Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải không ngừng tìm kiếm phương thức kinh doanh phù hợp nhằm tối đa hóa lợi nhuận và tạo dựng vị thế bền vững. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của một thực thể kinh tế phản ánh trực tiếp qua chỉ tiêu tổng lợi nhuận và tỷ suất sinh lời. Đối với Công ty TNHH Một Thành Viên Sơn Hà Huế – đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực sản xuất, gia công hàng may mặc và xuất khẩu – hoạt động bán hàng diễn ra liên tục với khối lượng giao dịch lớn cùng hệ thống đối tác trong nước và quốc tế. Trước sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng từ thị trường dệt may, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt đối với công tác quản trị tài chính. Thực tế khảo sát tại doanh nghiệp cho thấy công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh vẫn còn những hạn chế nhất định, đòi hỏi phải được hoàn thiện để phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu và trình bày thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên Sơn Hà Huế.
- Đánh giá các ưu điểm, hạn chế và căn cứ vào đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên Sơn Hà Huế.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán tại Công ty TNHH Một Thành Viên Sơn Hà Huế (Khu công nghiệp Phú Đa, Thị trấn Phú Đa, Huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích hoạt động kinh doanh thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; các nghiệp vụ, chứng từ và sổ sách minh họa cho quy trình kế toán được trích xuất trong năm tài chính 2023.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm và dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác; các khoản chi phí liên quan gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác; chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Quy định định nghĩa về doanh thu (tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm góp vốn) và chi phí (tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu không bao gồm phân phối vốn).
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác): Quy định cụ thể 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, bao gồm việc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý hay quyền kiểm soát, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế, và xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định các nguyên tắc ghi nhận kế toán (cơ sở dồn tích, phù hợp, thận trọng theo Điều 78), hệ thống danh mục chứng từ, sơ đồ hạch toán và tài khoản sử dụng (TK 511, TK 515, TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911, TK 421).
- Các giáo trình, tài liệu chuyên khảo kế toán tài chính (Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy, 2010; Bộ Tài chính, 2016) về nhiệm vụ quản lý, đo lường chi phí, doanh thu và xác định lãi, lỗ trong doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, tài liệu giới thiệu tổng quan doanh nghiệp và thu thập số liệu thực tế gồm các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi), hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và báo cáo tài chính tại doanh nghiệp.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán số học, thống kê, lập bảng biểu so sánh tương đối và tuyệt đối giữa các kỳ (2021 – 2023); đối chiếu giữa cơ sở lý luận chuẩn mực và thực tiễn thực hiện tại đơn vị nhằm xác định ưu điểm, nhược điểm.
- Phương pháp kế toán: Áp dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán trong toàn bộ chu trình xử lý nghiệp vụ.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ văn bản của Bộ Tài chính; dữ liệu sơ cấp trích xuất trực tiếp từ Phòng Kế toán Công ty TNHH MTV Sơn Hà Huế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này khái quát các khái niệm, ý nghĩa và nguyên tắc kế toán chi phối chu trình xác định kết quả kinh doanh:
- Trình bày khái niệm doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo VAS 14. Phân tích nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Làm rõ nhiệm vụ của công tác kế toán: tập hợp đầy đủ chi phí, xác định chính xác doanh thu thực tế, theo dõi chi tiết từng loại hàng hóa, quản lý phân phối kết quả và thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước.
- Quy định kết cấu tài khoản, chứng từ và sơ đồ hạch toán tổng quát cho từng phần hành:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 (với 6 tài khoản cấp 2 gồm TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118); chứng từ gồm hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, biên bản bàn giao, hợp đồng kinh tế.
- Doanh thu hoạt động tài chính: Sử dụng TK 515 phản ánh lãi tiền vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, chiết khấu thanh toán, chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Thu nhập khác: Sử dụng TK 711 phản ánh thanh lý nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt khách hàng vi phạm hợp đồng, bồi thường bảo hiểm.
- Giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632; phân tích phương pháp kiểm kê định kỳ và phương pháp kê khai thường xuyên; 3 phương pháp tính giá xuất kho gồm bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước (FIFO) và giá đích danh.
- Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp: Sử dụng TK 641 (7 tài khoản cấp 2: 6411 đến 6418) và TK 642 (8 tài khoản cấp 2: 6421 đến 6428).
- Chi phí tài chính và Chi phí khác: Sử dụng TK 635 và TK 811.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh qua TK 821 (8211 - hiện hành, 8212 - hoãn lại), TK 3334 và quy trình kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí về TK 911 vào cuối kỳ để kết chuyển lãi, lỗ sang TK 421.
Chương 2: Thực tế kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Sơn Hà Huế
Chương này đi sâu vào khảo sát thực tế tại đơn vị nghiên cứu:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Sơn Hà Huế thành lập theo giấy phép cấp ngày 09/02/2015, mã số thuế 3301562015, trụ sở tại KCN Phú Đa, thị trấn Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp do bà Đỗ Thị Thanh Hà làm đại diện pháp luật kiêm Giám đốc; nằm trong hệ thống 9 nhà máy của công ty mẹ với hơn 3.000 lao động cả nước, năng suất bình quân toàn hệ thống đạt 4.550.000 sản phẩm/tháng. Ngành nghề chính là sản xuất hàng may mặc, gia công may mặc và xuất khẩu.
- Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp các bộ phận: Phòng Đời sống, Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch vật tư, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Cơ điện, Các xí nghiệp may, Xí nghiệp thêu, Xí nghiệp giặt và các phân xưởng sản xuất.
- Bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng trực thuộc Giám đốc; bên dưới gồm Kế toán tài sản cố định - nguyên vật liệu, Kế toán tổng hợp giá thành, Kế toán tiêu thụ, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ (ngoại tệ quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng); hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA. Công ty không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Tình hình lao động giai đoạn 2021 – 2023:
- Năm 2021 tổng lao động là 217 người; năm 2022 tăng lên 220 người (tăng 1,38%); năm 2023 giảm xuống còn 188 người (giảm 14,55% do khó khăn kinh tế, đơn hàng sụt giảm dẫn đến thu hẹp quy mô).
- Tỷ trọng lao động nữ luôn chiếm ưu thế (năm 2021 chiếm 76,96%, năm 2022 chiếm 73,64%, năm 2023 chiếm 74,47%).
- Về trình độ, lao động phổ thông chiếm trên 82% (năm 2021: 84,79%, năm 2022: 83,64%, năm 2023: 82,45%), trình độ cao đẳng, đại học chiếm từ 15% – 17%.
- Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn (trên 74% qua các năm).
| Chỉ tiêu phân loại lao động |
Năm 2021 (Người) |
Tỷ trọng 2021 (%) |
Năm 2022 (Người) |
Tỷ trọng 2022 (%) |
Năm 2023 (Người) |
Tỷ trọng 2023 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động |
217 |
100,00 |
220 |
100,00 |
188 |
100,00 |
+1,38 |
-14,55 |
| - Nam |
50 |
23,04 |
58 |
26,36 |
48 |
25,53 |
+16,00 |
-17,24 |
| - Nữ |
167 |
76,96 |
162 |
73,64 |
140 |
74,47 |
-2,99 |
-13,58 |
| - Trình độ CĐ, ĐH |
33 |
15,21 |
36 |
16,36 |
33 |
17,55 |
+9,09 |
-8,33 |
| - Lao động phổ thông |
184 |
84,79 |
184 |
83,64 |
155 |
82,45 |
0,00 |
-15,76 |
| - Lao động trực tiếp |
167 |
76,96 |
169 |
76,82 |
140 |
74,47 |
+1,20 |
-17,16 |
| - Lao động gián tiếp |
50 |
23,04 |
51 |
23,18 |
48 |
25,53 |
+2,00 |
-5,88 |
- Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 2021 – 2023:
- Tổng tài sản năm 2022 giảm 12,23% so với 2021, nhưng đến năm 2023 tăng 8,05% so với 2022. Đầu tư tài chính ngắn hạn giảm 37,22% năm 2022 và tăng 24,36% năm 2023. Các khoản phải thu ngắn hạn giảm mạnh qua các năm (năm 2022 giảm 51,36%, năm 2023 giảm 7,17%) do chính sách siết chặt công nợ, bán hàng thu tiền ngay. Hàng tồn kho giảm liên tục (năm 2022 giảm 37,93%, năm 2023 giảm 57,14%). Nợ phải trả năm 2022 giảm 37,48%, năm 2023 tăng 12,11%. Vốn chủ sở hữu tăng liên tục.
