Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Ngọc Anh (ngành Kiểm toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế thông qua các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA), cùng Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP). Những hiệp định này mang lại cơ hội mở rộng thị trường thông qua ưu đãi thuế quan và chuỗi cung ứng toàn cầu, đồng thời đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt về tiêu chuẩn chất lượng. Trong bức tranh vĩ mô năm 2024, GDP của Việt Nam ước đạt 476,3 tỷ USD, GDP bình quân đầu người xấp xỉ 4.700 USD, hướng tới mục tiêu năm 2025 vượt ngưỡng 500 tỷ USD. Tại địa bàn tỉnh Đắk Lắk, hoạt động thương mại và nông nghiệp duy trì tốc độ phát triển ổn định, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế vùng Tây Nguyên.

Trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp chịu đòi hỏi cấp thiết về chuyển đổi số, áp dụng công nghệ mới và nâng cao tính minh bạch tài chính. Việc tối ưu hóa chi phí sản xuất, số hóa quy trình và chuẩn hóa công tác hạch toán trở thành điều kiện tiên quyết để tồn tại. Đối với Công ty TNHH kinh doanh tổng hợp Khánh Thư – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và chiết nạp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk – chi phí sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động. Do đặc thù ngành hàng năng lượng đòi hỏi nghiêm ngặt về quy chuẩn an toàn phòng chống cháy nổ và chịu sự cạnh tranh trực tiếp trên thị trường địa phương, việc ghi nhận chính xác doanh thu, kiểm soát giá vốn và các khoản chi phí liên quan là cơ sở then chốt để xác định đúng đắn kết quả kinh doanh, cung cấp thông tin minh bạch cho nhà quản trị và các cơ quan quản lý.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu, tìm hiểu kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH kinh doanh tổng hợp Khánh Thư.
  • Mục tiêu chi tiết (được đánh số theo văn bản):
    1. Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH kinh doanh tổng hợp Khánh Thư.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH kinh doanh tổng hợp Khánh Thư.
    4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH kinh doanh tổng hợp Khánh Thư.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng, nội dung, phương pháp và quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH kinh doanh tổng hợp Khánh Thư.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại trụ sở và các bộ phận nghiệp vụ thuộc Công ty TNHH kinh doanh tổng hợp Khánh Thư.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu phục vụ nghiên cứu tổng quan công ty căn cứ vào báo cáo tài chính các năm 2023, 2024; số liệu đánh giá nguồn lực bao quát giai đoạn 3 năm 2022 – 2024; các ví dụ minh họa chứng từ, sổ sách kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh thu thập chủ yếu trong năm tài chính 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Xác định doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm vốn góp thêm của cổ đông/chủ sở hữu). Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện về chuyển giao rủi ro, xác định được giá trị đáng tin cậy và chắc chắn thu được lợi ích kinh tế.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Áp dụng cho đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản quy định chi tiết nguyên tắc ghi nhận doanh thu (Điều 56), thu nhập khác (Điều 65), chi phí khác (Điều 91) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 92). Điểm đặc thù của Thông tư 133/2016/TT-BTC là không sử dụng tài khoản riêng biệt cho các khoản giảm trừ doanh thu (như TK 521 ở Thông tư 200/2014/TT-BTC) mà theo dõi trực tiếp bên Nợ tài khoản 511 trước khi kết chuyển doanh thu thuần.

Quy trình xác định kết quả kinh doanh được hệ thống hóa qua 9 bước tuần tự:

  1. Xác định doanh thu thuần (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu).
  2. Xác định giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ.
  3. Tính lợi nhuận gộp (Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán).
  4. Xác định chi phí hoạt động (Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính).
  5. Tính lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Lợi nhuận gộp trừ Chi phí hoạt động).
  6. Tính thu nhập khác và chi phí khác.
  7. Tính lợi nhuận trước thuế (Lợi nhuận thuần cộng Lãi/lỗ từ hoạt động khác).
  8. Tính chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại).
  9. Xác định lợi nhuận sau thuế (Lợi nhuận trước thuế trừ Chi phí thuế TNDN).

Về chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp khảo sát: Công ty TNHH kinh doanh tổng hợp Khánh Thư áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; năm tài chính từ ngày 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền trong suốt kỳ dự trữ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán MISA SME.

