Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh để duy trì sự ổn định, mở rộng quy mô sản xuất và khẳng định thương hiệu. Doanh thu và lợi nhuận là các chỉ tiêu quản trị then chốt, quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để đạt được hiệu quả kinh doanh, đơn vị cần xây dựng chiến lược hợp lý, sử dụng tiết kiệm các nguồn lực và quản lý chặt chẽ các khâu từ sản xuất, cung ứng đến tiêu thụ. Trong hệ thống quản lý, kế toán đóng vai trò là công cụ thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin tài chính đáng tin cậy phục vụ việc ra quyết định. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu khách quan, giúp phản ánh trung thực kết quả hoạt động và tạo cơ sở minh bạch cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính.

Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành là đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực thi công xây lắp và cung cấp vật liệu xây dựng. Trong những năm qua, công ty đã duy trì được hoạt động và hoàn thành kế hoạch doanh thu. Tuy nhiên, do đặc thù ngành xây dựng có quy trình thi công kéo dài và nghiệm thu phức tạp, công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị vẫn bộc lộ một số hạn chế nhất định. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Thanh Thảo (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành" dưới sự hướng dẫn của PGS. Trịnh Văn Sơn.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán này tại công ty trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành.
    • Nhận xét và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành, thu thập số liệu trực tiếp tại Phòng Kế toán công ty (địa chỉ: số 36 Nguyễn Văn Chính, phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Nguồn thông tin, số liệu đánh giá đặc điểm nguồn lực, kết quả kinh doanh và doanh thu thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; số liệu chứng từ, sổ sách phản ánh thực trạng hạch toán kế toán tập trung trong năm tài chính 2022.
  • Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Đề tài tập trung vào quy trình kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác), kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống khung pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác": Định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp về nguyên tắc ghi nhận doanh thu, phân loại chi phí, kết cấu tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán.
  • Thông tư 177/2015/TT-BTC: Căn cứ quy định về nội dung và phương pháp hạch toán tài khoản 635 (Chi phí tài chính).
  • Công thức xác định kết quả kinh doanh: $$\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Doanh thu bán hàng thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp}$$

Hệ thống tài khoản lý thuyết được tác giả hệ thống hóa gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết 4 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng, 7 tài khoản cấp hai), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, 8 tài khoản cấp hai), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp từ giáo trình, sách chuyên ngành, khóa luận tham khảo; thu thập các báo cáo tài chính, chứng từ kế toán, sổ sách từ Phòng Kế toán Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành; quan sát trực tiếp phần hành kế toán và phỏng vấn các kế toán viên tại đơn vị.
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu: Hệ thống hóa số liệu thô theo các tiêu chí nghiên cứu và xử lý bảng biểu thông qua phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân qua các năm 2020, 2021, 2022 để xác định xu hướng biến động của lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; áp dụng phương pháp thống kê mô tả để trình bày quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán; sử dụng các phương pháp kế toán nghiệp vụ (phương pháp kế toán dồn tích, phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp kê khai thường xuyên).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận chung về hạch toán kế toán phần hành doanh thu và xác định kết quả kinh doanh:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC; định nghĩa chi phí và các loại chi phí quản lý (chi phí nhân viên quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định, thuế, phí, lệ phí, chi phí dự phòng).
  • Nhiệm vụ cụ thể của kế toán doanh thu (kiểm tra, theo dõi báo cáo doanh thu, lập hóa đơn giá trị gia tăng, đảm bảo tính đầy đủ của hợp đồng, biên bản bàn giao, nghiệm thu) và nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh (xác định kết quả từng lĩnh vực hoạt động, cung cấp thông tin cho nhà quản trị).
  • Kết cấu tài khoản, chứng từ sử dụng và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) theo phương pháp thuế GTGT khấu trừ; xử lý các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày công thức tính giá vốn theo phương pháp bình quân gia quyền và sơ đồ hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Trình bày chi tiết nội dung từng tài khoản cấp hai và sơ đồ kết chuyển cuối kỳ sang TK 911.
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Sơ đồ tập hợp chi phí bên Nợ và kết chuyển doanh thu, thu nhập bên Có để xác định lãi/lỗ kết chuyển sang TK 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành

