Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gia tăng. Để duy trì hoạt động và phát triển bền vững, mỗi tổ chức kinh tế đều đặt mục tiêu trọng tâm vào kết quả tài chính, trong đó doanh thu và chi phí là hai chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh. Doanh thu được tạo ra trong kỳ kế toán phải bù đắp được toàn bộ các khoản chi phí phát sinh nhằm đem lại mức lợi nhuận kỳ vọng cho đơn vị. Để thực hiện mục tiêu này, kế toán giữ vai trò cung cấp thông tin kịp thời, khách quan và đáng tin cậy về biến động doanh thu, cơ cấu chi phí và kết quả kinh doanh cho ban điều hành nhằm phục vụ việc kiểm soát, hoạch định và ra quyết định quản trị.

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ vận tải Viết Hải là một doanh nghiệp tư nhân hoạt động đa ngành trên địa bàn các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và mạng lưới phân phối mở rộng trên phạm vi toàn quốc. Các lĩnh vực kinh doanh chủ lực bao gồm buôn bán và sản xuất vật liệu xây dựng, kinh doanh dịch vụ vận tải, sản xuất bê tông thương phẩm cùng hoạt động xây dựng công trình. Mặc dù quy mô doanh thu của doanh nghiệp trong năm 2022 đã ghi nhận mức cao lên tới hàng nghìn tỷ đồng, song tỷ suất lợi nhuận sau thuế đạt được còn ở mức khiêm tốn so với doanh số tạo lập (lợi nhuận sau thuế năm 2022 là 19 tỷ đồng). Thực tế này đặt ra yêu cầu phải khảo sát, phân tích và chuẩn hóa công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị nhằm phản ánh trung thực kết quả hoạt động, hạn chế rủi ro thất thoát và cung cấp dữ liệu kịp thời cho ban giám đốc.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và ba nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ vận tải Viết Hải, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán này trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo quy định kế toán hiện hành.
    2. Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ vận tải Viết Hải thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán thực tế.
    3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong khâu hạch toán tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ vận tải Viết Hải.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát trực tiếp tại trụ sở chính và các phòng ban liên quan (Phòng Kế toán, Phòng Hành chính nhân sự) của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ vận tải Viết Hải tại xã Tân Lâm Hương, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phản ánh tình hình biến động lao động và báo cáo tài chính của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022). Hệ thống chứng từ gốc, số liệu kế toán chi tiết và các sổ kế toán phục vụ phân tích chuyên sâu được thu thập trong quý 1 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các chuẩn mực kế toán quốc tế, chuẩn mực kế toán Việt Nam và văn bản quy phạm pháp luật về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Chuẩn mực quốc tế: Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 18 (Doanh thu) xác định doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường làm tăng vốn chủ sở hữu không gắn với phần góp vốn của các bên tham gia; Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 1 (Trình bày báo cáo tài chính) quy định chi phí là sự sụt giảm lợi ích kinh tế dưới hình thức luồng tiền chi ra hoặc giảm giá trị tài sản làm giảm vốn chủ sở hữu.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác) và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản này quy định các nguyên tắc, điều kiện và phương pháp hạch toán cụ thể:
    • Điều kiện ghi nhận doanh thu (Điều 56 và Điều 57): Phân định rõ 5 điều kiện đồng thời đối với doanh thu bán hàng hóa (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và quyền kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện đối với doanh thu cung cấp dịch vụ (doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc hoàn thành tại ngày báo cáo; xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành việc cung cấp dịch vụ).
    • Nguyên tắc ghi nhận chi phí (Điều 59): Ghi nhận chi phí tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai mà không phân biệt đã xuất tiền hay chưa.
    • Quy tắc xác định kết quả kinh doanh (Điều 68): Kết quả kinh doanh là tổng hòa của ba bộ phận: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán và Chi phí quản lý kinh doanh), Kết quả hoạt động tài chính (Doanh thu hoạt động tài chính trừ Chi phí hoạt động tài chính) và Kết quả hoạt động khác (Thu nhập khác trừ Chi phí khác và Chi phí thuế TNDN).

