Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, việc duy trì sự tồn tại và phát triển ổn định là thử thách lớn đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ hoặc mới thành lập. Để khẳng định vị thế trên thị trường và tối đa hóa lợi nhuận, nhà quản trị doanh nghiệp đòi hỏi phải có trình độ quản lý nhạy bén nhằm xây dựng các chiến lược kinh doanh tối ưu. Vấn đề cốt lõi của hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở chất lượng sản phẩm hay giá cả hợp lý, mà còn nằm ở khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa và thu hồi vốn nhanh chóng để bù đắp các chi phí đã bỏ ra. Do đó, doanh thu bán hàng và việc xác định chính xác kết quả kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi đơn vị kinh tế.
Đối với Công ty TNHH Một thành viên Tâm Vinh – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt. Hệ thống thông tin kế toán cung cấp cơ sở dữ liệu kịp thời, chuẩn xác giúp ban giám đốc đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động, nhận diện điểm mạnh, điểm yếu trong quản trị chi phí và dòng tiền, từ đó xây dựng các quyết định điều hành phù hợp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phạm Thị Hồng Phương đã lựa chọn đề tài "Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Tâm Vinh" làm khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (năm 2025).
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và hệ thống các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Từ việc khảo sát và phân tích thực trạng hạch toán, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Tâm Vinh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Thứ hai, phản ánh, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập thông qua số liệu thực tế.
- Thứ ba, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục các tồn tại, góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Tâm Vinh.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh và quá trình tập hợp, kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trực tiếp tại Công ty TNHH MTV Tâm Vinh, địa chỉ tại số 98 Trường Chinh, phường An Đông, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Về số liệu tổng hợp phân tích trên Báo cáo tài chính, đề tài thu thập số liệu giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024; về số liệu minh họa chi tiết chứng từ và sổ kế toán, đề tài sử dụng dữ liệu phát sinh trong năm 2024 (cụ thể là tháng 11 năm 2024).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và quy định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác", được ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. VAS 14 định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu mà không bao gồm phần đóng góp của các cổ đông hoặc chủ sở hữu. Chuẩn mực này quy định rõ 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hay quyền kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản này đóng vai trò là khung chế độ tài khoản và quy trình hạch toán trực tiếp cho nghiên cứu.
- Hệ thống tài khoản hạch toán được sử dụng gồm:
- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118);
- Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính;
- Tài khoản 711 – Thu nhập khác;
- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán;
- Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (chi tiết thành TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp);
- Tài khoản 635 – Chi phí tài chính;
- Tài khoản 811 – Chi phí khác;
- Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hiện hành);
- Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh;
- Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp hai nhóm phương pháp nghiên cứu học thuật thực chứng:
- Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu và tham khảo tài liệu: Nghiên cứu các điều khoản của Luật Kế toán, các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, các Thông tư, Nghị định liên quan, hệ thống giáo trình, bài giảng và các đề tài khóa luận chuyên ngành đi trước.
- Phương pháp quan sát: Theo dõi trực tiếp quy trình hoạt động kinh doanh, các thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán và quá trình luân chuyển chứng từ thực tế tại văn phòng công ty.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, đặt câu hỏi phỏng vấn các cán bộ nhân viên và phụ trách kế toán nhằm làm rõ các khâu xử lý chứng từ và hạch toán phát sinh.
- Nhóm phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các số liệu trên Báo cáo tài chính qua 3 năm (2022, 2023, 2024) theo chiều ngang và chiều dọc nhằm đánh giá tỷ lệ tăng giảm tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động.
- Phương pháp thống kê: Tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa các chỉ tiêu định lượng.
- Phương pháp phân tích tài chính: Đánh giá cơ cấu tài chính, khả năng thanh khoản và hiệu quả kinh doanh của đơn vị.
