính đối với hàng đã nhập kho nhưng chưa có hóa đơn vào cuối tháng.
- Nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ: Áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nợ phải thu (tỷ giá mua của ngân hàng chỉ định thanh toán) và tỷ giá ghi sổ đích danh hoặc bình quân gia quyền di động khi thu hồi nợ; ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái vào TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) hoặc TK 635 (Chi phí tài chính); đánh giá lại số dư gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
- Mô hình tổ chức sổ kế toán lý luận: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và sổ sách theo 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các chứng từ kế toán gốc phát sinh trong năm 2020 tại công ty gồm Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Phiếu thu, Phiếu chi, Biên bản đối chiếu công nợ.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131, TK 331, Sổ cái TK 131, TK 331 và Bảng tổng hợp công nợ.
- Nguồn dữ liệu: Phòng Kế toán Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Phương Đông.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương này hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán công nợ thanh toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Làm rõ bản chất, nhiệm vụ của kế toán thanh toán; phân biệt các phương thức thanh toán tiền mặt và thanh toán qua ngân hàng.
- Trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131 ("Phải thu của khách hàng") và Tài khoản 331 ("Phải trả cho người bán"), nhấn mạnh tính chất tài khoản lưỡng tính có thể có số dư bên Nợ hoặc bên Có, đồng thời quy định khi lập Bảng cân đối kế toán phải căn cứ vào số dư chi tiết của từng đối tượng để phản ánh riêng biệt trên phần Tài sản và Nguồn vốn.
- Xây dựng sơ đồ hạch toán tổng quát cho các nghiệp vụ thanh toán với người mua (Sơ đồ 1.1) và người bán (Sơ đồ 1.2), bao gồm các trường hợp chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại và xử lý chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
- Phân tích chi tiết quy trình ghi sổ, ưu điểm, nhược điểm và lập sơ đồ luân chuyển chứng từ của 4 hình thức kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ: Nhật ký chung (Sơ đồ 1.3), Nhật ký - Sổ cái (Sơ đồ 1.4), Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 1.5) và Hình thức kế toán máy (Sơ đồ 1.6).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Phương Đông
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và quy trình hạch toán thực tế tại đơn vị:
- Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Phương Đông (vốn điều lệ 1.000 USD, thành lập ngày 25/05/2004, đại diện pháp luật là ông Lê Bá Đông). Ngành nghề kinh doanh gồm: sản xuất, in và lắp ráp linh kiện nhựa gia dụng (vỏ máy giặt, điều hòa, máy hút bụi...); gia công cơ khí chính xác (linh kiện robot bán dẫn, động cơ ô tô, đồ gá); thiết kế và chế tạo khuôn mẫu. Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc và các phòng ban: Kỹ thuật, Kế hoạch, Kế toán, Hành chính - Nhân sự, Quản lý vật tư, Kiểm tra chất lượng và các xưởng sản xuất.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ. Chính sách kế toán gồm: áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ (theo tháng), đồng tiền hạch toán là VND, hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung.
- Thực tế kế toán thanh toán với người mua (TK 131):
- Quy trình hạch toán: Hàng ngày từ chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có...), kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 131; từ Nhật ký chung vào Sổ cái TK 131; cuối kỳ từ Sổ chi tiết lập Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải thu và kiểm tra đối chiếu với Sổ cái trước khi lập Báo cáo tài chính.
- Minh chứng số liệu nghiệp vụ cụ thể:
- Ngày 24/12/2020: Bán bộ chỉnh lưu nguồn cho Công ty CP Cung ứng hàng hải và dịch vụ dầu khí Lam Sơn theo Hóa đơn GTGT số 0000188 với tổng giá thanh toán là 69.980.000 đồng (tiền hàng 62.800.000 đồng, thuế GTGT 10% là 6.180.000 đồng). Cùng ngày nhận Giấy báo Có số 761 thanh toán chuyển khoản toàn bộ số tiền trên.
- Ngày 26/12/2020: Bán bộ chuyển đổi tín hiệu điều khiển cho Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế và Thương mại Hải Sư theo Hóa đơn GTGT số 0000190 với tổng giá thanh toán là 32.800.000 đồng (tiền hàng 29.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 2.800.000 đồng). Cùng ngày nhận Giấy báo Có số 997 thanh toán chuyển khoản số tiền trên.
