Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản lý kinh tế và quản trị doanh nghiệp, kế toán là công cụ điều hành và giám sát hữu hiệu nhằm cung cấp thông tin tài chính tin cậy cho công tác hoạch định chiến lược. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường, để duy trì sự tồn tại và thích ứng với quy mô tổ chức, việc không ngừng đổi mới cơ chế quản trị tài chính là yêu cầu cấp thiết. Trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò nòng cốt, phản ánh tổng thể kết quả của quá trình luân chuyển vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh trong từng chu kỳ hoạt động.

Xuất phát từ quá trình tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Điện Tấn Phát – một doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực thương mại và dịch vụ kỹ thuật điện, tác giả Hồ Thị Ngọc Nhi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng công tác hạch toán, đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn áp dụng chuẩn mực, chế độ kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Dựa trên việc tìm hiểu lý luận và nghiên cứu thực trạng, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Điện Tấn Phát.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai: Nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Điện Tấn Phát nhằm nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, các tồn tại và cơ hội cải thiện.
    3. Thứ ba: Dựa trên các đánh giá thực tiễn, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  1. Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh bao gồm những nội dung gì?
  2. Công ty TNHH Kỹ Thuật Điện Tấn Phát thực hiện quá trình hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh như thế nào?
  3. Những đánh giá, nhận xét và kiến nghị nào cần được đưa ra nhằm hoàn thiện quá trình hạch toán tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Điện Tấn Phát?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Điện Tấn Phát.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại phòng Kế toán của Công ty TNHH Kỹ Thuật Điện Tấn Phát (địa chỉ: 264 Nguyễn Thái Sơn, Phường 4, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý chuỗi số liệu về tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 3 năm tài chính liên tục từ năm 2020 đến năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Định nghĩa bản chất của doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm vốn góp của chủ sở hữu).
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả đã trích dẫn và đối chiếu các quy định cụ thể:
    • Điều 56: Khái niệm doanh thu và nguyên tắc ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, theo giá trị hợp lý, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu tiền.
    • Điều 57: Các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện).
    • Điều 58: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá).
    • Điều 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68: Quy định về kế toán giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, thu nhập khác, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh về các khái niệm cấu thành kết quả kinh doanh trước và sau thuế.

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong mô hình lý thuyết của khóa luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC bao gồm:

  • Nhóm tài khoản doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm các tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
  • Nhóm tài khoản chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm hai tài khoản cấp 2: 6421 – Chi phí bán hàng và 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Tài khoản tổng hợp kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Điểm đặc thù theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được tác giả nhấn mạnh là không sử dụng TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) như Thông tư 200/2014/TT-BTC hay Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trước đây; các khoản giảm trừ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp 5 phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích bàn giấy:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập tài liệu, giáo trình, sách báo chuyên ngành và hệ thống văn bản pháp luật kế toán để hệ thống hóa cơ sở lý thuyết.
  2. Phương pháp quan sát: Khảo sát trực tiếp tại trụ sở công ty, quan sát quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán.
  3. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn nhân sự phòng kế toán nhằm làm rõ quy trình lập chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo tài chính.
  4. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Trích xuất số liệu sơ cấp và thứ cấp từ hóa đơn GTGT, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, sổ cái, sổ chi tiết từ phần mềm kế toán MISA và bảng tính Excel.
  5. Phương pháp so sánh: Phân tích sự biến động tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí qua chuỗi 3 năm 2020 - 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14. Tác giả làm rõ nội dung, kết cấu tài khoản và trình tự hạch toán của các chỉ tiêu cấu thành kết quả kinh doanh:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Điều kiện ghi nhận và phương pháp ghi nhận doanh thu thuần sau khi trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được phản ánh trực tiếp ở bên Nợ TK 511.
  • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711): Hạch toán các khoản lãi tiền gửi, tiền cho vay, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi chênh lệch tỷ giá, thanh lý tài sản cố định hoặc tiền bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng.
  • Kế toán chi phí: Phân tích kết cấu và phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên; chi phí tài chính (TK 635) bao gồm chi phí lãi vay và dự phòng tài chính; chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) tổng hợp cả chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Trình bày kết cấu tập hợp doanh thu thuần, thu nhập ở bên Có và tập hợp giá vốn, các chi phí thời kỳ ở bên Nợ, từ đó kết chuyển số lãi hoặc lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Điện Tấn Phát

