Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Bảo Trinh được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi và chuyển biến sau đại dịch Covid-19. Sự phục hồi của các thành phần kinh tế tạo ra cơ hội mở rộng sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp, nhưng đồng thời gia tăng áp lực cạnh tranh trên thị trường. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp buộc phải tối ưu hóa năng lực nội tại, kiểm soát chặt chẽ chi phí và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm nhằm hướng tới nguyên tắc vận hành cốt lõi: lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi. Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh trực tiếp hiệu quả hoạt động và quyết định năng lực cạnh tranh của tổ chức; trong đó, thông tin kế toán kịp thời và chuẩn xác về doanh thu, chi phí là căn cứ thiết yếu để ban quản trị hoạch định chiến lược kinh doanh.

Nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống thông tin kế toán đối với công tác điều hành, tác giả lựa chọn nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Thương Mại Vận Tải Minh Phát — một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực vận tải và thương mại tại thành phố Huế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và hệ thống mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Vận Tải Minh Phát, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Vận Tải Minh Phát thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện quy trình hạch toán và nâng cao chất lượng công tác kế toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Vận Tải Minh Phát.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại văn phòng Công ty TNHH Thương Mại Vận Tải Minh Phát, địa chỉ số 53 Nguyễn Chí Diễu, phường Đông Ba, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian:
    • Số liệu phân tích nguồn lực lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh tổng quát được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023.
    • Số liệu và chứng từ hạch toán phục vụ việc mô tả thực trạng nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được thu thập trong 12 tháng của năm tài chính 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác") ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính: Quy định khái niệm doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường; xác lập 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và 3 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp khung pháp lý trực tiếp cho việc định nghĩa, nguyên tắc ghi nhận và hệ thống tài khoản áp dụng (Điều 56 về doanh thu, Điều 57 về điều kiện ghi nhận, Điều 58 về doanh thu tài chính, Điều 59 về chi phí, Điều 65 về thu nhập khác, Điều 68 về xác định kết quả kinh doanh).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Tác giả tham chiếu khoản 2 Điều 82 về nguyên tắc ghi nhận chi phí (tuân thủ nguyên tắc thận trọng, bảo toàn vốn và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu với chi phí) và Điều 96 về kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Các nguyên tắc kế toán chi phối: Nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp (matching concept), nguyên tắc thận trọng (prudence) khi ghi nhận chi phí có khả năng chắc chắn phát sinh.

Để thực hiện đề tài, tác giả đã vận dụng các phương pháp nghiên cứu học thuật kết hợp xử lý thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin lý luận từ giáo trình, văn bản pháp luật qua internet; thu thập dữ liệu thô tại đơn vị gồm báo cáo tài chính, tờ khai thuế, bảng kê chứng từ, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, sổ chi tiết các tài khoản bằng cách in sao và chụp ảnh.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát quy trình tác nghiệp thực tế của nhân viên phòng kế toán, từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ đến khâu hạch toán trên máy, qua đó đối chiếu sự khác biệt giữa lý thuyết đào tạo và thực tế doanh nghiệp.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách phần hành nhằm làm rõ quy trình kiểm tra chứng từ, phân loại chi phí và chính sách bán hàng.
  • Phương pháp thống kê và phân tích số liệu: Tổng hợp, phân loại số liệu thô bằng công cụ Microsoft Excel; phân tích biến động các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận qua 3 năm (2021 – 2023) từ báo cáo tài chính.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu giữa các kỳ để xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế.
  • Phương pháp mô tả: Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và trình bày chi tiết trình tự ghi sổ, quy trình luân chuyển chứng từ thông qua các nghiệp vụ cụ thể.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về công tác kế toán tài chính phục vụ xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập khác: Trình bày chi tiết bản chất, điều kiện ghi nhận và kết cấu hạch toán của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 6 tài khoản cấp hai (TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu); kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515); và kế toán thu nhập khác (TK 711).
  • Kế toán chi phí: Làm rõ khái niệm chi phí theo Điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC. Trình bày nội dung, chứng từ và phương pháp hạch toán của từng loại chi phí:
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Bao gồm giá trị xuất kho của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và các chi phí liên quan. Trình bày 4 phương pháp tính giá trị xuất kho hàng tồn kho: Phương pháp thực tế đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp bình quân cuối kỳ và phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân liên hoàn).
    • Kế toán chi phí hoạt động tài chính (TK 635): Ghi nhận lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá và các chi phí đầu tư tài chính.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Phản ánh toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý chung của doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm chi phí nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài.
    • Kế toán chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821, chi tiết thành TK 8211 – hiện hành và TK 8212 – hoãn lại).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển cuối kỳ kế toán thông qua Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính và thu nhập khác được kết chuyển vào bên Có TK 911; toàn bộ giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác và chi phí thuế TNDN được kết chuyển vào bên Nợ TK 911. Chênh lệch được kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) để ghi nhận kết quả lãi hoặc lỗ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMVT Minh Phát

