Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Mỹ (chuyên ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề tổ chức công tác kế toán trong bối cảnh các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với nhiều biến động kinh tế sau đại dịch COVID-19, sự suy thoái toàn cầu, biến đổi khí hậu và áp lực thay đổi xu hướng tiêu dùng. Trong điều kiện kinh doanh cạnh tranh, việc duy trì doanh thu và xác định chính xác kết quả hoạt động trở thành yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Để phục vụ công tác điều hành, thông tin kế toán cần được phản ánh kịp thời, khách quan nhằm cung cấp cơ sở cho các quyết định quản trị.

Thực tế tại Công ty TNHH Tân Nhà Việt – đơn vị chuyên kinh doanh bán lẻ khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) tại tỉnh Thừa Thiên Huế – cho thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh qua các năm chưa ổn định. Theo dữ liệu tài chính của doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp biến động mạnh: năm 2021 đạt lợi nhuận dương, sang năm 2022 ghi nhận khoản lỗ hơn 1.067 đồng (đơn vị nghìn/triệu theo báo cáo), và đến năm 2023 phục hồi đạt mức lợi nhuận 369 đồng. Kết quả này phản ánh những khó khăn trong công tác quản lý chi phí, kiểm soát công nợ và tiêu thụ sản phẩm, đồng thời bộc lộ một số hạn chế trong tổ chức hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng nghiên cứu tại đơn vị thực tập, đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tân Nhà Việt.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các vấn đề liên quan đến công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
    • Thứ hai: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tân Nhà Việt.
    • Thứ ba: Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng, đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tân Nhà Việt.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Tân Nhà Việt (địa chỉ tại 145 Hàn Mặc Tử, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích tình hình nhân sự, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Trong đó, thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được khảo sát sâu dựa trên số liệu và chứng từ phát sinh năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ sách kế toán và phương pháp hạch toán doanh thu, các khoản giảm trừ, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác"): Quy định định nghĩa doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường; xác lập 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và 2 điều kiện ghi nhận doanh thu từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Tác giả căn cứ các điều khoản quy định cụ thể về phương pháp kế toán bao gồm Điều 78 (kế toán doanh thu), Điều 80 (doanh thu hoạt động tài chính), Điều 81 (các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), Điều 89 (giá vốn hàng bán), Điều 90 (chi phí tài chính), Điều 91 (chi phí bán hàng), Điều 92 (chi phí quản lý doanh nghiệp), Điều 93 (thu nhập khác), Điều 94 (chi phí khác), Điều 95 (chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Điều 96 (kế toán xác định kết quả kinh doanh).

Hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán được tổng hợp gồm: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV, với 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: 5211, 5212, 5213); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 711 (Thu nhập khác); Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán, theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng, 7 tài khoản cấp 2: 6411 đến 6418); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp); Tài khoản 811 (Chi phí khác); Tài khoản 821 (Chi phí thuế TNDN hiện hành 8211 và hoãn lại 8212); và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp giáo trình, văn bản pháp luật, thông tư, nghị định của Bộ Tài chính để hệ thống hóa cơ sở lý luận.
  • Phương pháp quan sát: Theo dõi trực tiếp quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu, hạch toán vào phần mềm kế toán của các kế toán viên tại đơn vị trong kỳ thực tập 14 tuần.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với nhân sự phòng kế toán về quy trình ghi nhận doanh thu, xử lý chi phí và kết chuyển kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích sao, chụp ảnh và thu thập hệ thống hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản từ năm 2021 đến 2023.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá biến động số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua 3 năm (2021-2023) trên báo cáo tài chính.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2021, 2022, 2023; các chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu chi) và sổ kế toán chi tiết do Phòng Kế toán Công ty TNHH Tân Nhà Việt cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả trình bày vai trò của thông tin kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh đối với việc quản trị doanh nghiệp và các bên liên quan. Nội dung chương làm rõ kết cấu tài khoản, phương pháp định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và quy trình kết chuyển cuối kỳ vào Tài khoản 911:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), quy tắc ghi nhận thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp, kết chuyển giảm trừ doanh thu (TK 521).
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ theo phương pháp kê khai thường xuyên, xử lý hao hụt mất mát và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi tiết theo từng yếu tố chi phí như nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài.
  • Kế toán doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821).
  • Trình tự kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập và chi phí sang TK 911 để xác định số lãi/lỗ và kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tân Nhà Việt