- Hệ thống biểu mẫu minh chứng: Trích sổ Nhật ký chung (Biểu số 5), Sổ cái TK 131 (Biểu số 6), Sổ chi tiết công nợ khách hàng (Biểu số 7 mở cho Công ty Hải Sư và Công ty Lam Sơn), Bảng tổng hợp công nợ phải thu năm 2020 (Biểu số 8).
- Thực tế kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Trình bày hệ thống chứng từ sử dụng (Hợp đồng mua bán, Hóa đơn GTGT, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi), tài khoản hạch toán (TK 331), sổ sách sử dụng (Nhật ký chung, Sổ cái TK 331, Sổ chi tiết TK 331, Bảng tổng hợp phải trả) và sơ đồ quy trình hạch toán tổng quát (Sơ đồ 2.4).
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại đơn vị
Chương 3 tổng kết các đánh giá và đưa ra 4 giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá chung: Doanh nghiệp đã tuân thủ chế độ kế toán hiện hành, tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, mở đầy đủ sổ cái và sổ chi tiết. Tuy nhiên, việc theo dõi công nợ còn chưa kịp thời, chưa có quy chế quản lý công nợ chặt chẽ, chưa phân loại tuổi nợ, chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi và công tác xử lý dữ liệu kế toán còn phụ thuộc vào các công cụ ghi chép đơn giản.
(Lưu ý: Trong mục lục văn bản có sự nhầm lẫn kỹ thuật khi tiêu đề Chương 3 ghi tên "Công ty TNHH nông sản Việt Phát", tuy nhiên nội dung phân tích và phạm vi đề tài vẫn bám sát thực tế của Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Phương Đông).
- Nội dung 4 kiến nghị cụ thể:
- Kiến nghị 1: Quản lý công nợ: Xây dựng quy chế quản lý công nợ rõ ràng, phân loại khách hàng theo thời hạn nợ và khả năng thanh toán; tăng cường đối chiếu, xác nhận công nợ bằng văn bản định kỳ để tránh tranh chấp và chiếm dụng vốn.
- Kiến nghị 2: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán: Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt đối với những khách hàng thanh toán trước hạn nhằm khuyến khích thu hồi nợ nhanh và đẩy mạnh tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
- Kiến nghị 3: Dự phòng nợ phải thu khó đòi: Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định chế độ kế toán tài chính đối với các khoản nợ quá hạn hoặc khó có khả năng thu hồi, bảo đảm phản ánh trung thực giá trị tài sản trên Báo cáo tài chính.
- Kiến nghị 4: Sử dụng phần mềm kế toán: Chuyển đổi từ ghi chép kế toán thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp nhằm tự động hóa quy trình nhập liệu, kết nối đồng bộ giữa các phần hành kế toán, giảm thiểu sai sót và cung cấp báo cáo quản trị công nợ nhanh chóng, chính xác.
Kết quả và đóng góp
Số liệu thực tế về tình hình công nợ phải thu
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng biến động công nợ phải thu (TK 131) trong năm 2020 tại Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Phương Đông thông qua Bảng tổng hợp công nợ phải thu (Biểu số 8):
| Chỉ tiêu công nợ năm 2020 |
Số dư Nợ đầu kỳ (VND) |
Số phát sinh Nợ trong kỳ (VND) |
Số phát sinh Có trong kỳ (VND) |
Số dư Nợ cuối kỳ (VND) |
| Công ty CP Công nghệ NEXTGEN |
112.154.000 |
— |
— |
— |
| Công ty CP Tích hợp hệ thống công nghệ, điện và điều khiển PECS |
250.522.000 |
— |
20.696.000 |
— |
| Công ty CP Thiết bị công nghiệp Mai Dương |
333.529.000 |
634.734.500 |
937.556.500 |
30.707.000 |
| Công ty TNHH TV Thiết kế và TM Hải Sư |
— |
739.300.000 |
— |
10.700.000 |
| Công ty CP Cung ứng hàng hải và DV dầu khí Lam Sơn |
36.000.000 |
784.657.600 |
359.748.480 |
460.909.120 |
| Tổng cộng toàn doanh nghiệp |
608.206.500 |
8.987.665.737 |
7.376.768.217 |
2.219.104.020 |
Ghi chú: Số phát sinh Nợ trong năm 2020 đạt hơn 8,98 tỷ đồng, số phát sinh Có đã thu hồi đạt hơn 7,37 tỷ đồng, dẫn đến số dư nợ phải thu khách hàng cuối năm 2020 tăng lên mức 2.219.104.020 đồng.
