Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với mức độ cạnh tranh ngày càng cao, công tác quản lý tài chính trong doanh nghiệp đòi hỏi sự chuẩn xác và kịp thời. Doanh thu là chỉ tiêu tài chính cơ bản phản ánh quy mô hoạt động và kết quả của quá trình tiêu thụ hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Mặc dù doanh thu chưa phản ánh toàn bộ hiệu quả kinh doanh cuối cùng, chỉ tiêu này đóng vai trò then chốt trong việc xác định kết quả kinh doanh, đánh giá khả năng sinh lời và khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành, đồng thời cung cấp hệ thống thông tin kế toán minh bạch phục vụ công tác điều hành của ban quản trị.

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ (TM&DV) Hồng Trí là đơn vị kinh doanh thương mại chuyên sâu trong lĩnh vực bán lẻ đồ điện gia dụng, đồ dùng nội thất và thiết bị chiếu sáng. Với đặc thù kinh doanh đa dạng mặt hàng, chủng loại, giá trị, áp dụng nhiều phương thức bán hàng và hình thức thanh toán khác nhau, công tác theo dõi doanh thu, phân bổ chi phí và xác định kết quả lãi, lỗ tại doanh nghiệp có tính chất phức tạp. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Thị Như Ý đã lựa chọn đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM&DV Hồng Trí" cho khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (năm 2025).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM&DV Hồng Trí; từ đó đưa ra các đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa và khái quát cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM&DV Hồng Trí năm 2024.
    • Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM&DV Hồng Trí.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Đề tài thực hiện tại trụ sở Công ty TNHH TM&DV Hồng Trí (địa chỉ: số 29 Phan Đăng Lưu, phường Phú Xuân, thành phố Huế).
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Dữ liệu phân tích tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tổng quát được thu thập trong giai đoạn 2022–2024. Các nghiệp vụ kế toán chi tiết, quy trình luân chuyển chứng từ và ví dụ minh họa chuyên sâu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được khảo sát trong năm tài chính 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác"): Quy định khái niệm doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa:
    • Điều 56 và Điều 57: Quy định nguyên tắc, thời điểm và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 thay vì mở tài khoản riêng như Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Điều 58: Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính).
    • Điều 62: Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), phân định rõ phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
    • Điều 63: Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 635 (Chi phí tài chính).
    • Điều 64: Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), bao gồm 2 tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Điều 65: Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 711 (Thu nhập khác).
    • Điều 66: Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 811 (Chi phí khác).
    • Điều 67: Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
    • Điều 68: Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh qua Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) cho 3 mảng: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm hai nhóm chính:

  • Nhóm phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa giáo trình Kế toán tài chính, Thông tư 133/2016/TT-BTC, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan và các công trình khóa luận chuyên ngành của khóa trước để xây dựng đề cương nghiên cứu.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với nhân sự phòng kế toán của Công ty TNHH TM&DV Hồng Trí để tìm hiểu các nghiệp vụ phát sinh thực tế liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình thực hiện công việc thực tế của kế toán viên, trình tự tiếp nhận, kiểm tra, luân chuyển chứng từ và hạch toán vào hệ thống sổ sách.
  • Nhóm phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp tổng hợp và chọn lọc số liệu: Chọn lọc các chỉ tiêu tài chính, số liệu về lao động, bảng báo cáo tài chính qua các năm để đưa vào phân tích.
    • Phương pháp mô tả: Trình bày chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy, cơ chế luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán bằng lời văn kết hợp bảng biểu.
    • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu giữa các kỳ kế toán trong giai đoạn 2022–2024 nhằm đánh giá biến động tăng, giảm của doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm: tài liệu pháp lý của doanh nghiệp; các số liệu tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn vốn và lao động giai đoạn 2022–2024; hệ thống chứng từ kế toán thực tế phát sinh năm 2024 (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng, Ủy nhiệm chi, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Tờ khai quyết toán thuế TNDN) cùng hệ thống sổ Cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan tại Công ty TNHH TM&DV Hồng Trí.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ các chuẩn mực và nguyên tắc kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Chương này làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác; đồng thời quy định nhiệm vụ của người làm kế toán đối với việc theo dõi, phân bổ chi phí tương ứng nhằm tính toán chính xác lợi nhuận.