- Phương pháp mô tả: Diễn giải chi tiết cơ cấu bộ máy quản lý, mô hình tổ chức bộ máy kế toán và chu trình xử lý chứng từ trên hệ thống máy vi tính.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh Báo cáo tài chính) của Công ty TNHH MTV Tâm Vinh giai đoạn 2022–2024, cùng hệ thống chứng từ gốc phát sinh năm 2024 (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Phiếu thu, Phiếu chi, Bảng lương, Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản liên quan).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Chương đầu tiên của khóa luận tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14.
Tác giả làm rõ nội hàm của các khái niệm then chốt:
- Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu: Bao gồm chiết khấu thương mại (giảm giá niêm yết cho khách hàng mua số lượng lớn), giảm giá hàng bán (khoản giảm trừ do hàng kém phẩm chất hoặc sai quy cách hợp đồng) và hàng bán bị trả lại.
- Các khoản mục chi phí: Giá vốn hàng bán (giá trị xuất kho của sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ), chi phí bán hàng (các khoản phát sinh liên quan đến chào hàng, giới thiệu, vận chuyển, đóng gói, bảo quản), chi phí quản lý doanh nghiệp (chi phí hành chính, quản lý chung toàn doanh nghiệp) và thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại).
- Bản chất của việc xác định kết quả kinh doanh: Là sự so sánh, đối ứng giữa tổng thu nhập đạt được với toàn bộ chi phí hợp lý bỏ ra trong kỳ kế toán. Kết quả bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
Bên cạnh đó, chương 1 phân tích ý nghĩa và 5 nhiệm vụ của kế toán doanh thu, kết quả kinh doanh đối với 4 nhóm đối tượng hưởng lợi thông tin (doanh nghiệp, cơ quan thuế nhà nước, nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng và nhà cung cấp). Tác giả thiết lập hệ thống 10 sơ đồ hạch toán kế toán chuẩn mực, minh họa chi tiết kết cấu tài khoản và trình tự định khoản từ các chứng từ ban đầu, qua các tài khoản trung gian phản ánh doanh thu (TK 511, 515, 711), chi phí (TK 632, 642, 635, 811, 821) cho đến việc kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản 911 để xác định lãi/lỗ đưa về tài khoản 421.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Tâm Vinh
Chương 2 trình bày chi tiết về bức tranh thực tế tại đơn vị nghiên cứu, bao gồm đặc điểm tổ chức, năng lực nguồn lực và thực hành kế toán cụ thể:
Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Tâm Vinh được cấp phép và chính thức hoạt động từ ngày 27/03/2008 (đã hoạt động 17 năm tính đến năm 2025), đặt trụ sở tại 98 Trường Chinh, TP. Huế, mã số thuế 3300537577, do bà Nguyễn Thị Thanh Tâm làm người đại diện theo pháp luật, thuộc sự quản lý của Chi cục Thuế khu vực Thuận Hóa – Phú Xuân. Ngành nghề kinh doanh chính là buôn bán vật liệu và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (thép tấm, thép hình V, U, I, thép hộp, gạch men, xà gồ, tôn lạnh, ống nhựa, dây điện, sơn các loại).
Mô hình tổ chức bộ máy và kế toán: Cơ cấu bộ máy quản trị rất đơn giản gồm 3 bộ phận: Chủ doanh nghiệp, Nhân viên kế toán (kiêm thủ quỹ) và Bộ phận bán hàng. Về chế độ kế toán, công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp tính khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; ghi nhận tài sản cố định theo nguyên giá; hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ; thực hiện kế toán trên máy tính thông qua phần mềm kế toán Việt Đà.
