Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới phương thức quản lý, đa dạng hóa chủng loại sản phẩm và chuyển đổi mô hình hoạt động nhằm tối ưu hóa chi phí và gia tăng lợi nhuận. Đối với mọi loại hình tổ chức kinh tế, thông tin kế toán giữ vai trò công cụ nền tảng phục vụ quản trị, giúp ban lãnh đạo hoạch định chi phí, lựa chọn phương án kinh doanh và xác định chính xác hiệu quả hoạt động sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vị trí trọng yếu, phản ánh tổng thể kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ và là căn cứ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước.
Đối với ngành dịch vụ hàng không, máy bay đã trở thành phương tiện di chuyển phổ biến tại Việt Nam nhờ ưu thế vượt trội về tốc độ và sự tiện lợi khi đi công tác, du lịch hay thăm thân. Tuy nhiên, quy trình đặt chỗ và xuất vé máy bay có tính chất đặc thù kỹ thuật phức tạp so với các phương tiện vận tải thông thường, tạo điều kiện cho các đại lý bán vé máy bay trung gian phát triển. Công ty TNHH Thiện Thệ là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực đại lý bán vé máy bay cho nhiều hãng hàng không, đảm nhận các chức năng tiếp thị, bán vé trực tiếp, giữ chỗ và phân phối vé trực tuyến. Nhằm đánh giá việc vận dụng chế độ kế toán vào mô hình đại lý dịch vụ vé máy bay, tác giả Phạm Thị Hồng Nhung đã thực hiện đề tài khóa luận: "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiện Thệ".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiện Thệ; từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kế toán này tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, tìm hiểu cơ sở lý luận liên quan đến công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Thứ hai, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiện Thệ.
- Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiện Thệ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng thực hành công tác kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiện Thệ.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại phòng Kế toán của Công ty TNHH Thiện Thệ (địa chỉ: số 142 Nguyễn Sinh Cung, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Về thời gian: Khóa luận sử dụng số liệu tài chính giai đoạn 3 năm (2020, 2021, 2022) để phân tích biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; đồng thời sử dụng hệ thống số liệu kế toán chi tiết của năm 2022 để phản ánh thực trạng hạch toán nghiệp vụ doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
- Về nội dung: Giới hạn trong việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, trọng tâm là Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, cùng Thông tư 80/2021/TT-BTC về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Khóa luận làm rõ các khái niệm pháp lý cốt lõi:
- Khái niệm Doanh thu (Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC): Là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, loại trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay sẽ thu tiền.
- Khái niệm Kết quả kinh doanh (Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC): Là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện dưới dạng lãi (doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (doanh thu nhỏ hơn chi phí). Mô hình công thức xác định kết quả kinh doanh tổng quát:
$$\text{Kết quả kinh doanh (Lợi nhuận trước thuế)} = \text{KQKD sản xuất kinh doanh} + \text{KQKD tài chính} + \text{KQKD khác}$$
Trong đó:
- $\text{KQKD sản xuất kinh doanh} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$
- $\text{KQKD tài chính} = \text{Doanh thu thuần hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$
- $\text{KQKD khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
Về mặt kỹ thuật nghiệp vụ, tác giả hệ thống hóa quy trình hạch toán trên hệ thống tài khoản kế toán thống nhất: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 4 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - gồm 6421 và 6422), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Điểm đặc thù theo Thông tư 133/2016/TT-BTC là không sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (như TK 521 ở Thông tư 200), mà các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ giữa phương pháp nghiên cứu tài chính và phương pháp kế toán nghiệp vụ:
- Phương pháp thu thập số liệu: Tập hợp các văn bản pháp luật, thông tư của Bộ Tài chính, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, báo cáo tài chính thường niên, sổ kế toán chi tiết, sổ cái và hệ thống chứng từ thực tế tại Công ty TNHH Thiện Thệ.
- Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán, lập bảng tổng hợp số liệu biến động chỉ tiêu tài chính qua các năm.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, nguồn lực lao động và tài sản qua 3 năm (2020–2022) theo số tuyệt đối và số tương đối để nhận diện xu hướng vận động.
- Phương pháp phân tích kinh doanh và tài chính: Đánh giá cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực nhân sự và cơ cấu tài sản - nguồn vốn.
- Phương pháp hạch toán kế toán chuyên môn: Bao gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp đối ứng tài khoản và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả quá trình phản ánh số liệu từ chứng từ gốc vào sổ sách và báo cáo tài chính.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu hoàn toàn là dữ liệu thứ cấp và dữ liệu thực chứng nội bộ được cung cấp bởi Công ty TNHH Thiện Thệ, bao gồm: hồ sơ pháp lý công ty, báo cáo tổng kết nhân sự, báo cáo tài chính giai đoạn 2020–2022, bảng thanh toán lương, các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu số 00002361, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ ngân hàng) và các sổ chi tiết tài khoản phát sinh năm 2022.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 tập trung chuẩn hóa lý luận kế toán về doanh thu và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả phân tích rõ 3 nhiệm vụ của kế toán phần hành này: (1) Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác số lượng, chất lượng, giá trị bán ra theo từng địa điểm và phương thức bán hàng; (2) Giám sát thu hồi tiền bán hàng nhằm tránh bị chiếm dụng vốn; (3) Vận dụng đúng chứng từ, tài khoản, sổ sách để lập báo cáo tài chính và cung cấp thông tin cho phân tích kinh tế.