Các phương pháp nghiên cứu thực tế đã được tác giả triển khai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các thao tác lập chứng từ, luân chuyển văn bản và nhập liệu của nhân viên phòng kế toán trong thời gian thực tập.
    • Thu thập chứng từ, tài liệu kế toán: Trích lục báo cáo tài chính năm 2023, 2024; các sổ cái, sổ chi tiết, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi phát sinh trong năm 2024 tại Phòng Tài vụ và Phòng Kế toán – Tài chính.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân sự phụ trách kế toán (như nhân viên Kế toán công nợ kiêm Kế toán thuế Trần Thị Kim Loan) về quy trình luân chuyển chứng từ và chính sách kế toán nội bộ.
    • Nghiên cứu tài liệu lý thuyết: Rà soát các quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận qua các năm 2022, 2023 và 2024 nhằm đánh giá xu hướng biến động.
    • Phương pháp phân tích số liệu: Ứng dụng phần mềm bảng tính Excel để tính toán tỷ lệ tăng giảm cơ cấu tài chính, đánh giá tình hình lao động và năng suất.
    • Phương pháp tổng hợp và mô tả: Mô tả chi tiết sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, đồng thời hệ thống hóa quy trình hạch toán từng nghiệp vụ cụ thể.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về kế toán hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả làm rõ nội dung, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán của từng phần hành nghiệp vụ:

  • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5114 (Doanh thu trợ cấp, trợ giá), TK 5117 (Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư) và TK 5118 (Doanh thu khác). Theo Thông tư 133, các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được phản ánh trực tiếp bên Nợ TK 511, đối ứng với các TK 111, 112, 131.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632. Bên Nợ tập hợp trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm xuất bán, chi phí hao hụt hàng tồn kho vượt định mức; bên Có kết chuyển giá vốn vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ hoặc ghi giảm giá vốn khi hàng bán bị trả lại nhập kho.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Thông tư 133 quy định sử dụng TK 642 (không tách riêng tài khoản 641 như Thông tư 200). TK 642 gồm hai tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Toàn bộ chi phí nhân viên bán hàng, vật liệu, khấu hao, dịch vụ mua ngoài phục vụ kinh doanh và quản lý được tập hợp bên Nợ TK 642 và kết chuyển toàn bộ sang bên Nợ TK 911 vào cuối kỳ.
  • Kế toán hoạt động tài chính, thu nhập khác và chi phí khác:
    • TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính): Phản ánh lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức, lãi chênh lệch tỷ giá.
    • TK 635 (Chi phí tài chính): Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán cho người mua.
    • TK 711 (Thu nhập khác) và TK 811 (Chi phí khác): Ghi nhận các khoản thu nhập và chi phí phát sinh bất thường ngoài hoạt động kinh doanh chính như thanh lý tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng, các khoản bồi thường.
  • Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 821 (gồm TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành và TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác được kết chuyển từ bên Có các TK 511, 515, 711 sang bên Có TK 911; toàn bộ chi phí từ bên Nợ các TK 632, 642, 635, 811, 821 được kết chuyển sang bên Nợ TK 911. Số chênh lệch lãi hoặc lỗ cuối kỳ được kết chuyển vào bên Có hoặc bên Nợ TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Bảng tổng hợp hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

Số hiệu TK Tên tài khoản Tài khoản cấp 2 / Nội dung theo dõi Kết chuyển cuối kỳ
511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118 Kết chuyển Có TK 911
632 Giá vốn hàng bán Trị giá vốn hàng hóa, thành phẩm xuất bán Kết chuyển Nợ TK 911
642 Chi phí quản lý kinh doanh TK 6421 (Chi phí bán hàng), TK 6422 (Chi phí QLDN) Kết chuyển Nợ TK 911
515 Doanh thu hoạt động tài chính Lãi tiền gửi, cổ tức, lãi tỷ giá Kết chuyển Có TK 911
635 Chi phí tài chính Chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá Kết chuyển Nợ TK 911
711 Thu nhập khác Thu thanh lý TSCĐ, tiền phạt hợp đồng, thu hồi nợ xấu Kết chuyển Có TK 911
811 Chi phí khác Chi phí thanh lý TSCĐ, tiền bị phạt, tổn thất Kết chuyển Nợ TK 911
821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp TK 8211 (Thuế TNDN hiện hành), TK 8212 (Thuế hoãn lại) Kết chuyển Nợ TK 911
911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp toàn bộ doanh thu và chi phí Kết chuyển sang TK 421

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH kinh doanh tổng hợp Khánh Thư