- Doanh thu bán hàng và CCDV năm 2022 tăng 4,39% so với năm 2021 (nhờ phục hồi sau dịch bệnh), sang năm 2023 giảm 37,61% so với 2022 (do đơn hàng giảm và thắt chặt điều khoản công nợ). Giá vốn hàng bán năm 2022 tăng 9,17%, năm 2023 giảm 26,00% (tốc độ giảm giá vốn chậm hơn tốc độ giảm doanh thu do giá nguyên phụ liệu đầu vào tăng). Chi phí tài chính năm 2022 tăng 137,43% do chênh lệch tỷ giá hối đoái, năm 2023 giảm 44,32%. Chi phí bán hàng năm 2022 giảm 9,87%, năm 2023 tăng 6,35% do chi phí bến bãi tăng. Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm liên tục (năm 2022 giảm 28,19%, năm 2023 giảm 20,83%). Lợi nhuận sau thuế năm 2022 giảm 12,31%, năm 2023 giảm 92,49% so với năm 2022.
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Biến động 2022/2021 (%) |
Biến động 2023/2022 (%) |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
+4,39 |
-37,61 |
| Giá vốn hàng bán |
+9,17 |
-26,00 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
+47,48 |
+15,45 |
| Chi phí tài chính |
+137,43 |
-44,32 |
| Chi phí bán hàng |
-9,87 |
+6,35 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
-28,19 |
-20,83 |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp |
-12,31 |
-92,49 |
- Thực tế hạch toán doanh thu và chi phí năm 2023 tại công ty:
- Thời điểm ghi nhận doanh thu: Thực hiện khi khách hàng nhận bàn giao hàng, ký xác nhận vào phiếu xuất kho hoặc biên bản bàn giao và nhân viên giao hàng chuyển chứng từ về phòng kế toán.
- Doanh thu bán hàng sử dụng TK 511, mở chi tiết TK 5112 (bán thành phẩm), TK 5113 (cung cấp dịch vụ), TK 5114 (trợ cấp, trợ giá), TK 5118 (doanh thu khác).
- Nghiệp vụ minh họa thực tế năm 2023:
- Ví dụ 1: Ngày 22/07/2023, xuất hóa đơn số 349 cho Công ty TNHH Hakers Việt Nam nội dung chi phí vận chuyển hàng thành phẩm lần 2 (6 mã hàng) theo debit số SHH-HAKER-19-04 ngày 19/04/2023; số tiền chưa thuế 15.000 đồng, thuế suất GTGT 8%, tổng thanh toán là 16.200 đồng; định khoản Nợ TK 1311: 16.200 đồng (văn bản ghi Nợ TK 1311: 16.000 đồng), Có TK 5118, Có TK 3331.