Tình hình nguồn lực và hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2022–2024: Tác giả đưa ra các bảng số liệu cụ thể phản ánh tình hình biến động của đơn vị:
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
So sánh 2023/2022 (±) |
So sánh 2023/2022 (%) |
So sánh 2024/2023 (±) |
So sánh 2024/2023 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
6 |
5 |
4 |
-1 |
-17,0 |
-1 |
-20,0 |
| Phân theo trình độ chuyên môn: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, cao đẳng |
2 |
1 |
1 |
-1 |
-50,0 |
0 |
0,0 |
| - Trung cấp |
2 |
1 |
2 |
-1 |
-50,0 |
+1 |
+100,0 |
| - Phổ thông |
2 |
3 |
1 |
+1 |
+50,0 |
-2 |
-67,0 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
4 |
3 |
2 |
-1 |
-25,0 |
-1 |
-33,0 |
| - Nữ |
2 |
2 |
2 |
0 |
0,0 |
0 |
0,0 |
Về tài sản và nguồn vốn, tài sản của công ty có xu hướng tăng nhẹ trong năm 2023 nhưng giảm mạnh trong năm 2024:
- Năm 2022, tổng giá trị tài sản đạt 6.611 đồng; năm 2023 tăng thêm 28.420 đồng (+0,46%); đến năm 2024 tổng tài sản giảm 439.923 đồng (-7,1%).
- Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2022 đạt 399.654 đồng; năm 2023 đạt 406.444 đồng (tăng 6.790 đồng, tương ứng +1,70%); sang năm 2024 giảm 339.923 đồng (-5,7%).
- Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2022 ghi nhận 3.699 đồng, năm 2023 tăng 25,66%, sang năm 2024 giảm 3.400 đồng (-68,8%).
- Hàng tồn kho năm 2022 là 1.452 đồng; năm 2023 là 625 đồng (giảm 828.230 đồng, tương ứng -56,99%); tuy nhiên năm 2024 hàng tồn kho tăng vọt 2.888 đồng (tương ứng mức tăng 466,4%).
- Tài sản cố định năm 2022 đạt 273.675 đồng; năm 2023 giảm 39.879 đồng (-14,61%); năm 2024 giảm tiếp 100.000 đồng (-42,8%).
- Về nguồn vốn, nợ phải trả năm 2022 là 5.788 đồng; năm 2023 tăng 28.423 đồng (+0,49%); năm 2024 giảm 473 đồng (-7,7%). Vốn chủ sở hữu năm 2022 đạt 347.997 đồng, năm 2023 tăng 0,04% và năm 2024 tăng 3% (đạt mức thặng dư nhờ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tích lũy dương).
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
So sánh 2023/2022 (%) |
So sánh 2024/2023 (%) |
| 1. Doanh thu bán hàng và CCDV (đồng) |
14.266 |
Tăng |
Giảm |
+9,7 |
-40,9 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu (đồng) |
0 |
0 |
0 |
0,0 |
0,0 |
| 3. Doanh thu thuần (đồng) |
14.266 |
Tăng |
Giảm |
+9,7 |
-40,9 |
| 4. Giá vốn hàng bán (đồng) |
13.305 |
Tăng |
Giảm |
+9,5 |
-42,3 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng (đồng) |
961 |
Tăng |
Tăng |
+18,7 |
+8,0 |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính (đồng) |
182 |
Tăng (+360) |
Giảm (-19.812) |
+12,2 |
-9,7 |
| 7. Chi phí tài chính (đồng) |
0 |
0 |
0 |
0,0 |
0,0 |
| 8. Chi phí quản lý doanh nghiệp (đồng) |
340.121 |
Tăng |
Tăng (+37.993) |
+18,1 |
+9,4 |
| 9. Thu nhập khác, chi phí khác (đồng) |
0 |
0 |
0 |
0,0 |
0,0 |
| 10. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (đồng) |
10.200 |
Tăng |
Giảm (-4.314) |
+36,8 |
-30,6 |
| 11. Chi phí thuế TNDN (đồng) |
0 |
0 |
0 |
0,0 |
0,0 |
| 12. Lợi nhuận sau thuế TNDN (đồng) |
10.200 |
Tăng |
Giảm (-4.314) |
+36,8 |
-30,6 |
Thực tiễn hành nghề kế toán tại đơn vị: Công ty áp dụng phương thức bán buôn qua kho và bán lẻ, thanh toán trực tiếp hoặc trả chậm, thực hiện chốt kỳ xác định kết quả kinh doanh theo từng tháng. Quy trình luân chuyển chứng từ bắt đầu từ lúc bộ phận bán hàng tiếp nhận đơn qua điện thoại, kiểm tra tồn kho, thỏa thuận giao nhận, kế toán lập Phiếu xuất kho (PXK lập 2 liên: liên 1 lưu nội bộ, liên 2 giao khách). Sau khi giao nhận hoàn tất, kế toán xuất Hóa đơn GTGT điện tử và nhập dữ liệu vào phần mềm Việt Đà.