Chương 2 mô tả thực trạng tổ chức bộ máy và hoạt động kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Giới thiệu chung về đơn vị:
    • Tên công ty: Công ty TNHH Kỹ Thuật Điện Tấn Phát (Tên quốc tế: TAN PHAT ELECTRICAL TECHNOLOGIES COMPANY LIMITED; Tên viết tắt: TPET CO.,LTD).
    • Mã số thuế: 0311712200; Người đại diện theo pháp luật: Phùng Huyền Linh.
    • Địa chỉ trụ sở: 264 Nguyễn Thái Sơn, Phường 4, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh.
    • Ngày hoạt động: 11/04/2012, do Chi cục Thuế Quận Gò Vấp trực tiếp quản lý.
    • Chức năng hoạt động: Cung ứng dịch vụ kỹ thuật điện (lắp đặt, bảo trì, sửa chữa, thi công hệ thống an ninh điện), phân phối thiết bị điện, kiểm tra thử nghiệm hệ thống điện.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, Phó giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật và kinh doanh dự án, Phòng Hành chính.
    • Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo tài chính, quyết toán thuế, kết chuyển KQKD), Kế toán bán hàng (theo dõi hóa đơn, công nợ khách hàng, doanh thu), Kế toán kho (quản lý xuất - nhập - tồn vật tư thiết bị), và Thủ quỹ (thu - chi tiền mặt, giao dịch ngân hàng).
    • Vận dụng chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng phần mềm kế toán MISA theo hình thức sổ "Nhật ký chung" trên máy vi tính, kết hợp phần mềm Microsoft Excel 2016.
  • Thực trạng nguồn lực lao động (giai đoạn 2021 - 2022):
Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%) Chênh lệch 2022/2021 (Người) Tốc độ tăng (%)
Tổng số lao động 29 100,00 33 100,00 +4 +13,79
I. Phân theo tính chất công việc
1. Lao động hành chính 12 41,38 14 42,42 +2 +16,67
2. Lao động trực tiếp 17 58,62 19 57,58 +2 +11,76
II. Phân theo trình độ
1. Đại học, cao đẳng 12 41,38 14 42,42 +2 +14,29
2. Lao động phổ thông 13 44,83 14 42,42 +1 +7,69
  • Thực trạng tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh (2020 - 2022):
    • Tình hình tài sản: Tổng tài sản năm 2021 tăng 6,80% so với năm 2020 (đạt 4.033 đồng); năm 2022 đạt 4.718 đồng, tăng 248.685 đồng tương ứng tốc độ tăng 6,20% so với năm 2021. Đáng chú ý, khoản mục "Các khoản phải thu ngắn hạn" năm 2021 đạt 2.994 đồng so với mức 1.806 đồng năm 2020, tăng 21,75%. Hàng tồn kho năm 2021 chiếm tỷ trọng 65,60% nhưng sang năm 2022 giảm 10,56%. Tiền và tương đương tiền năm 2021 giảm 39,30%, năm 2022 phục hồi tăng 24,72%.
    • Tình hình nguồn vốn: Tổng nguồn vốn năm 2020 là 3.125 đồng, năm 2021 đạt 4.033 đồng (tăng 255.909 đồng, tương ứng 6,8%), năm 2022 đạt 4.718 đồng (tăng 248.685 đồng, tương ứng 6,20%). Cơ cấu nguồn vốn cho thấy nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng cao hơn vốn chủ sở hữu: nợ phải trả năm 2020 là 1.516 đồng, năm 2021 tăng lên 2.380 đồng (+10,27%), năm 2022 đạt 2.483 đồng (+10,84%). Vốn chủ sở hữu năm 2020 là 1.609 đồng, năm 2021 đạt 1.653 đồng (+3,20%), năm 2022 đạt 1.235 đồng (+1,07%).
    • Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm:
Chỉ tiêu Năm 2020 (đồng) Năm 2021 (đồng) Năm 2022 (đồng) Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 10.xxx Tăng 761.560 8.798 +7,45 -20,50
Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0,00 0,00
Doanh thu thuần 10.xxx Tăng 761.560 8.798 +7,45 -20,50
Giá vốn hàng bán 9.xxx Tăng 789.600 25.415 +8,10 -19,69
Lợi nhuận gộp 470.xxx - - - -
Doanh thu hoạt động tài chính 169.949 334.618 255.675 +96,89 +23,59
Chi phí tài chính 0 0 0 0,00 0,00
Chi phí quản lý kinh doanh 351.xxx Tăng 4.466 240.216 +2,10 -32,44
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 118.002 Giảm 32.837 Giảm 60.587 -27,12 -70,xx
Lợi nhuận khác 0 0 0 0,00 0,00
Tổng lợi nhuận trước thuế 118.xxx - - - -
Chi phí thuế TNDN 23.xxx - - - -
Lợi nhuận sau thuế TNDN 94.271 69.802 20.532 -27,12 -70,07
  • Thực trạng hạch toán cụ thể: Khóa luận trích xuất các mẫu chứng từ và sổ kế toán thực tế tại công ty gồm: Sổ chi tiết TK 131, Sổ cái TK 511, Sổ cái TK 515, Phiếu xuất kho, Sổ cái TK 632, Sổ cái TK 642, Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN năm 2022, Sổ cái TK 821 và Sổ cái TK 911.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Điện Tấn Phát