Khóa luận phân tích chi tiết kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản kế toán chủ yếu phục vụ việc xác định kết quả kinh doanh:

Tài khoản Tên tài khoản Nội dung phản ánh bên Nợ Nội dung phản ánh bên Có Số dư cuối kỳ
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Thuế gián thu phải nộp; Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh; Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, BĐSĐT và cung cấp dịch vụ trong kỳ Không có
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp (nếu có); Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911 Lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi tỷ giá Không có
TK 632 Giá vốn hàng bán Trị giá vốn hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ; hao hụt mất mát hàng tồn kho; trích lập dự phòng giảm giá HTK Kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911; Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK; Trị giá hàng bán bị trả lại Không có
TK 635 Chi phí tài chính Chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá, trích lập dự phòng đầu tư tài chính Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính; Các khoản ghi giảm chi phí tài chính; Kết chuyển sang TK 911 Không có
TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh Chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) thực tế phát sinh trong kỳ Các khoản ghi giảm chi phí; Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi; Kết chuyển sang TK 911 Không có
TK 711 Thu nhập khác Thuế GTGT trực tiếp (nếu có); Kết chuyển thu nhập khác sang TK 911 Thu nhập từ thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xóa sổ, quà biếu tặng Không có
TK 811 Chi phí khác Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ; tiền phạt do vi phạm hợp đồng, phạt hành chính; chi phí khác Kết chuyển toàn bộ chi phí khác sang TK 911 Không có
TK 821 Chi phí thuế TNDN Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm; số thuế nộp bổ sung do sai sót không trọng yếu các năm trước Số thuế TNDN được giảm trừ; Kết chuyển chi phí thuế TNDN sang TK 911 Không có
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Giá vốn hàng bán (TK 632); Chi phí tài chính (TK 635); Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642); Chi phí khác (TK 811); Chi phí thuế TNDN (TK 821); Kết chuyển lãi sang TK 421 Doanh thu thuần (TK 511); Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515); Thu nhập khác (TK 711); Kết chuyển lỗ sang TK 421 Không có

Về công thức xác định kết quả kinh doanh, chương 1 trình bày quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu bán hàng – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu thuần hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính.
  • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM&DV Hồng Trí

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và mô tả toàn bộ quy trình kế toán tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH TM&DV Hồng Trí (mã số thuế: 3301582607) thành lập và hoạt động từ ngày 11/01/2016 theo loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên ngoài nhà nước, do bà Phan Thùy Trinh làm đại diện pháp luật, chịu sự quản lý thuế của Thuế Thành phố Huế. Địa chỉ tại số 29 Phan Đăng Lưu, phường Phú Xuân, thành phố Huế.
  • Ngành nghề kinh doanh: Doanh nghiệp hoạt động theo nhóm ngành 4759 (Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam), chuyên bán lẻ đồ điện gia dụng (máy lạnh, tủ lạnh, máy giặt, lò vi sóng, bếp từ, quạt...), nội thất gia đình (bàn, ghế, tủ, giường...), đèn chiếu sáng, đèn trang trí và các đồ dùng gia đình tiện ích.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc (lãnh đạo cao nhất, đại diện pháp luật), Tổng giám đốc (điều hành hoạt động thường nhật), kết hợp với 4 phòng ban trực thuộc: Bộ phận Kế toán – Tài chính, Bộ phận Kinh doanh – Bán hàng, Bộ phận Kho – Giao hàng, và Bộ phận Kỹ thuật – Lắp đặt.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, trực tiếp chỉ đạo 3 nhân viên phụ trách các phần hành: Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán, và Kế toán kho.
  • Thực trạng tổ chức kế toán các phần hành năm 2024:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511, phản ánh các nghiệp vụ bán lẻ trực tiếp và bán buôn hàng gia dụng, hóa đơn xuất bán tiêu biểu gồm Hóa đơn GTGT số 00000657, số 00000635, số 00000636, ghi nhận và đối chiếu trên Sổ chi tiết TK 511.
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Sử dụng TK 515 theo dõi lãi tiền gửi ngân hàng, chiết khấu thanh toán; căn cứ chứng từ là Giấy báo Có của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) và Sổ chi tiết TK 515.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho. Căn cứ vào Phiếu xuất kho số XK11350, Sổ chi tiết TK 156 để xác định giá vốn và phản ánh vào Sổ chi tiết TK 632.
    • Kế toán chi phí tài chính: Sử dụng TK 635, chứng từ gồm Giấy báo Nợ Vietcombank, Chứng từ kế toán số UNC10126 và Sổ chi tiết TK 635.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Hạch toán trên TK 642, phản ánh chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp; chứng từ phát sinh gồm Phiếu chi số PC46215, Hóa đơn GTGT số 3652512 và Sổ chi tiết TK 642.
    • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 821 và TK 911. Căn cứ vào Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 để kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và các khoản chi phí tương ứng sang TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế năm 2024.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM&DV Hồng Trí

Trên cơ sở khảo sát thực tế tại Công ty TNHH TM&DV Hồng Trí, chương 3 tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, có sự phân công công việc rõ ràng giữa Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán và Kế toán kho; chính sách kế toán áp dụng phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhược điểm và tồn tại: Các hạn chế trong việc quản lý chứng từ luân chuyển, việc theo dõi chi tiết các khoản chi phí và công nợ phát sinh theo từng mặt hàng, phương thức thanh toán.
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả xây dựng các kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu, quản lý chi phí bán hàng và hoàn thiện quy trình xác định kết quả kinh doanh tại công ty trong các kỳ kế toán tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính của khóa luận:

  • Mô tả chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại bán lẻ điện máy, nội thất theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC).
  • Ghi nhận và phân tích hệ thống chứng từ thực tế của đơn vị trong năm tài chính 2024:
    • Các Hóa đơn GTGT bán lẻ và bán buôn (số 00000657, số 00000635, số 00000636, số 3652512).
    • Chứng từ ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank): Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi (UNC10126).
    • Chứng từ kho và thanh toán nội bộ: Phiếu xuất kho số XK11350, Phiếu chi số PC46215.
    • Báo cáo tài chính và quyết toán: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024, Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2024.
  • Làm rõ phương thức hạch toán đặc thù của Thông tư 133/2016/TT-BTC tại doanh nghiệp: Không sử dụng TK 521 để theo dõi giảm trừ doanh thu mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511; hạch toán chi phí phục vụ kinh doanh vào TK 642 (chi tiết TK 6421 và TK 6422); áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho (TK 156, TK 632).

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh bám sát các điều khoản của Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14.
  • Về mặt thực tiễn: Đề tài phản ánh đúng thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH TM&DV Hồng Trí, chỉ ra những điểm còn bất cập trong quản lý chứng từ, sổ sách và đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kế toán, cung cấp thông tin tài chính tin cậy cho ban giám đốc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số giới hạn nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi và thời gian: Các nghiệp vụ kế toán chi tiết, quy trình luân chuyển chứng từ và sổ kế toán minh họa chỉ được trích lục trong năm tài chính 2024; số liệu tổng quát về tài chính, lao động chỉ giới hạn trong giai đoạn 2022–2024 tại một doanh nghiệp thương mại duy nhất trên địa bàn thành phố Huế.
  • Hạn chế từ tác giả: Tác giả là sinh viên thực tập, thời gian tiếp cận thực tế công việc tại doanh nghiệp và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán quản trị doanh thu – chi phí, đánh giá phân tích hiệu quả tài chính trên chuỗi số liệu dài hạn hơn hoặc nghiên cứu so sánh thực tiễn hạch toán giữa các doanh nghiệp thương mại cùng phân khúc bán lẻ đồ gia dụng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, giá vốn và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa.
  • Phần đáng tham khảo nhất:
    • Hệ thống hóa các quy định tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (sự khác biệt trong việc sử dụng TK 511, TK 642 so với Thông tư 200/2014/TT-BTC).
    • Cách thức tổ chức, minh họa số liệu bằng chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có/Nợ Vietcombank, Ủy nhiệm chi, Tờ khai quyết toán thuế TNDN) liên kết chặt chẽ với các sổ chi tiết tài khoản (TK 511, 156, 632, 515, 635, 642, 821, 911).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và doanh nghiệp này hoạt động trong lĩnh vực gì? Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH TM&DV Hồng Trí (thành lập ngày 11/01/2016; MST: 3301582607; địa chỉ tại số 29 Phan Đăng Lưu, phường Phú Xuân, TP. Huế). Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại bán lẻ theo mã ngành 4759, chuyên kinh doanh đồ điện gia dụng, nội thất gia đình, đèn trang trí và các thiết bị tiện ích sinh hoạt gia đình.

2. Khóa luận sử dụng khung pháp lý và chế độ kế toán nào làm cơ sở nghiên cứu? Tác giả sử dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác") và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính làm khung lý thuyết và đối chiếu thực tế.

3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được phân tích trong khóa luận, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí quản lý kinh doanh được hạch toán vào tài khoản nào? Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 (không dùng TK 521 như Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi chung trên TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), bao gồm hai tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH TM&DV Hồng Trí được tổ chức như thế nào? Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 vị trí chức danh: Kế toán trưởng (quản lý, điều hành chung) và 3 nhân viên kế toán phần hành gồm Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán và Kế toán kho.

5. Những chứng từ thực tế nào của năm 2024 được trích dẫn để minh họa cho các phần hành kế toán trong khóa luận? Các chứng từ kế toán thực tế năm 2024 được đưa vào minh họa gồm: Hóa đơn GTGT số 00000657, 00000635, 00000636, 3652512; Phiếu xuất kho số XK11350; Phiếu chi số PC46215; Chứng từ kế toán số UNC10126; Giấy báo Có và Giấy báo Nợ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank); Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 và Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2024.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Như Ý đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH TM&DV Hồng Trí năm 2024 thông qua hệ thống hóa đơn, chứng từ ngân hàng Vietcombank và sổ kế toán chi tiết. Trên cơ sở phân tích ưu nhược điểm của mô hình kế toán tại doanh nghiệp thương mại bán lẻ điện máy – nội thất, tác giả đã đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho đơn vị.