Nội dung chương 2 tập trung phản ánh hồ sơ doanh nghiệp và thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về doanh nghiệp:
    • Thông tin pháp lý: Tên công ty là Công ty TNHH kinh doanh tổng hợp Khánh Thư; thành lập và chính thức hoạt động từ ngày 01/06/2008 theo Giấy phép kinh doanh do Cục Thuế Tỉnh Đắk Lắk quản lý, mã số thuế 6000700443. Người đại diện theo pháp luật là ông Võ Xuân Từ. Trụ sở đặt tại Lô SKC3, Đường số 2, Cụm công nghiệp Tân An 1, Phường Tân An, TP. Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk. Điện thoại liên hệ: 05003876905.
    • Ngành nghề kinh doanh chính: Khai thác khí đốt tự nhiên (chi tiết: Chiết, nạp khí dầu mỏ hóa lỏng - LPG); sản xuất sản phẩm bằng kim loại chưa được phân vào đâu (chi tiết: Sản xuất và sửa chữa vỏ bình gas); bán lẻ dầu hỏa, gas, than nhiên liệu dùng cho gia đình trong các cửa hàng chuyên doanh.
    • Lịch sử hình thành và phát triển: Giai đoạn 2008 – 2012 (thành lập, cung cấp gas dân dụng quy mô nhỏ); Giai đoạn 2013 – 2017 (mở rộng mạng lưới phân phối, hợp tác với các thương hiệu lớn, đầu tư phương tiện vận chuyển); Giai đoạn 2018 – 2023 (phát triển các thiết bị phụ kiện như bếp gas, van gas, dây dẫn, nâng cao tiêu chuẩn an toàn PCCC); Giai đoạn hiện nay (đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, số hóa quản lý và hướng tới mở rộng thị phần tại khu vực lân cận Tây Nguyên).
  • Mô hình tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
    • Bộ máy quản lý: Thiết lập theo mô hình trực tuyến – chức năng. Đứng đầu là Giám đốc trực tiếp điều hành chung, hỗ trợ bởi 5 đơn vị chức năng: Phòng Tài vụ, Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Kỹ thuật – Sản xuất, Phòng An toàn và Môi trường, Phòng Hành chính – Nhân sự.
    • Bộ máy kế toán: Do quy mô sản xuất kinh doanh vừa, địa bàn không tập trung nên công ty tổ chức theo hình thức kế toán tập trung tại Phòng Tài vụ gồm 5 nhân sự. Các vị trí chủ chốt được quy định nhiệm vụ rõ ràng: Kế toán trưởng (ông Nguyễn Phúc Nguyên) chịu trách nhiệm chỉ đạo chuyên môn, kiểm tra hạch toán và lập Báo cáo tài chính; Kế toán công nợ kiêm Kế toán thuế (bà Trần Thị Kim Loan) theo dõi các khoản nợ phải thu, phải trả, lập bảng kê hóa đơn và kê khai thuế GTGT, nộp thuế; Kế toán tiêu thụ (bà Hoàng Thùy Anh) theo dõi doanh thu tiêu thụ sản phẩm, kiểm tra dòng tiền và thanh toán của khách hàng.

Bảng cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH kinh doanh tổng hợp Khánh Thư:

Chức danh kế toán Nhân sự đảm nhiệm Nhiệm vụ chính
Kế toán trưởng Nguyễn Phúc Nguyên Phụ trách chung công tác kế toán, kiểm tra chứng từ, giám sát hệ thống sổ sách và ký lập Báo cáo tài chính.
Kế toán công nợ kiêm Kế toán thuế Trần Thị Kim Loan Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, quản lý công nợ khách hàng và nhà cung cấp, kê khai thuế GTGT, quyết toán thuế.
Kế toán tiêu thụ Hoàng Thùy Anh Theo dõi số lượng gas bán ra, xuất hóa đơn bán hàng, ghi chép doanh thu và đối chiếu các hình thức thanh toán.
Nhân viên kế toán khác Nhân sự chuyên trách Phụ trách theo dõi kho, quỹ tiền mặt và hỗ trợ nhập liệu phần mềm.
  • Quy trình hạch toán và ghi sổ trên phần mềm MISA SME: Trình tự xử lý dữ liệu kế toán tại công ty diễn ra như sau: Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ), kế toán nhập liệu trực tiếp vào phần mềm MISA SME. Phần mềm tự động xử lý thông tin, ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản và Sổ chi tiết liên quan. Định kỳ cuối tháng hoặc cuối năm tài chính, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển tự động trên phần mềm, lập Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, Bảng cân đối tài khoản và trích xuất Báo cáo tài chính năm 2024.
  • Thực tế hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh năm 2024: Khóa luận minh họa các nghiệp vụ bán hàng thực tế qua hệ thống chứng từ và sổ kế toán nội bộ của công ty:
    • Xuất bán vỏ bình gas và khí gas LPG, lập Phiếu xuất kho số 11713, hóa đơn bán hàng, theo dõi chi tiết công nợ phải thu (Biểu mẫu 2.10).
    • Ghi nhận doanh thu bán hàng trên Trích Sổ cái TK 511 (Biểu mẫu 2.2).
    • Phản ánh giá vốn hàng bán trên Trích Sổ cái TK 632 (Biểu mẫu 2.4).
    • Phản ánh chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trên Trích Sổ cái TK 642 (Biểu mẫu 2.6).
    • Theo dõi doanh thu tài chính phát sinh từ lãi tiền gửi ngân hàng trên Sổ chi tiết TK 515 (Biểu mẫu 2.8).
    • Hạch toán thu nhập khác từ thanh lý tài sản hoặc bồi thường trên Trích Sổ cái TK 711 (Biểu mẫu 2.11).
    • Tổng hợp các bút toán kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh sang Trích Sổ cái TK 911 (Biểu mẫu 2.12) để xác định lợi nhuận và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 (Biểu mẫu 2.13).
    • Tác giả cũng phân tích biến động các chỉ tiêu lao động (Bảng 2.1), tình hình tài sản và nguồn vốn (Bảng 2.2), kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Bảng 2.3) của đơn vị trong chu kỳ 3 năm 2022 – 2024.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH kinh doanh tổng hợp Khánh Thư