Nội dung chương 2 phản ánh toàn diện đặc điểm tổ chức và số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 03/10/2012; đại diện pháp luật là Giám đốc Võ Văn Thành; trụ sở tại số 36 Nguyễn Văn Chính, phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp giao dịch qua 3 ngân hàng: Ngân hàng TMCP An Bình – CN Huế, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – CN Trường An Huế, Ngân hàng TMCP Quân Đội – CN Thừa Thiên Huế. Ngành nghề kinh doanh gồm: khai thác đá, cát, sỏi, đất sét (Mã 0810); xây dựng nhà để ở (Mã 4101); xây dựng nhà không để ở (Mã 4102); xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng (Mã 4299); lắp đặt hệ thống điện (Mã 4321); lắp đặt hệ thống xây dựng khác (Mã 4329); bán buôn máy móc, thiết bị (Mã 4659); bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính, vật liệu xây dựng (Mã 4752); vận tải hàng hóa đường bộ (Mã 4933); dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan (Mã 8130).
  • Bộ máy quản lý: Gồm Ban Giám đốc (Giám đốc Võ Văn Thành, Phó Giám đốc), Phòng Nhân sự (2 người), Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật (4 người), Phòng Kế toán (6 người), Phòng Kinh doanh (3 người) và Đội Xây dựng.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 6 thành viên: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, kế toán thuế, kế toán thanh toán, kế toán tiền lương, kế toán vật tư, thủ quỹ và thủ kho.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức sổ kế toán là Nhật ký – Chứng từ; phần mềm kế toán sử dụng là FAST; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; kỳ báo cáo tài chính theo năm.
  • Tình hình nhân lực của công ty qua 3 năm (2020 – 2022) được tổng hợp tại bảng sau:
Chỉ tiêu Năm 2020 (Người) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (Người) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%) So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 33 100,00 31 100,00 34 100,00 -2 -6,06 +3 +8,82
1. Theo tính chất công việc
- Lao động trực tiếp 17 51,51 14 45,16 17 50,00 -3 -17,65 +3 +21,43
- Lao động gián tiếp 16 48,48 17 54,84 17 50,00 +1 +6,25 0 0,00
2. Theo giới tính
- Nam 27 81,81 26 83,87 28 82,35 -1 -3,70 +1 +7,70
- Nữ 6 18,18 5 16,13 6 17,65 -1 -16,60 +1 +20,00
3. Theo trình độ
- Trên Đại học 1 3,03 1 3,23 1 2,94 0 0,00 0 0,00
- Đại học 10 30,30 11 35,48 11 32,35 +1 +10,00 0 0,00
- Trung cấp 5 15,15 5 16,13 5 14,71 0 0,00 0 0,00
- Lao động phổ thông 17 51,51 14 45,16 17 50,00 -3 -17,65 +3 +21,43
  • Biến động tài sản và nguồn vốn: Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty. Trong giai đoạn 2020 – 2021, tài sản ngắn hạn giảm từ mức 29.466 triệu đồng xuống 27.736 triệu đồng (giảm 1.730 triệu đồng, tương ứng giảm 5,87%). Giai đoạn 2021 – 2022, tài sản ngắn hạn tăng lên 33.547 triệu đồng (tăng 5.811 triệu đồng, tương ứng tăng 19,00%), phản ánh qua sự biến động của tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho. Vốn chủ sở hữu có sự biến động tăng trưởng đạt 17,31% trong giai đoạn 2021 - 2022.
  • Thực trạng quy trình hạch toán kế toán tại công ty:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng chứng từ thực tế gồm Hóa đơn GTGT số 150, Phiếu xuất kho hóa đơn 150; Hóa đơn GTGT số 151, Phiếu xuất kho hóa đơn 151; phản ánh số liệu vào Sổ chi tiết TK 511 và Sổ cái TK 511.
    • Doanh thu hoạt động tài chính: Minh họa nghiệp vụ phát sinh lãi tiền gửi qua Giấy báo có của Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) ngày 09/03/2023, ghi chép vào Sổ chi tiết TK 515.
    • Kế toán chi phí: Giá vốn hàng bán phản ánh qua Sổ chi tiết TK 632; chi phí quản lý doanh nghiệp tập hợp trên cơ sở Phiếu chi tiền mặt và Sổ chi tiết TK 642; chi phí tài chính ghi chép trên Sổ tài khoản 635 và Sổ chi tiết TK 635; chi phí khác thể hiện trên Sổ cái và Sổ chi tiết TK 811.
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh: Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành trên Sổ chi tiết TK 821, sau đó thực hiện kết chuyển chi phí và doanh thu vào Sổ chi tiết và Sổ cái TK 911 để tính toán kết quả lãi/lỗ trong kỳ.