Chương 2 tập trung phân tích đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và thực trạng công tác kế toán tại đơn vị thực tập. Công ty TNHH Tân Nhà Việt được thành lập ngày 19/10/2006 (sửa đổi lần thứ 13 ngày 05/05/2023), do bà Huỳnh Thị Vân làm Giám đốc và bà Nguyễn Thị Phương Uyên làm Kế toán trưởng. Công ty có quy mô tổng tài sản hơn 12 tỷ đồng, ngành nghề kinh doanh chính là bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh (mã G4773), sản phẩm chủ lực là khí dầu mỏ hóa lỏng LPG (mã hàng chủ lực PM12 - bình gas 12kg) với triết lý "Lửa xanh từ trong tâm".

Bộ máy quản lý được tổ chức theo quan hệ trực tuyến - chức năng, gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 4 bộ phận: Bộ phận Nhân sự, Bộ phận Kế toán, Bộ phận Kinh doanh và Bộ phận Kho. Bộ máy kế toán áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính.

Tình hình nguồn lực của công ty qua 3 năm (2021-2023) được tác giả phân tích cụ thể qua các bảng số liệu:

Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2023 (Người) Tỷ trọng (%) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 25 100 27 100 22 100 +8,0 -18,5
Theo trình độ:
- Đại học 8 32,0 9 33,3 8 36,4 +12,5 -11,1
- Cao đẳng, Trung cấp 15 60,0 15 55,6 12 54,5 0,0 -20,0
- Lao động phổ thông 2 8,0 3 11,1 2 9,1 +50,0 -33,3
Theo giới tính:
- Nam 19 76,0 20 74,1 16 68,2 +5,3 -20,0
- Nữ 6 24,0 7 25,9 6 31,8 +16,7 -14,3

Cơ cấu lao động phản ánh đặc thù ngành hàng gas nặng nhọc, vận chuyển xa nên lao động nam chiếm trên 68% qua các năm; lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp chiếm tỷ trọng cao nhất. Năm 2023 công ty thực hiện cắt giảm 5 nhân sự (-18,5%) nhằm tiết giảm chi phí hoạt động.

Về tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021-2023:

Chỉ tiêu tài chính Biến động năm 2022/2021 (%) Biến động năm 2023/2022 (%) Đặc điểm ghi nhận
Tiền và các khoản tương đương tiền +37,39 +114,00 Tăng mạnh, phản ánh khả năng thanh toán nhanh tốt nhưng gắn với việc chưa thanh toán ngay cho nhà cung cấp
Các khoản phải thu +14,02 +21,21 Năm 2022 trả trước người bán tăng 577,86%, phải thu khách hàng tăng 6.176,87%; năm 2023 tăng do mở rộng bán chịu
Hàng tồn kho -76,40 +406,23 Năm 2022 tiêu thụ mạnh mã hàng PM12; năm 2023 hàng bán chậm dẫn đến tồn kho tăng cao
Tài sản cố định -21,68 +50,74 Năm 2023 tăng thêm 332.189 đồng do công ty đầu tư bổ sung cơ sở vật chất
Tài sản khác +107,96 -43,07 Biến động tăng 69.668 đồng năm 2022 và giảm 57.697 đồng trong năm 2023
Tổng tài sản +15,96 +44,30 Quy mô tài sản mở rộng liên tục qua các năm
Nợ phải trả +31,46 +74,30 Chiếm trên 80% tổng nguồn vốn; năm 2023 khoản phải trả người bán chiếm 99,35% nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu Giảm +49,01 Năm 2022 giảm mạnh do LNST chưa phân phối giảm 497,19%; năm 2023 tăng 364.889 đồng
Tổng nguồn vốn +15,96 +72,84 Tăng trưởng tài trợ chủ yếu từ việc chiếm dụng vốn nhà cung cấp