Tác giả minh họa bằng nghiệp vụ cụ thể: Ngày 20/11/2024, theo Hóa đơn GTGT số 128 và Phiếu xuất kho số 128, công ty xuất bán cho Công ty TNHH Xây lắp và dịch vụ Minh Ngọc mặt hàng gạch D20, số lượng 20.814 đồng/tấn chịu thuế suất GTGT 8%, tổng số tiền thanh toán là 40.312 đồng. Kế toán định khoản trên phần mềm:
- Nợ TK 131: 40.252 đồng (hoặc 40.312 đồng tùy theo chứng từ thanh toán đầy đủ bao gồm thuế)
- Có TK 511: Ghi nhận doanh thu thuần tương ứng
- Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp (8%).
Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Tâm Vinh
Trên cơ sở thực trạng đã phân tích, tác giả đưa ra các nhận xét khách quan về công tác kế toán của đơn vị:
- Nhận xét chung và ưu điểm: Doanh nghiệp đã thiết lập được mô hình tổ chức tinh gọn, tuân thủ tương đối đầy đủ quy định của Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Việc ứng dụng phần mềm kế toán Việt Đà giúp tự động hóa quá trình lên sổ Cái, sổ Chi tiết và kết xuất Báo cáo tài chính, tiết kiệm thời gian và giảm thiểu sai sót số học.
- Nhược điểm và hạn chế:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Toàn bộ công tác tài chính, kế toán và thủ quỹ chỉ do một nhân viên duy nhất phụ trách. Việc nhân viên kế toán kiêm nhiệm thủ quỹ vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ, tiềm ẩn rủi ro trong quản lý tiền mặt và đối chiếu công nợ.
- Luân chuyển chứng từ: Thời gian lập chứng từ còn mang tính linh hoạt cao, một số nghiệp vụ lập hóa đơn và phiếu xuất kho chưa được thực hiện ngay tại thời điểm chuyển giao hàng hóa.
- Quản trị hoạt động và rủi ro kinh doanh: Số liệu phản ánh sự bất ổn định lớn trong hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022–2024. Doanh thu thuần năm 2024 sụt giảm mạnh (-40,9%), lợi nhuận sau thuế giảm 30,6%, trong khi chi phí quản lý doanh nghiệp liên tục gia tăng (+18,1% năm 2023 và +9,4% năm 2024). Đặc biệt, hàng tồn kho năm 2024 tăng đột biến tới 466,4% cùng với sự suy giảm lượng tiền mặt (-5,7%), cho thấy nguy cơ ứ đọng vốn và áp lực thanh khoản.
- Hệ thống tài khoản theo dõi: Đơn vị chưa phát sinh hoặc chưa theo dõi chi tiết các khoản chiết khấu, giảm trừ doanh thu và các chi phí dự phòng rủi ro.
Từ đó, chương 3 đề xuất các phương hướng hoàn thiện thực tế: Tổ chức lại quy trình phân tách trách nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán; chấn chỉnh tính kịp thời trong lập và luân chuyển chứng từ bán hàng; khai thác triệt để các phân hệ quản lý kho và công nợ trên phần mềm Việt Đà; tăng cường biện pháp kiểm soát chi phí quản lý và giải phóng hàng tồn kho ứ đọng nhằm khơi thông dòng tiền hoạt động.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh và lượng hóa cụ thể thực trạng hoạt động cũng như công tác kế toán của một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô nhỏ tại miền Trung qua các phát hiện chính:
- Về quy mô tổ chức và lao động: Doanh nghiệp thu hẹp dần bộ máy nhân sự từ 6 lao động (năm 2022) xuống 5 lao động (năm 2023) và chỉ còn 4 lao động (năm 2024). Cơ cấu lao động năm 2024 bao gồm 1 nhân sự trình độ đại học/cao đẳng (25%), 2 nhân sự trung cấp (50%) và 1 lao động phổ thông (25%). Tỷ lệ giới tính duy trì cân bằng trong năm 2024 với 2 lao động nam và 2 lao động nữ.