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành

  • Đánh giá chung: Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán tương đối tinh gọn, phân định nhiệm vụ giữa các kế toán viên rõ ràng; vận dụng phần mềm FAST vào quy trình nhập liệu và xuất báo cáo tài chính; hệ thống tài khoản tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC. Song song đó, công tác quản lý doanh thu và hạch toán giá vốn công trình vẫn còn độ trễ do phụ thuộc vào hồ sơ quyết toán và nghiệm thu khối lượng xây lắp thực tế.
  • Nhóm giải pháp chung về quản lý doanh thu, chi phí: Hoàn thiện kế hoạch kiểm soát dòng tiền và định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại các công trình; nâng cao hiệu quả đôn đốc và thu hồi nợ ngắn hạn của khách hàng để bảo đảm tính thanh khoản; kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh bằng tiền mặt.
  • Nhóm giải pháp về hoàn thiện nghiệp vụ kế toán: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ từ các đội xây dựng về phòng kế toán; đẩy mạnh khai thác các phân hệ quản lý chi tiết trên phần mềm FAST theo từng hạng mục công trình; mở sổ chi tiết theo dõi riêng từng công trình để xác định giá vốn và doanh thu phù hợp theo nguyên tắc dồn tích; tăng cường đối chiếu công nợ định kỳ vào cuối tuần/cuối tháng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các quy định hiện hành về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, làm rõ điều kiện ghi nhận doanh thu và nguyên tắc xác định chi phí trong doanh nghiệp.
  • Về mặt thực tiễn:
    • Phản ánh trung thực tình hình nguồn lực của Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành: Quy mô lao động biến động từ 33 người (năm 2020) giảm xuống 31 người (năm 2021) và tăng lên 34 người (năm 2022). Tỷ lệ lao động nam chiếm trên 81% và lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao (từ 45,16% đến 51,51%) phù hợp với đặc thù thi công công trình.
    • Phân tích cơ cấu tài sản nguồn vốn, chỉ ra đặc điểm tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế và có mức tăng 5.811 triệu đồng (19%) trong năm 2022.
    • Trích xuất chi tiết các chứng từ nghiệp vụ phát sinh có thật trong quá trình thực tập tại công ty: Hóa đơn GTGT số 150, 151; Phiếu xuất kho; Giấy báo có của Ngân hàng MB ngày 09/03/2023; hệ thống Sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 642, 635, 811, 821 và 911 trên phần mềm kế toán FAST.
  • Đóng góp tự nêu của tác giả: Đề xuất được 2 nhóm giải pháp (nhóm giải pháp chung về quản lý doanh thu, chi phí và nhóm giải pháp hoàn thiện kỹ thuật hạch toán kế toán) gắn liền với mô hình tổ chức thực tế và phần mềm kế toán đang vận hành tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu:

  • Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành tại địa bàn Thừa Thiên Huế, do đó các phát hiện mang tính đặc thù của doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ, chưa mang tính đại diện cho toàn ngành xây dựng.
  • Dữ liệu hạch toán chứng từ và sổ kế toán chuyên sâu được thu thập chủ yếu trong năm tài chính 2022; các phân tích tài chính giai đoạn 2020 – 2022 dựa trên số liệu báo cáo thứ cấp.
  • Các giải pháp đề xuất dừng lại ở mức kiến nghị hoàn thiện nội bộ cho ban lãnh đạo công ty, chưa đo lường tác động định lượng sau khi áp dụng vào thực tế. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh công tác kế toán giữa nhiều doanh nghiệp xây dựng trong khu vực hoặc đi sâu vào kế toán hợp đồng xây dựng theo chuẩn mực kế toán quốc tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán tiêu thụ, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, xây dựng dân dụng, thương mại vật liệu xây dựng có quy mô vừa và nhỏ.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu: Hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; bộ mẫu biểu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo có) và quy trình luân chuyển số liệu vào các Sổ chi tiết, Sổ cái trên phần mềm kế toán FAST.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành áp dụng chế độ và hình thức ghi sổ kế toán nào? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán sử dụng là Nhật ký – Chứng từ và vận hành công tác kế toán trên phần mềm FAST.

Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu nhân sự và được phân công như thế nào? Phòng Kế toán của công ty gồm 6 thành viên, bao gồm: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, kế toán thuế, kế toán thanh toán, kế toán tiền lương, kế toán vật tư, thủ quỹ và thủ kho.

Quy mô và cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào qua các năm 2020 – 2022? Tổng số lao động năm 2020 là 33 người, năm 2021 giảm 2 người xuống còn 31 người (giảm 6,06%), năm 2022 tăng thêm 3 người lên 34 người (tăng 8,82%). Lao động nam luôn chiếm tỷ lệ ưu thế từ 81,81% đến 83,87%; lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu trình độ (từ 45,16% đến 51,51%).

Các phương pháp kế toán chủ yếu được áp dụng tại đơn vị là gì? Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và kỳ lập báo cáo tài chính là theo năm.

Nghiệp vụ doanh thu tài chính trong văn bản được minh họa bằng chứng từ cụ thể nào? Nghiệp vụ doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi) được công ty phản ánh căn cứ vào Giấy báo có của Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) ngày 09/03/2023 và theo dõi trên Sổ chi tiết TK 515.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Thanh Thảo đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành. Thông qua việc phân tích số liệu nhân lực, tài sản giai đoạn 2020 – 2022 và các chứng từ, sổ sách phát sinh trong năm 2022, tác giả đã làm rõ quy trình xử lý kế toán thực tế trên phần mềm FAST. Đề tài đưa ra các nhận xét khách quan về ưu nhược điểm và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp xây lắp.