Về thực trạng hạch toán cụ thể trong năm 2023, tác giả phân tích việc vận dụng chứng từ và sổ kế toán thực tế:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 (chi tiết TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa và TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ). Tác giả minh họa qua Hóa đơn GTGT số 10810, 10872 và Hóa đơn đầu ra số 6829, trích xuất sổ chi tiết TK 5111 và TK 5113.
  • Các khoản giảm trừ: Sử dụng TK 521 để theo dõi chiết khấu thương mại, minh họa qua sổ chi tiết TK 521.
  • Doanh thu hoạt động tài chính: Sử dụng TK 515, theo dõi lãi tiền gửi ngân hàng, chiết khấu thanh toán được hưởng, minh họa qua sổ chi tiết TK 515.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632, xuất kho ghi nhận kèm Phiếu xuất kho theo HĐ 10872 và sổ chi tiết TK 632.
  • Kế toán chi phí hoạt động: Chi phí bán hàng (TK 641) theo dõi chi phí nhân viên, bốc xếp, dịch vụ mua ngoài, minh họa qua Phiếu chi và Hóa đơn đầu vào số 22335; Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) theo dõi tiền lương quản lý, văn phòng phẩm, minh họa qua Hóa đơn đầu vào số 23933 và sổ chi tiết TK 642.
  • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Trích xuất sổ chi tiết TK 821 và sổ chi tiết TK 911 tổng hợp quá trình kết chuyển cuối kỳ.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tân Nhà Việt

Chương 3 tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong công tác tổ chức kế toán nói chung và phần hành kế toán doanh thu, kết quả kinh doanh nói riêng tại đơn vị:

  • Đánh giá hạn chế: Cơ cấu vốn của doanh nghiệp phụ thuộc quá lớn vào nợ phải trả (trên 80%), khoản phải trả người bán chiếm tới 99,35% nợ phải trả; rủi ro nợ bán chịu khách hàng tăng nhanh qua các năm; hàng tồn kho năm 2023 tăng vọt (+406,23%) tạo áp lực vốn và rủi ro an toàn kho đối với mặt hàng khí gas dễ cháy nổ; quy trình kiểm soát chứng từ và quản lý chi tiết công nợ cần được kiện toàn.
  • Đề xuất giải pháp: Tác giả đề xuất nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy kế toán (phân công nhiệm vụ cụ thể, nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán) và nhóm giải pháp nghiệp vụ (hoàn thiện quy trình theo dõi công nợ phải thu theo từng khách hàng, kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán, lập kế hoạch dự trữ hàng tồn kho an toàn, quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý nhằm ổn định lợi nhuận).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính từ văn bản khóa luận:

  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính của Công ty TNHH Tân Nhà Việt: Tác giả đã tổng hợp bức tranh tài chính qua 3 năm (2021-2023), làm rõ sự biến động của kết quả kinh doanh từ có lãi năm 2021 chuyển sang lỗ năm 2022 và có lãi trở lại vào năm 2023.
  • Làm rõ cơ cấu vốn rủi ro: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo trên 80% tổng nguồn vốn, trong đó năm 2023 nợ người bán chiếm 99,35% nợ phải trả (tăng 73,45% so với năm 2022). Công ty không sử dụng nợ vay tài chính mà tài trợ hoạt động bằng việc chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp.
  • Nhận diện vấn đề quản lý hàng tồn kho và công nợ: Tồn kho năm 2023 tăng 406,23% phản ánh việc tiêu thụ chững lại; các khoản phải thu năm 2023 tăng 21,21% (sau khi đã tăng 14,02% năm 2022) do chính sách nới lỏng bán chịu để kích cầu.
  • Mô tả chi tiết việc vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC vào thực tế tại một doanh nghiệp thương mại bán lẻ LPG thông qua việc trích dẫn các biểu mẫu hóa đơn đầu ra, hóa đơn đầu vào, phiếu xuất kho, phiếu chi và sổ chi tiết các tài khoản (5111, 5113, 521, 515, 632, 641, 642, 821, 911).