- Về cấu trúc tài chính và biến động kinh doanh: Nghiên cứu cung cấp số liệu chứng minh giai đoạn 2022–2024 có nhiều biến động thất thường. Tổng tài sản năm 2022 là 6.611 đồng, tăng nhẹ 0,46% năm 2023 nhưng giảm mạnh 7,1% (giảm 439.923 đồng) vào năm 2024. Doanh thu bán hàng năm 2023 tăng trưởng 9,7% so với năm 2022, nhưng sang năm 2024 sụt giảm sâu tới 40,9%. Lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 10.200 đồng, năm 2023 tăng 36,8%, nhưng năm 2024 giảm sút 30,6% (tương ứng giảm 4.314 đồng). Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng liên tục qua các năm, từ mức ban đầu 340.121 đồng tăng 18,1% trong năm 2023 và tăng tiếp 9,4% (tăng 37.993 đồng) trong năm 2024.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn tự nêu của tác giả: Đề tài đã hệ thống hóa lý luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh gắn liền với đặc thù doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đồng thời, khóa luận mô tả chân thực quy trình hạch toán kế toán máy trên phần mềm Việt Đà, kết nối chặt chẽ giữa chứng từ gốc phát sinh thực tế (Hóa đơn GTGT số 128, Phiếu xuất kho số 128) với việc ghi nhận trên hệ thống sổ chi tiết và sổ Cái các tài khoản 511, 632, 642, 911, từ đó đưa ra những đánh giá xác đáng về nhược điểm kiêm nhiệm thủ quỹ và đề xuất hướng xử lý phù hợp cho công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu tại đơn vị:
- Giới hạn về mẫu khảo sát và mô hình tổ chức: Đề tài nghiên cứu tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô siêu nhỏ (chỉ từ 4 đến 6 nhân sự), cơ cấu kế toán đơn giản gồm một nhân viên duy nhất kiêm nhiệm thủ quỹ. Do đó, các nghiệp vụ kế toán phát sinh chưa phản ánh được sự phức tạp của các giao dịch kinh tế lớn hoặc các chu trình kiểm soát nội bộ đa cấp.
- Giới hạn về số liệu nghiệp vụ: Trong chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2022–2024), các chỉ tiêu về khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), chi phí tài chính (chi phí lãi vay), thu nhập khác, chi phí khác và chi phí thuế TNDN đều bằng 0. Mặt khác, các ví dụ minh họa chứng từ chuyên sâu tập trung chủ yếu vào các chứng từ phát sinh trong tháng 11 năm 2024, chưa phản ánh đầy đủ biến động của các tháng kinh doanh cao điểm hoặc mùa vụ khác trong năm.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát cơ chế kiểm soát nội bộ chuyên sâu đối với tiền mặt và hàng tồn kho khi doanh nghiệp tách bạch chức năng thủ quỹ và kế toán; nghiên cứu giải pháp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi khi hàng tồn kho tăng vọt (tăng 466,4% trong năm 2024); đồng thời phân tích tác động của các chính sách thuế đối với việc tối ưu hóa chi phí quản lý trong các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp theo hướng nghiên cứu thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp. Sinh viên có thể tham khảo trực tiếp cách vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tiễn, phương pháp phân tích biến động các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính qua 3 năm, cũng như kỹ thuật trích xuất dữ liệu từ phần mềm kế toán thương mại (phần mềm Việt Đà) để minh họa cho quy trình luân chuyển chứng từ.