Khóa luận phân loại hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, bao gồm TK 5111, 5112, 5113, 5118; theo Thông tư 133 các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511 thay vì mở tài khoản riêng 521), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
  • Tài khoản phản ánh chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm hai tài khoản cấp hai: TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Tài khoản tổng hợp kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng nguồn tài liệu thứ cấp gồm các văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống chuẩn mực kế toán, giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022 của công ty. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán và phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên phòng Kế toán và phòng Nhân sự.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích chỉ tiêu tài chính, phương pháp so sánh đối chiếu giữa các kỳ kế toán và phương pháp tổng hợp hóa nhằm đánh giá mức độ tuân thủ quy trình hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh căn cứ theo các quy chuẩn của Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Lý luận về doanh thu và các khoản giảm trừ: Nêu định nghĩa và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Làm rõ phương pháp xử lý các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) theo cơ chế ghi trực tiếp vào bên Nợ TK 511. Phân tích nguyên tắc hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711) cùng danh mục chứng từ căn cứ như hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, giấy báo Có, biên bản thanh lý tài sản cố định.
  • Lý luận về chi phí trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ: Trình bày nội dung và phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ). Trình bày cơ chế phản ánh chi phí tài chính (TK 635) bao gồm lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá hối đoái. Làm rõ kết cấu TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), trong đó bao hàm cả chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) theo khuôn khổ quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Trình bày chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Lý luận về xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa kết cấu và phương pháp hạch toán của TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính và thu nhập khác được kết chuyển vào bên Có TK 911; giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN được kết chuyển vào bên Nợ TK 911. Chênh lệch bên Có lớn hơn bên Nợ được kết chuyển sang bên Có TK 421 (Lãi), ngược lại kết chuyển sang bên Nợ TK 421 (Lỗ).

Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ vận tải Viết Hải

Chương này trình bày chi tiết về đặc điểm hoạt động, cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán kế toán tại Công ty Viết Hải:

  • Khái quát đơn vị nghiên cứu: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ vận tải Viết Hải thành lập từ năm 1993, đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 01/11/2000, nhận Giấy chứng nhận điều kiện kinh doanh số 2804000085 ngày 16/12/2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh cấp. Người đại diện theo pháp luật là ông Trần Văn Viết (Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng giám đốc). Doanh nghiệp sở hữu hệ thống quy mô gồm 8 chi nhánh/cửa hàng, 4 nhà máy sản xuất, 3 hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp và 1 hợp tác xã sản xuất bê tông; phục vụ gần 200 nhà thầu xây dựng và hơn 400 đại lý phân phối cấp 2.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc chỉ đạo trực tiếp 5 phòng ban chức năng: Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Quản lý xe máy, Phòng Xây dựng đầu tư. Bộ máy kế toán chịu trách nhiệm thu thập, phân loại, ghi chép sổ sách và lập báo cáo tài chính trên phần mềm kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính.
  • Thực trạng quy trình hạch toán theo phần hành:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng các chứng từ gốc như Hóa đơn GTGT số 00002404, số 00002403, Phiếu thu số PT230990; phản ánh qua sổ chi tiết TK 511 và Sổ Nhật ký chung.
    • Kế toán doanh thu tài chính và thu nhập khác: Doanh thu tài chính được ghi nhận qua Sổ chi tiết TK 515 và Sổ Nhật ký chung; Thu nhập khác từ thanh lý tài sản hoặc vi phạm hợp đồng được ghi nhận căn cứ theo Hóa đơn GTGT số 00002174, số 00002120, phản ánh vào Sổ chi tiết TK 711 và Sổ Nhật ký chung.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Căn cứ vào Phiếu xuất kho XK2302507, Phiếu xuất kho XK2302698, Hóa đơn GTGT số 00002339; hạch toán vào Sổ chi tiết TK 632 và Sổ Nhật ký chung.
    • Kế toán chi phí tài chính và chi phí quản lý kinh doanh: Chi phí lãi vay và chi phí thanh toán được hạch toán qua Sổ chi tiết TK 635; các chi phí quản lý, bán hàng, tiếp khách, khấu hao được ghi nhận trên cơ sở Phiếu chi số PC2203000, Sổ chi tiết TK 642 và Sổ Nhật ký chung.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối quý 1/2023, kế toán thực hiện kết chuyển toàn bộ các khoản doanh thu và chi phí vào Sổ chi tiết TK 911 nhằm xác định lãi/lỗ thuần của kỳ kế toán.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ vận tải Viết Hải