Chương 2 phản ánh chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình hạch toán thực tế tại Công ty TNHH TMVT Minh Phát:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 10/05/2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3300347583 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp, đã đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 17/12/2021. Vốn điều lệ đăng ký là 26 tỷ đồng chẵn. Đại diện pháp luật là ông Nguyễn Viết Minh. Trụ sở đặt tại 53 Nguyễn Chí Diễu, phường Đông Ba, TP. Huế. Ngành nghề kinh doanh chính gồm: Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, bán phụ tùng và bộ phận phụ trợ của ô tô, buôn bán và bán lẻ thực phẩm, đồ uống.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc phụ trách chung; 3 phòng ban chức năng gồm Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính – Kế toán; và 4 bộ phận nghiệp vụ tác nghiệp gồm Bộ phận Kế toán, Kho quỹ, Bán hàng, Vận chuyển.
  • Tổ chức công tác kế toán:
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, do Kế toán trưởng trực tiếp điều hành. Đội ngũ gồm 6 nhân sự chuyên trách có trình độ đại học: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Kế toán kho, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
    • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 – 31/12); đồng tiền hạch toán là Đồng Việt Nam (VNĐ); phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán FAST. Dữ liệu chứng từ phát sinh được kiểm tra và nhập vào phần mềm hàng ngày; hệ thống tự động xử lý, lên sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết, lập Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo tài chính.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ năm 2023: Tác giả dẫn chứng và phân tích qua các chứng từ thực tế phát sinh tại công ty:
    • Nghiệp vụ doanh thu: Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 00001781, Hóa đơn GTGT số 00001788, trích sổ chi tiết TK 511.
    • Nghiệp vụ giá vốn hàng bán: Sử dụng Phiếu xuất kho (ví dụ 3) và trích sổ chi tiết TK 632 theo hóa đơn 00001781.
    • Nghiệp vụ chi phí: Phân tích trích sổ chi tiết TK 635 (chi phí tài chính), Hóa đơn GTGT dịch vụ mua ngoài số 3571252, trích sổ chi tiết TK 642 (chi phí quản lý kinh doanh), trích sổ chi tiết TK 811 (chi phí khác).
    • Quy trình ghi sổ trên máy: Minh họa qua 8 ví dụ nghiệp vụ điển hình trên giao diện phần mềm FAST từ khâu nhập chứng từ, hạch toán giảm trừ doanh thu, tính giá vốn đến khâu kết chuyển xác định kết quả kinh doanh trên TK 911.

Bảng tổng hợp đặc điểm hệ thống kế toán áp dụng tại Công ty TNHH TMVT Minh Phát:

Tiêu thức Đặc điểm áp dụng tại Công ty TNHH TMVT Minh Phát
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính
Mô hình tổ chức kế toán Tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng
Ứng dụng công nghệ Phần mềm kế toán FAST
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (trên kế toán máy)
Phương pháp kê khai tồn kho Kê khai thường xuyên, ghi nhận nhập trước xuất trước
Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Kỳ kế toán năm Năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12)
Đơn vị tiền tệ sử dụng Đồng Việt Nam (VNĐ)

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Vận Tải Minh Phát

Chương 3 tập trung vào công tác đánh giá và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng: Phân tích các ưu điểm đạt được và những mặt còn hạn chế trong việc tổ chức bộ máy kế toán chung cũng như công tác hạch toán chi tiết doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện: Tác giả chia các giải pháp thành hai nhóm chính:
    • Nhóm giải pháp về công tác kế toán chung: Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán, nâng cao quy trình luân chuyển chứng từ và tối ưu hóa việc vận hành phần mềm FAST.
    • Nhóm giải pháp về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Hoàn thiện phương pháp theo dõi chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng, từng phương thức bán hàng và vận tải; chuẩn hóa việc tập hợp chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) và phân loại giá vốn hàng bán (TK 632) nhằm phản ánh trung thực kết quả kinh doanh từng mảng hoạt động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và hồ sơ thực tế của doanh nghiệp:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có trật tự các quy định hiện hành về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chuẩn mực kế toán VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC dành cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động đa ngành (kết hợp thương mại và vận tải).
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chính xác thực tế hạch toán kế toán tại Công ty TNHH TMVT Minh Phát trong năm 2023. Tác giả đã trích dẫn trực tiếp hệ thống chứng từ gốc có thật tại công ty bao gồm: Hóa đơn GTGT số 1781, Hóa đơn GTGT số 00001788, Hóa đơn GTGT số 3571252, các Phiếu xuất kho cùng số liệu trích sổ chi tiết các tài khoản nghiệp vụ TK 511, TK 632, TK 635, TK 642, TK 811.
  • Về ứng dụng công nghệ: Mô tả rõ nét quy trình vận hành phần mềm kế toán FAST thông qua chuỗi 8 ví dụ nghiệp vụ kế toán phát sinh thực tế, chứng minh tính phù hợp của hình thức Nhật ký chung điện tử đối với doanh nghiệp thương mại vận tải quy mô vốn 26 tỷ đồng.
  • Đóng góp đề xuất: Đưa ra các nhận định đánh giá khách quan về ưu điểm, hạn chế và kiến nghị những giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức kế toán sát với điều kiện thực tế tại Công ty Minh Phát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế quy định:

  • Hạn chế về thời gian và phạm vi: Thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (3 tháng). Do đó, tác giả chưa thể theo dõi toàn diện chu kỳ kinh doanh qua nhiều năm mà tập trung mô tả chi tiết các nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí phát sinh trong 12 tháng của năm tài chính 2023.
  • Hạn chế về đối tượng khảo sát: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH TMVT Minh Phát trên địa bàn thành phố Huế, chưa mở rộng so sánh, đối chiếu thực tiễn hạch toán với các doanh nghiệp thương mại vận tải khác trong cùng khu vực.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Từ những hạn chế nêu trên, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên diện rộng đối với chuỗi doanh nghiệp logistics, vận tải đường bộ; đi sâu phân tích cơ chế quản trị chi phí giá thành dịch vụ vận tải chi tiết hoặc xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí song hành cùng kế toán tài chính.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp một ví dụ điển hình về việc triển khai khóa luận tốt nghiệp thực tế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ; đặc biệt là cách thức trình bày mối quan hệ giữa hệ thống chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo nợ/có), sổ kế toán chi tiết và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán chuyên dụng FAST.
  • Người làm kế toán tại các doanh nghiệp thương mại - vận tải: Phần nội dung mô tả quy trình hạch toán kết hợp giữa hoạt động bán hàng phụ tùng, thực phẩm và dịch vụ vận chuyển hàng hóa là tài liệu tham khảo trực tiếp cho việc vận dụng tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 của khóa luận, cụ thể là phần trình bày quy trình luân chuyển chứng từ gắn liền với các trích lục sổ chi tiết tài khoản thực tế và các hình ảnh giao diện hạch toán 8 nhóm nghiệp vụ phát sinh trên phần mềm FAST.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương Mại Vận Tải Minh Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Về hình thức ghi sổ, công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán FAST.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Minh Phát được phân công như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo hình thức tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng. Các nhân sự kế toán đều có trình độ đại học, đảm nhiệm các vị trí chuyên trách gồm: Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Kế toán kho, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.

3. Công ty Minh Phát áp dụng phương pháp nào để tính giá xuất kho và khấu hao tài sản cố định?
Theo chính sách kế toán được công bố trong khóa luận, công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để tính giá trị xuất kho của hàng hóa tồn kho và áp dụng phương pháp đường thẳng để trích khấu hao tài sản cố định.

4. Khóa luận sử dụng các chứng từ kế toán thực tế nào để chứng minh cho nghiệp vụ ghi nhận doanh thu và chi phí?
Tác giả đã thu thập và trích dẫn các chứng từ thực tế của công ty trong năm 2023 gồm: Hóa đơn GTGT số 1781, Hóa đơn GTGT số 00001788, Hóa đơn GTGT dịch vụ mua ngoài số 3571252, các Phiếu xuất kho cùng sổ kế toán chi tiết của các tài khoản TK 511, TK 632, TK 635, TK 642 và TK 811.

5. Điểm đặc thù trong việc hạch toán chi phí thời kỳ theo Thông tư 133 tại đơn vị là gì?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng tại công ty, toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp không hạch toán riêng vào TK 641 và TK 642 như Thông tư 200, mà được tập hợp chung vào Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh) trước khi kết chuyển toàn bộ sang TK 911 vào cuối kỳ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Bảo Trinh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực tế công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại Vận Tải Minh Phát trong năm tài chính 2023 thông qua hệ thống chứng từ thật và quy trình ghi sổ trên phần mềm kế toán FAST. Các giải pháp do tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tiễn hoạt động của đơn vị, góp phần hoàn thiện công tác kế toán tài chính cho doanh nghiệp thương mại vận tải. Công trình nghiên cứu là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên khối ngành kinh tế và những người hành nghề kế toán doanh nghiệp.