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Hệ thống hóa lý luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gắn liền với thực tiễn doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ kinh doanh mặt hàng có tính chất đặc thù (khí dầu mỏ hóa lỏng).
  • Về mặt ứng dụng: Các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát công nợ, quản trị hàng tồn kho và tổ chức chứng từ do tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các tồn tại có thật tại Công ty TNHH Tân Nhà Việt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát thực trạng nghiệp vụ chi tiết chủ yếu giới hạn trong năm tài chính 2023, chưa đối chiếu chi tiết chuỗi số liệu nghiệp vụ từng tháng của các năm 2021 và 2022.
  • Nghiên cứu thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Tân Nhà Việt) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nên các kết luận mang tính chất tình huống đơn vị, chưa bao quát toàn ngành kinh doanh khí hóa lỏng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phân tích công tác kế toán quản trị doanh thu và chi phí, phân tích điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm khí hóa lỏng (bình gas 12kg, bình công nghiệp...).
  • Nghiên cứu sâu hơn các mô hình quản trị rủi ro dòng tiền và tối ưu hóa chính sách tín dụng thương mại cho khách hàng bán lẻ trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng đề tài kế toán bán hàng, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại bán lẻ muốn tham khảo quy trình hạch toán, hệ thống sổ chi tiết và mối liên hệ giữa các tài khoản doanh thu, giá vốn và chi phí thời kỳ.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Phương pháp phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và cơ cấu lao động gắn với thực tiễn kinh doanh; hệ thống sơ đồ tài khoản đối ứng chuẩn mực và quy trình xử lý hóa đơn, chứng từ thực tế của đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Tân Nhà Việt kinh doanh ngành nghề gì và có quy mô hoạt động ra sao? Công ty chuyên bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh (mã ngành G4773), sản phẩm kinh doanh chủ lực là khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG, tiêu biểu là bình gas PM12). Công ty thành lập năm 2006 tại thành phố Huế, có quy mô tổng tài sản hơn 12 tỷ đồng và số lượng lao động dao động từ 22 đến 27 người trong giai đoạn 2021-2023.

  2. Tác giả sử dụng các chuẩn mực và chế độ kế toán nào để xây dựng khung lý thuyết? Tác giả dựa trên Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác") và hệ thống nguyên tắc, kết cấu tài khoản quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (từ Điều 78 đến Điều 96).

  3. Tình hình tài chính của Công ty TNHH Tân Nhà Việt có những biến động lớn nào trong giai đoạn 2021-2023? Tổng tài sản tăng 15,96% năm 2022 và tiếp tục tăng 44,3% năm 2023. Nguồn vốn chủ yếu là nợ phải trả (chiếm trên 80%), trong đó nợ phải trả người bán chiếm tới 99,35% cơ cấu nợ năm 2023. Hàng tồn kho giảm 76,40% trong năm 2022 nhưng tăng vọt 406,23% vào năm 2023. Lợi nhuận sau thuế TNDN biến động từ lãi năm 2021, chuyển sang lỗ năm 2022 và phục hồi có lãi trong năm 2023.

  4. Bộ máy kế toán và hình thức kế toán tại công ty được tổ chức như thế nào? Bộ máy kế toán do Kế toán trưởng Nguyễn Thị Phương Uyên phụ trách, trực thuộc sự điều hành của Giám đốc Huỳnh Thị Vân; áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính để xử lý chứng từ và tổng hợp sổ sách kế toán.

  5. Trong phần hành doanh thu và chi phí, công ty sử dụng những chứng từ thực tế tiêu biểu nào? Công ty sử dụng các hóa đơn GTGT bán ra (như HĐ số 10810, 10872, 6829), hóa đơn GTGT mua vào (HĐ số 22335, 23933), phiếu xuất kho theo hóa đơn, phiếu chi và hệ thống sổ chi tiết các tài khoản 5111, 5113, 521, 515, 632, 641, 642, 821, 911.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Mỹ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán nghiệp vụ và luân chuyển chứng từ tại Công ty TNHH Tân Nhà Việt thông qua hệ thống sổ sách và chứng từ kế toán thực tế năm 2023. Đồng thời, nghiên cứu đã chỉ ra những đặc điểm nổi bật về cơ cấu vốn phụ thuộc nợ phải trả và biến động tồn kho của doanh nghiệp bán lẻ khí hóa lỏng, làm căn cứ đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và quản trị tài chính tại đơn vị.