Đóng góp của khóa luận
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Thông tư 133/2016/TT-BTC).
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách kế toán thanh toán tại một doanh nghiệp thương mại - kỹ thuật cụ thể.
- Đưa ra 4 nhóm giải pháp gắn liền với thực trạng doanh nghiệp, tập trung vào công tác quản trị hạn mức tín dụng công nợ, chính sách chiết khấu và chuyển đổi ứng dụng phần mềm kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu thực nghiệm chỉ tập trung trong năm tài chính 2020 tại một doanh nghiệp duy nhất, chưa mở rộng so sánh chuỗi thời gian nhiều năm.
- Phần hành kế toán thanh toán với người bán (TK 331) trong văn bản mới dừng lại ở việc trình bày sơ đồ quy trình và tài khoản lý thuyết, chưa trích xuất được hệ thống sổ sách kế toán chi tiết và các nghiệp vụ đối ứng phong phú như phần hành người mua (TK 131).
- Tồn tại lỗi kỹ thuật biên tập văn bản ở phần tiêu đề Chương 3 trong mục lục (ghi nhầm tên đơn vị).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích công tác kế toán thanh toán gắn liền với việc đánh giá các chỉ số tài chính về khả năng thanh toán (hệ số thanh toán hiện hành, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân).
- Nghiên cứu sâu hơn về quy trình kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ đối với chu trình bán hàng - thu tiền và mua hàng - thanh toán.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Nội dung có giá trị cao:
- Hệ thống sơ đồ hạch toán và sơ đồ ghi sổ theo các hình thức kế toán chuẩn mực (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Kế toán máy).
- Cách thức tổ chức hệ thống chứng từ và lập Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết công nợ, Bảng tổng hợp công nợ từ các nghiệp vụ bán hàng thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Phương Đông áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung.
2. Tình hình tổng hợp công nợ phải thu (TK 131) của công ty trong năm 2020 biến động như thế nào?
Theo Bảng tổng hợp công nợ năm 2020 (Biểu số 8), số dư Nợ đầu kỳ của TK 131 là 608.206.500 đồng. Trong kỳ phát sinh Nợ là 8.987.665.737 đồng, phát sinh Có là 7.376.768.217 đồng. Số dư Nợ cuối kỳ chuyển sang năm sau là 2.219.104.020 đồng.
3. Nghiệp vụ bán hàng ngày 24/12/2020 cho Công ty Lam Sơn được định khoản và hạch toán vào những sổ sách nào?
Nghiệp vụ xuất bán Bộ chỉnh lưu nguồn theo Hóa đơn GTGT số 0000188 (tổng giá thanh toán 69.980.000 đồng) được định khoản Nợ TK 1311: 69.980.000 đồng / Có TK 5111: 62.800.000 đồng, Có TK 3331: 6.180.000 đồng. Khi thu tiền bằng chuyển khoản theo Giấy báo Có số 761, kế toán định khoản Nợ TK 1121 / Có TK 1311: 69.980.000 đồng. Nghiệp vụ được ghi chép đồng thời vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 131, Sổ chi tiết TK 131 mở cho Công ty Lam Sơn và tổng hợp vào Bảng tổng hợp công nợ phải thu.
4. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình tập trung tại một phòng kế toán duy nhất, chịu sự điều hành của Kế toán trưởng, trực tiếp chỉ đạo Kế toán viên và phối hợp với Thủ quỹ quản lý quỹ tiền mặt.
5. Tác giả đề xuất các nhóm kiến nghị nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện quy trình quản lý công nợ và phân loại khách hàng; (2) Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi vốn nhanh; (3) Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; (4) Đầu tư và đưa vào sử dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Đức Minh đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thanh toán với người mua và người bán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng công tác luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản 131 và ghi sổ Nhật ký chung tại Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Phương Đông với số liệu thực tế năm 2020. Các đánh giá ưu khuyết điểm và 4 nhóm giải pháp đề xuất có tính ứng dụng cụ thể, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị công nợ và hoàn thiện công tác kế toán tài chính.