Trên cơ sở khảo sát thực tế tại đơn vị, chương 3 trình bày các nhận định tổng quát:

  • Đánh giá ưu điểm và hạn chế: Công ty đã xây dựng được quy trình luân chuyển chứng từ tương đối hoàn chỉnh, ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu ghi sổ thông qua hình thức kế toán trên máy tính, áp dụng chế độ kế toán phù hợp với quy mô doanh nghiệp. Tuy nhiên, công tác hạch toán vẫn còn bộc lộ một số tồn tại như việc phân loại chi phí quản lý kinh doanh còn chưa thực sự chi tiết, kiểm soát thời điểm ghi nhận doanh thu và chi phí giữa các quý đôi lúc còn độ trễ, và khâu đối chiếu chứng từ gốc phát sinh từ các chi nhánh, cửa hàng về văn phòng trung tâm còn gặp khó khăn do khoảng cách địa lý.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện hệ thống chứng từ ban đầu, cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ từ các chi nhánh và cửa hàng trực thuộc về phòng kế toán trung tâm; mở rộng chi tiết các tài khoản cấp hai của TK 642 để theo dõi tách bạch chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; tăng cường kiểm soát công nợ phải thu gắn với thời điểm chuyển giao rủi ro đối với sản phẩm vật liệu xây dựng và vận tải; tối ưu hóa phần mềm kế toán máy tính nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp báo cáo quản trị nhanh cho ban giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ toàn bộ thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại và dịch vụ vận tải quy mô lớn ở khu vực Bắc Trung Bộ:

Phần hành kế toán Tài khoản hạch toán Chứng từ và biểu mẫu thực tế trích dẫn Sổ sách kế toán sử dụng
Doanh thu bán hàng và CCDV TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) Hóa đơn GTGT số 00002404, số 00002403; Phiếu thu số PT230990 Sổ chi tiết TK 511, Sổ Nhật ký chung
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Giấy báo Có ngân hàng, sổ phụ ngân hàng, bảng tính lãi Sổ chi tiết TK 515, Sổ Nhật ký chung
Thu nhập khác TK 711 Hóa đơn GTGT số 00002174, số 00002120; Biên bản thanh lý Sổ chi tiết TK 711, Sổ Nhật ký chung
Giá vốn hàng bán TK 632 Phiếu xuất kho XK2302507, XK2302698; Hóa đơn GTGT số 00002339 Sổ chi tiết TK 632, Sổ Nhật ký chung
Chi phí hoạt động tài chính TK 635 Giấy báo Nợ ngân hàng, chứng từ thanh toán Sổ chi tiết TK 635, Sổ Nhật ký chung
Chi phí quản lý kinh doanh TK 642 (6421, 6422) Phiếu chi số PC2203000; Bảng chấm công, bảng phân bổ khấu hao Sổ chi tiết TK 642, Sổ Nhật ký chung
Chi phí thuế TNDN TK 821 Tờ khai thuế TNDN tạm tính, chứng từ nộp thuế Sổ chi tiết TK 821, Sổ Nhật ký chung
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Bảng tổng hợp kết chuyển doanh thu, chi phí quý 1/2023 Sổ chi tiết TK 911, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Về mặt đóng góp chuyên môn, khóa luận cung cấp bức tranh thực tế về sự vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại doanh nghiệp có doanh thu lên đến hàng nghìn tỷ đồng với mạng lưới trải rộng trên nhiều tỉnh thành. Tác giả đã chỉ ra cách thức doanh nghiệp tích hợp tài khoản kế toán và xử lý chứng từ khi thực hiện cùng lúc nhiều lĩnh vực kinh doanh (buôn bán vật liệu, bê tông, vận tải), từ đó đưa ra các kiến nghị mang tính kỹ thuật kế toán sát với thực tiễn hoạt động của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn căn cứ theo phạm vi mà văn bản đã công bố:

  • Nguồn dữ liệu chứng từ và nghiệp vụ hạch toán chi tiết chỉ được khảo sát giới hạn trong quý 1 năm 2023, chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm biến động doanh thu, chi phí mang tính chu kỳ của cả năm tài chính trong ngành kinh doanh vật liệu xây dựng và vận tải.
  • Số liệu tài chính tổng hợp và lao động tại đơn vị chỉ khảo sát trong giai đoạn 2020 – 2022. Tác giả tự nhận định do kinh nghiệm thực tế và thời gian thực tập còn hạn chế nên việc đánh giá các khía cạnh kế toán quản trị chuyên sâu chưa được phân tích toàn diện.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát dữ liệu kế toán chi tiết trong toàn bộ chu kỳ niên độ kế toán (đủ 4 quý trong năm), cập nhật số liệu báo cáo tài chính sau giai đoạn 2022, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về việc phân bổ chi phí vận tải và giá thành bê tông thương phẩm theo góc độ kế toán quản trị chi phí.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh đang thực hiện chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên và các nhà nghiên cứu muốn tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại các đơn vị kết hợp giữa hoạt động thương mại bán buôn, bán lẻ và dịch vụ vận tải hàng hóa.
  • Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là hệ thống biểu mẫu và sổ kế toán thực tế tại Chương 2 (gồm các mẫu trích xuất Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi và Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết các tài khoản từ 511 đến 911 trong quý 1/2023), giúp người đọc hình dung quy trình vận hành kế toán máy tính trên chứng từ thật.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và quy mô hoạt động ra sao?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ vận tải Viết Hải (trụ sở tại huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh), thành lập từ năm 1993 với đại diện pháp luật là ông Trần Văn Viết. Doanh nghiệp hoạt động đa ngành (vật liệu xây dựng, dịch vụ vận tải, sản xuất bê tông, thi công xây dựng) trên địa bàn Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình; sở hữu 8 chi nhánh/cửa hàng, 4 nhà máy sản xuất, 4 hợp tác xã trực thuộc, cung ứng cho gần 200 nhà thầu và hơn 400 đại lý cấp 2. Doanh thu năm 2022 đạt hàng nghìn tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 19 tỷ đồng.

2. Chế độ kế toán và chuẩn mực nào được tác giả sử dụng làm khung tham chiếu?
Tác giả sử dụng chuẩn mực quốc tế IAS 18, IAS 1; chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 14, VAS 01; và văn bản quy phạm pháp luật trực tiếp là Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí bán hàng được hạch toán như thế nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản giảm trừ riêng biệt (như TK 521 ở Thông tư 200) mà hạch toán trực tiếp các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại vào bên Nợ TK 511. Đồng thời, chi phí bán hàng không sử dụng TK 641 riêng mà được theo dõi trên tài khoản cấp hai TK 6421 thuộc TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh).

4. Dữ liệu thực tế phục vụ phân tích trong khóa luận được thu thập ở mốc thời gian nào?
Dữ liệu tổng quan về tình hình biến động lao động và báo cáo tài chính của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022. Riêng các chứng từ kế toán gốc, hóa đơn, phiếu nhập/xuất kho và các sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung được thu thập trong quý 1 năm 2023 tại phòng Kế toán và phòng Hành chính nhân sự của công ty.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Viết Hải gồm những phòng ban nào?
Bộ máy quản lý của Công ty Viết Hải được điều hành bởi Chủ tịch HĐTV kiêm Tổng giám đốc và Phó Tổng giám đốc, trực tiếp chỉ đạo 5 phòng ban chức năng: Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Quản lý xe máy, và Phòng Xây dựng đầu tư.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Thương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dựa trên Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán hiện hành. Nghiên cứu phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách thực tế trong quý 1 năm 2023 tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ vận tải Viết Hải, đồng thời nhận diện được các ưu hạn chế tại đơn vị. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các kiến nghị mang tính thực tiễn nhằm góp phần chuẩn hóa công tác hạch toán và hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.