- Ví dụ 2: Ngày 01/08/2023, xuất hóa đơn số 357 cho Công ty TNHH Ngọc Sê cung cấp dịch vụ cho thuê mái nhà xưởng lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời đợt 2 lần 2 (từ 01/08/2023 đến 31/07/2025) theo hợp đồng số 02/2020/HĐTK/NS-SH ngày 04/07/2020; số tiền chưa thuế 502.928 đồng, thuế suất GTGT 10%, tổng tiền thanh toán 553.220 đồng (văn bản ghi 553.928 đồng); định khoản Nợ TK 1311: 553.928 đồng, Có TK 5113, Có TK 3331.
- Ví dụ 3: Ngày 29/12/2023, xuất hóa đơn số 588 bán hàng cho đối tác nước ngoài là Công ty ExLat Textile Co., LTD mặt hàng gia công gồm quần dài legging nữ và quần short nữ; thuế suất GTGT 0% đối với hàng xuất khẩu; định khoản theo VNĐ: Nợ TK 1312 (mã đối tượng B027): 365.868 đồng, Có TK 5112. Trên sổ chi tiết TK 5112 phản ánh song song nguyên tệ USD và quy đổi VNĐ.
- Các phần hành kế toán chi phí và kết quả: Hạch toán giá vốn qua TK 632; chi phí bán hàng qua TK 641 (quảng cáo website, bến bãi, vận chuyển); chi phí quản lý qua TK 642; chi phí tài chính qua TK 635 (lãi vay và chênh lệch tỷ giá); doanh thu tài chính qua TK 515; thu nhập khác và chi phí khác qua TK 711 và TK 811; chi phí thuế TNDN qua TK 821, TK 3334; cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Sơn Hà Huế
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí; áp dụng phần mềm kế toán MISA hỗ trợ tự động hóa ghi chép từ chứng từ gốc vào sổ tổng hợp và sổ chi tiết; tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Nhược điểm: Việc theo dõi công nợ khách hàng còn nhiều phức tạp; chính sách thắt chặt thanh toán làm sụt giảm đơn hàng; đơn vị hoàn toàn không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi, tiềm ẩn rủi ro sai lệch giá trị tài sản khi có biến động giá nguyên vật liệu may mặc hoặc khách hàng chậm trả; công tác phân bổ và theo dõi chi phí bán hàng, chi phí quản lý đôi lúc chưa kịp thời.
- Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất:
- Nhóm giải pháp chung: Nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên; cập nhật thường xuyên các chính sách thuế và kế toán mới; tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận kinh doanh, kho và phòng kế toán.
- Nhóm giải pháp cụ thể: Hoàn thiện phương pháp hạch toán và theo dõi doanh thu chi tiết theo từng kênh bán lẻ, bán buôn và xuất khẩu; mở sổ chi tiết theo dõi ngoại tệ chặt chẽ hơn; xây dựng quy chế và thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ khó đòi theo đúng quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC để phản ánh đúng thực trạng tài chính; kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động để cải thiện tỷ suất lợi nhuận.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích số liệu tài chính thực tế tại công ty:
- Hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 phản ánh rõ nét tác động của thị trường: Doanh thu bán hàng và CCDV năm 2022 tăng trưởng 4,39% nhưng sang năm 2023 sụt giảm 37,61%. Giá vốn hàng bán năm 2023 giảm 26,00%, chậm hơn đà giảm doanh thu do giá nguyên phụ liệu đầu vào tăng cao.
- Hiệu quả sinh lời suy giảm mạnh: Lợi nhuận sau thuế năm 2022 giảm 12,31%, sang năm 2023 sụt giảm tới 92,49% so với năm 2022.
- Công tác tiết giảm chi phí: Doanh nghiệp đã nỗ lực cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp liên tục (năm 2022 giảm 28,19%, năm 2023 tiếp tục giảm 20,83%). Chi phí tài chính giảm 44,32% trong năm 2023 sau khi tăng mạnh 137,43% ở năm 2022.
- Quản trị tài sản và vốn: Chính sách bán hàng thu tiền ngay giúp các khoản phải thu ngắn hạn giảm 51,36% (năm 2022) và giảm tiếp 7,17% (năm 2023), hàng tồn kho giảm tương ứng 37,93% và 57,14%.