- Đối với kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Đề tài là tài liệu thực chứng phản ánh các rủi ro điển hình trong tổ chức kế toán tinh giản (kế toán kiêm thủ quỹ), những điểm cần lưu ý khi xuất hóa đơn GTGT điện tử và xử lý thanh toán trả chậm. Phần phân tích các biến động tài chính tại Chương 2 đặc biệt hữu ích trong việc cảnh báo hiện tượng doanh thu suy giảm kết hợp với ứ đọng hàng tồn kho và gia tăng chi phí quản lý.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp được khảo sát trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty TNHH MTV Tâm Vinh áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Về hình thức sổ kế toán, công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính và sử dụng phần mềm kế toán Việt Đà để thực hiện việc nhập liệu chứng từ, khóa sổ tự động và lập Báo cáo tài chính.
Bộ máy kế toán của Công ty TNHH MTV Tâm Vinh có đặc điểm gì nổi bật?
Bộ máy kế toán của công ty có cơ cấu rất đơn giản, chỉ bao gồm duy nhất một nhân viên kế toán chịu trách nhiệm toàn bộ các mảng nghiệp vụ và kiêm nhiệm luôn vai trò thủ quỹ. Nguyên nhân được xác định là do quy mô công ty nhỏ, số lượng giao dịch phát sinh không nhiều nên ban giám đốc chỉ bố trí một nhân sự có kinh nghiệm lâu năm phụ trách tổng hợp.
Tình hình doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào qua giai đoạn 2022–2024?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2022 đạt 14.266 đồng, năm 2023 tăng 9,7% so với năm 2022, nhưng sang năm 2024 giảm mạnh 40,9% so với năm 2023. Lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 10.200 đồng, năm 2023 tăng trưởng 36,8%, tuy nhiên đến năm 2024 sụt giảm 30,6% (giảm 4.314 đồng) do doanh thu giảm sâu và chi phí quản lý doanh nghiệp liên tục tăng cao (+18,1% năm 2023 và +9,4% năm 2024).
Quy trình ghi nhận doanh thu và luân chuyển chứng từ bán hàng tại công ty diễn ra như thế nào?
Khi khách hàng đặt hàng qua điện thoại, nhân viên bán hàng kiểm tra kho và báo cho kế toán. Nếu đủ hàng, kế toán xác nhận điều kiện vận chuyển, thanh toán rồi lập Phiếu xuất kho (2 liên: 1 liên lưu, 1 liên giao khách). Sau khi giao hàng thành công, kế toán căn cứ vào Phiếu xuất kho lập Hóa đơn GTGT điện tử, nhập liệu vào phần mềm Việt Đà để ghi nhận doanh thu vào TK 511, thuế GTGT vào TK 3331 và theo dõi công nợ qua TK 131 hoặc thu tiền qua TK 111/112.
Điểm bất thường lớn nhất trong cơ cấu tài sản của công ty vào năm 2024 là gì?
Điểm bất thường lớn nhất là khoản mục hàng tồn kho năm 2024 tăng đột biến 2.888 đồng, tương đương mức tăng 466,4% so với năm 2023 (trong khi năm 2023 hàng tồn kho từng giảm 56,99%). Cùng lúc đó, chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền năm 2024 lại sụt giảm mạnh 339.923 đồng (-5,7%), phản ánh tình trạng dòng tiền bị đọng lớn trong hàng hóa chưa tiêu thụ.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Phạm Thị Hồng Phương đã hệ thống hóa tương đối đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH MTV Tâm Vinh trong giai đoạn 2022–2024. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính và quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán Việt Đà, nghiên cứu đã chỉ ra những kết quả đạt được cùng các bất cập lớn trong việc kiêm nhiệm kế toán – thủ quỹ, tình trạng hàng tồn kho tăng vọt và doanh thu sụt giảm trong năm 2024. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận bám sát thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ, có giá trị ứng dụng cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán và kiểm soát quản trị tại đơn vị.