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả thực hiện đánh giá toàn diện và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, áp dụng mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa; tuân thủ đúng khung pháp lý Thông tư 133/2016/TT-BTC; ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA SME giúp giảm tải thao tác thủ công, tự động hóa khâu lên sổ và kết chuyển cuối kỳ; kiểm soát tương đối chặt chẽ khâu xuất kho gas thông qua hệ thống phiếu xuất kho đánh số tuần tự.
    • Hạn chế: Việc phân loại và quản lý chi tiết công nợ khách hàng mua lẻ gas đôi lúc chưa kịp thời; công tác hạch toán chi phí quản lý kinh doanh cần kiểm soát chặt chẽ hơn giữa chi phí bán hàng và chi phí quản trị chung; một số nghiệp vụ chiết khấu và giảm trừ doanh thu phát sinh thực tế cần hoàn thiện thủ tục chứng từ đồng bộ hơn để bảo đảm tính hợp lệ khi quyết toán thuế.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Nhóm giải pháp cho công tác kế toán nói chung: Tiếp tục chuẩn hóa quy trình phân công lao động trong phòng kế toán; tăng cường bồi dưỡng, cập nhật các chính sách thuế mới cho đội ngũ nhân viên; tối ưu hóa các module tính toán trên phần mềm MISA SME để khai thác sâu hơn chức năng kế toán quản trị.
    • Nhóm giải pháp cho công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng từ bộ phận kho và kinh doanh về phòng kế toán; theo dõi sát sao hạn mức tín dụng và tuổi nợ của khách hàng để hạn chế nợ xấu; áp dụng chặt chẽ phương pháp tính giá vốn bình quân gia quyền theo quy định; thực hiện phân bổ chính xác chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421 và TK 6422) nhằm phản ánh đúng đắn hiệu quả của từng mảng phân phối gas và sửa chữa vỏ bình gas.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận của tác giả Trương Ngọc Anh đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống số liệu và chứng từ có thật tại đơn vị:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, khẳng định tính phù hợp của việc ghi nhận trực tiếp các khoản giảm trừ doanh thu vào TK 511 và việc tích hợp chi phí bán hàng vào TK 642 đối với mô hình doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Phản ánh trung thực quy trình kế toán tại Công ty TNHH kinh doanh tổng hợp Khánh Thư, từ khâu tạo lập chứng từ gốc (Phiếu xuất kho 11713, hóa đơn GTGT, phiếu thu/chi) đến các bước xử lý trên phần mềm MISA SME, trích xuất hệ thống Sổ Cái (TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 711, TK 911) và hoàn thiện Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 (Biểu mẫu 2.13).
  • Phân tích bức tranh tài chính và nguồn lực của doanh nghiệp qua 3 năm (2022 – 2024), cung cấp dữ liệu về tình hình người lao động (Bảng 2.1), cơ cấu tài sản – nguồn vốn (Bảng 2.2) và chỉ tiêu sản xuất kinh doanh (Bảng 2.3).
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận mang tính ứng dụng thực tiễn cao khi phản ánh chi tiết đặc thù của ngành kinh doanh và chiết nạp LPG – một ngành có yêu cầu khắt khe về quản lý an toàn và chi phí sản xuất. Đề tài không dừng lại ở mức mô tả lý thuyết chung chung mà đưa ra các đề xuất điều chỉnh xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc trong khâu luân chuyển chứng từ và quản lý công nợ tại Công ty Khánh Thư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nhất định được xác định từ phạm vi nghiên cứu và thừa nhận của tác giả:

  • Hạn chế:
    • Do giới hạn về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế của sinh viên, khóa luận tập trung chủ yếu vào công tác kế toán tài chính (kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh) mà chưa đi sâu nghiên cứu toàn diện mảng kế toán quản trị chi phí và tính giá thành chi tiết cho từng loại bình gas (gas công nghiệp, gas dân dụng).
    • Số liệu minh họa các nghiệp vụ hạch toán, trích sổ cái kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu giới hạn trong năm tài chính 2024; số liệu phân tích tài chính vĩ mô của công ty bao quát trong phạm vi 3 năm (2022 – 2024).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục theo dõi, đánh giá số liệu tài chính của Công ty TNHH kinh doanh tổng hợp Khánh Thư trong giai đoạn tiếp theo (sau năm 2024) để kiểm chứng tính bền vững của các giải pháp đã đề xuất.
    • Mở rộng hướng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu – chi phí và xây dựng mô hình dự báo dòng tiền nhằm phục vụ trực tiếp cho công tác ra quyết định chiến lược của Ban Giám đốc trong bối cảnh giá năng lượng biến động.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận tốt nghiệp này có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn của khối ngành kinh tế; cung cấp phương pháp hạch toán thực tế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp cụ thể.
  • Những người thực hiện đề tài tương tự: Có thể tham khảo phương pháp tiếp cận quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, phương pháp luân chuyển chứng từ trên phần mềm MISA SME, cũng như cách thức xây dựng hệ thống sơ đồ hạch toán và trích lục sổ cái tài khoản.
  • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ: Phần nghiên cứu thực trạng tại Chương 2 (với các biểu mẫu thực tế như Phiếu xuất kho 11713, Sổ cái TK 511, 632, 642, 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) và các nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý công nợ tại Chương 3 cung cấp nhiều kinh nghiệm thực tiễn có thể áp dụng cho các doanh nghiệp thương mại – dịch vụ hoặc kinh doanh khí gas hóa lỏng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH kinh doanh tổng hợp Khánh Thư áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được lựa chọn là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện tự động hóa trên phần mềm kế toán MISA SME.

2. Điểm đặc thù trong hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí hoạt động theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại khóa luận là gì?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản 521 để tập hợp các khoản giảm trừ doanh thu mà ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ tài khoản 511. Đồng thời, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản 641 (chi phí bán hàng) riêng biệt mà phản ánh toàn bộ vào tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), được phân tách chi tiết thành TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

3. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH kinh doanh tổng hợp Khánh Thư được tổ chức theo hình thức nào và gồm những vị trí nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung tại Phòng Tài vụ gồm 5 nhân sự. Các chức danh được phân công cụ thể gồm: Kế toán trưởng (ông Nguyễn Phúc Nguyên), Kế toán công nợ kiêm Kế toán thuế (bà Trần Thị Kim Loan), Kế toán tiêu thụ (bà Hoàng Thùy Anh) và các nhân viên kế toán phụ trách phần hành liên quan.

4. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để quản lý và tính giá trị hàng tồn kho xuất kho?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền trong suốt kỳ dự trữ. Thuế giá trị gia tăng được kê khai và tính theo phương pháp khấu trừ.

5. Khóa luận sử dụng những biểu mẫu và trích lục chứng từ thực tế nào để minh họa cho phần hành kế toán năm 2024?
Tác giả đã trích dẫn trực tiếp nhiều biểu mẫu và chứng từ phát sinh năm 2024 tại công ty, tiêu biểu gồm: Phiếu xuất kho số 11713 (Biểu mẫu 2.3), Bảng chi tiết công nợ phải thu (Biểu mẫu 2.10), Trích Sổ cái TK 511 (Biểu mẫu 2.2), Trích Sổ cái TK 632 (Biểu mẫu 2.4), Trích Sổ cái TK 642 (Biểu mẫu 2.6), Sổ chi tiết TK 515 (Biểu mẫu 2.8), Trích Sổ cái TK 711 (Biểu mẫu 2.11), Trích Sổ cái TK 911 (Biểu mẫu 2.12) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 (Biểu mẫu 2.13).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Ngọc Anh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực VAS 14. Công trình phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ trên phần mềm MISA SME tại Công ty TNHH kinh doanh tổng hợp Khánh Thư trong giai đoạn 2022 – 2024, gắn liền với số liệu minh họa cụ thể của năm 2024. Trên cơ sở phân tích ưu và nhược điểm tại đơn vị, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp mang tính thực tế nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ, quản lý công nợ và tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh gas LPG.