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các quy định về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực VAS 01 và VAS 14 gắn với đặc thù loại hình doanh nghiệp gia công may mặc.
- Về mặt thực tiễn: Khắc họa bức tranh thực trạng quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ tại Công ty TNHH MTV Sơn Hà Huế; chỉ ra các khoảng trống trong việc bỏ qua trích lập dự phòng; đưa ra các đề xuất điều chỉnh mang tính khả thi cho doanh nghiệp may mặc quy mô địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp may mặc cụ thể (Công ty TNHH MTV Sơn Hà Huế), các ví dụ minh họa chứng từ và sổ kế toán chuyên sâu chỉ tập trung vào một số nghiệp vụ phát sinh trong năm 2023.
- Dữ liệu thực tế tại đơn vị không phát sinh các nghiệp vụ trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi, do đó khóa luận chưa phân tích được số liệu thực tế về tác động của các khoản trích lập này đến chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích kế toán quản trị chi phí và tính giá thành chi tiết cho từng mã hàng may mặc xuất khẩu.
- Nghiên cứu so sánh quy trình hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữa các doanh nghiệp dệt may trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế để rút ra giải pháp mang tính đại diện cao hơn cho toàn ngành.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về phần hành doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất.
- Nhân viên kế toán mới tại các công ty may mặc, gia công hàng hóa xuất khẩu cần tham khảo quy trình hạch toán hóa đơn xuất khẩu áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, cách thức theo dõi đồng thời nguyên tệ và VNĐ trên phần mềm MISA.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp dệt may trong việc nhận diện rủi ro liên quan đến việc không trích lập dự phòng tài sản và quản lý các khoản chi phí bến bãi, chênh lệch tỷ giá phát sinh trong thương mại quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Sơn Hà Huế áp dụng chế độ và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và xử lý số liệu thông qua phần mềm kế toán MISA.
2. Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho và các khoản dự phòng tại công ty được quy định ra sao?
Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Công ty không thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và không trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
3. Tại sao doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2023 lại sụt giảm mạnh so với năm 2022?
Năm 2023, doanh thu giảm 37,61% do lượng khách hàng suy giảm trước bối cảnh kinh tế khó khăn và công ty thắt chặt điều khoản thanh toán, hạn chế bán hàng công nợ. Giá vốn hàng bán giảm chậm hơn doanh thu (chỉ giảm 26%) do giá đầu vào tăng, kết hợp với chi phí bán hàng tăng 6,35%, dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm sâu 92,49%.
4. Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với dịch vụ gia công hàng may mặc xuất khẩu tại công ty là bao nhiêu?
Căn cứ hóa đơn số 588 ngày 29/12/2023 xuất cho đối tác nước ngoài (Công ty ExLat Textile Co., LTD), thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hàng may mặc gia công xuất khẩu là 0%, kế toán theo dõi công nợ trên TK 1312 và phản ánh doanh thu bằng cả VNĐ và USD trên sổ chi tiết TK 5112.
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, bao gồm: Kế toán tài sản cố định - nguyên vật liệu, Kế toán tổng hợp giá thành, Kế toán tiêu thụ, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Thị Trúc Thương đã phản ánh chi tiết và có hệ thống bức tranh công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Sơn Hà Huế giai đoạn 2021 – 2023. Công trình làm rõ sự vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC và phần mềm MISA vào thực tiễn hạch toán ngành may mặc xuất khẩu thông qua các bộ chứng từ thực tế. Những số liệu biến động về doanh thu, chi phí và lợi nhuận được tác giả tổng hợp đã chỉ ra các mặt hạn chế trong chính sách bán hàng và việc trích lập dự phòng của doanh nghiệp, làm cơ sở khoa học cho các khuyến nghị hoàn thiện tổ chức kế toán.