Trong chương cuối, tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng kế toán tại đơn vị:

  • Đánh giá chung: Công ty đã thiết lập được bộ máy kế toán tinh gọn phù hợp với mô hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, thực hiện ghi chép sổ sách và áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp tiết kiệm thời gian xử lý dữ liệu. Công tác luân chuyển chứng từ và lập báo cáo tài chính tuân thủ cơ bản chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hạn chế phát hiện:
    • Về công tác quản lý tài chính và nguồn vốn: Tỷ trọng nợ phải trả tăng liên tục qua các năm và luôn vượt quá vốn chủ sở hữu, tiềm ẩn rủi ro thanh khoản; các khoản phải thu ngắn hạn gia tăng gây ứ đọng vốn; năm 2022 phát sinh áp lực chi phí tài chính (lãi vay) làm suy giảm mạnh biên lợi nhuận ròng.
    • Về nghiệp vụ kế toán doanh thu và chi phí: Quá trình phân loại và đối chiếu giữa kế toán bán hàng, kế toán kho và thủ quỹ đôi khi chưa đồng bộ tức thời; việc quản lý chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) cần được chi tiết hóa chặt chẽ hơn giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý chung nhằm kiểm soát giá thành dịch vụ kỹ thuật.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy kế toán: Tăng cường phối hợp, chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận bán hàng, kho và kế toán tổng hợp; đẩy mạnh ứng dụng sâu các tính năng tự động hóa trên phần mềm kế toán MISA và công cụ Excel.
    • Nhóm giải pháp về kế toán doanh thu và xác định KQKD: Xây dựng quy chế quản lý công nợ chặt chẽ nhằm thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn đúng hạn; hạch toán chi tiết doanh thu theo từng mảng dịch vụ và hợp đồng cung ứng thiết bị điện; tối ưu hóa chi phí giá vốn và chi phí quản lý nhằm phục hồi tỷ suất sinh lời sau giai đoạn suy thoái kinh tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu tài chính của đơn vị trong giai đoạn 2020 - 2022:

  • Phản ánh rõ nét bức tranh biến động tài chính của Công ty TNHH Kỹ Thuật Điện Tấn Phát dưới tác động của bối cảnh kinh tế và đại dịch COVID-19: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2021 tăng 7,45% (tăng 761.560 đồng) nhưng sang năm 2022 giảm mạnh 20,50% (giảm 2.166 đồng xuống mức 8.798 đồng). Giá vốn hàng bán năm 2021 tăng 8,10% (tăng 789.600 đồng) và giảm 19,69% trong năm 2022 (còn 25.415 đồng).
  • Chỉ ra sự sụt giảm nghiêm trọng của chỉ tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt mức cao nhất với 94.271 đồng, năm 2021 giảm 27,12% xuống 69.802 đồng (chênh lệch 25.469 đồng), và đến năm 2022 tiếp tục giảm sâu 70,07% (chênh lệch giảm 60.587 đồng) xuống mức 20.532 đồng.
  • Về quy mô nhân sự: Khóa luận ghi nhận sự mở rộng quy mô lao động từ 29 người (năm 2021) lên 33 người (năm 2022), tương đương tăng 13,79% (+4 lao động), phản ánh nỗ lực duy trì đội ngũ kỹ thuật phục vụ công trình.
  • Về mặt đóng góp: Đề tài đã hệ thống hóa lý luận hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp kỹ thuật điện thực tế; chỉ ra được những sai biệt và khó khăn trong việc quản lý chi phí, công nợ phải thu và đòn bẩy nợ phải trả, đồng thời cung cấp hệ thống giải pháp tổ chức chứng từ, tài khoản sát với thực trạng vận hành của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế gắn liền với quá trình thực hiện:

  • Năng lực và kinh nghiệm thực tế của người thực hiện còn hạn chế, dẫn đến việc phân tích chuyên sâu các nghiệp vụ kế toán phức tạp và chiến lược tài chính tổng thể chưa đạt được độ bao quát tối đa.
  • Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi tài liệu thứ cấp 3 năm (2020 - 2022) tại một pháp nhân duy nhất là Công ty TNHH Kỹ Thuật Điện Tấn Phát, trong bối cảnh thị trường chịu ảnh hưởng lớn từ dịch bệnh COVID-19 làm phát sinh những biến số tài chính bất thường (như chi phí lãi vay và suy giảm doanh thu năm 2022).

Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài tập trung vào việc tiếp thu ý kiến đánh giá từ hội đồng chuyên môn để hoàn thiện các giải pháp hạch toán, đồng thời mở rộng nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí và quản trị dòng tiền cho các năm tài chính tiếp theo nhằm đánh giá khả năng phục hồi lợi nhuận của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật có mô hình tổ chức tương tự: Khóa luận cung cấp các mẫu biểu thực tế (trích Sổ cái các TK 131, 511, 515, 632, 642, 821, 911 và mẫu Tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN) cùng phương pháp hạch toán bỏ tài khoản 521 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Kỹ Thuật Điện Tấn Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán "Nhật ký chung" trên phần mềm kế toán MISA kết hợp công cụ Microsoft Excel 2016.

  2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty gồm những chức danh nào và chức năng chính là gì? Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 vị trí:

  • Kế toán trưởng: Quản lý chung, lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế, kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán bán hàng: Theo dõi hóa đơn, lượng hàng bán, công nợ khách hàng và doanh thu.
  • Kế toán kho: Theo dõi xuất - nhập - tồn vật tư, lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn và đối chiếu định kỳ.
  • Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, thực hiện thu - chi theo chứng từ hợp lệ, giao dịch ngân hàng và lập báo cáo quỹ.
  1. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trích dẫn trong bài, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào? Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, không còn sử dụng tài khoản 521. Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

  2. Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2020 - 2022 biến động ra sao? Lợi nhuận sau thuế suy giảm liên tục qua 3 năm: Năm 2020 đạt cao nhất với 94.271 đồng; năm 2021 giảm 27,12% còn 69.802 đồng; đến năm 2022 sụt giảm mạnh 70,07% so với năm 2021, chỉ còn 20.532 đồng. Nguyên nhân chủ yếu do tác động kéo dài của đại dịch COVID-19, doanh thu năm 2022 sụt giảm 20,50% và công ty phát sinh chi phí lãi vay mới.

  3. Đặc điểm cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Kỹ Thuật Điện Tấn Phát qua phân tích là gì? Nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng cao hơn vốn chủ sở hữu và có xu hướng tăng đều qua các năm: Năm 2020 nợ phải trả là 1.516 đồng, năm 2021 là 2.380 đồng (+10,27%), năm 2022 là 2.483 đồng (+10,84%), trong khi vốn chủ sở hữu tăng chậm (từ 1.609 đồng năm 2020 lên 1.653 đồng năm 2021 và đạt 1.235 đồng năm 2022), cho thấy doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào vốn vay và nợ chiếm dụng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Thị Ngọc Nhi đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Điện Tấn Phát theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu tài chính 3 năm (2020 - 2022), đề tài đã làm rõ những biến động về doanh thu, chi phí, cũng như nguyên nhân suy giảm lợi nhuận của doanh nghiệp trong giai đoạn ảnh hưởng bởi dịch bệnh. Công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý công nợ, chi phí, góp phần hỗ trợ công tác quản trị tài chính tại đơn vị.