Chương này trình bày chi tiết nội dung hạch toán 10 phần hành kế toán cụ thể:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511; chứng từ gồm hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có; sổ sách gồm sổ chi tiết doanh thu, sổ cái TK 511, sổ nhật ký bán hàng.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Hạch toán bên Nợ TK 511; chứng từ gồm biên bản hàng bán trả lại, hợp đồng chiết khấu, hóa đơn điều chỉnh.
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Sử dụng TK 515; phản ánh lãi tiền gửi, tiền cho vay, cổ tức; không có số dư cuối kỳ, kết chuyển sang TK 911.
- Kế toán thu nhập khác: Sử dụng TK 711; phản ánh thu thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa sổ thu hồi được.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632; kết chuyển giá vốn sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang bên Nợ TK 911.
- Kế toán chi phí tài chính: Sử dụng TK 635; phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, dự phòng giảm giá đầu tư.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642, gồm 2 tài khoản cấp hai: TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Kế toán chi phí khác: Sử dụng TK 811; ghi nhận chi phí ngoài hoạt động thông thường như nộp phạt vi phạm hợp đồng, phạt thuế, giá trị còn lại TSCĐ thanh lý.
- Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Sử dụng TK 821; xác định căn cứ theo thu nhập tính thuế nhân với thuế suất thuế TNDN hiện hành.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 911; tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập ở bên Có và toàn bộ giá vốn, chi phí ở bên Nợ; kết chuyển lãi hoặc lỗ phát sinh sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiện Thệ
Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức quản lý và công tác kế toán tại đơn vị thực tập. Công ty TNHH Thiện Thệ thành lập ngày 24/06/2011 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3301337115 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp; đại diện pháp luật là bà Lương Thị Dạ Thảo; trụ sở tại 142 Nguyễn Sinh Cung, TP Huế. Ngành nghề kinh doanh gồm: Đại lý vé máy bay trong nước và quốc tế (mã ngành 5223 - kinh doanh chính), Dịch thuật (mã ngành 7490), Tư vấn du học - Xuất khẩu lao động (mã ngành 8560) và Dạy nghề kế toán thực hành (mã ngành 8532).
Bộ máy quản lý của công ty tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng: Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 3 bộ phận gồm Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch kinh doanh và Phòng Hành chính nhân sự. Bộ máy kế toán gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (điều hành chung, chịu trách nhiệm pháp lý và nghiệp vụ), Kế toán viên (tổng hợp chứng từ, định khoản, đối chiếu số liệu và lập báo cáo) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu chi quỹ, lập bảng lương). Về chính sách kế toán, công ty áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, hình thức ghi sổ là "Chứng từ - ghi sổ", phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Về tình hình nguồn lực lao động giai đoạn 2020–2022, tác giả tổng hợp số liệu thực tế tại Bảng 2.2:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
12 |
14 |
20 |
+2 |
+16,67 |
+6 |
+42,86 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
3 |
5 |
6 |
+2 |
+66,67 |
+1 |
+20,00 |
| - Nữ |
9 |
9 |
14 |
0 |
0,00 |
+5 |
+55,56 |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, Cao đẳng |
11 |
13 |
19 |
+2 |
+18,18 |
+6 |
+46,15 |
| - Lao động phổ thông |
1 |
1 |
1 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
Số liệu cho thấy quy mô nhân sự tăng từ 12 người năm 2020 lên 20 người năm 2022; trong đó lao động nữ chiếm 70% (14 người vào năm 2022) do đặc thù đại lý bán vé văn phòng và tư vấn; tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học, cao đẳng đạt 95% (19/20 người).
Về tài sản và nguồn vốn, tổng tài sản của công ty năm 2021 tăng thêm 502.115 nghìn đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 20,39% so với năm 2020. Sang năm 2022, tổng tài sản tiếp tục tăng trưởng 219.868 nghìn đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 7,39% so với năm 2021.
Về thực hành kế toán năm 2022, khóa luận phân tích thực tế lập chứng từ và ghi sổ:
- Khi bán vé máy bay, kế toán lập hóa đơn và phiếu thu tiền (minh chứng qua Phiếu thu theo hóa đơn số 00002361), phản ánh doanh thu qua Sổ chi tiết TK 5111.
- Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính qua Sổ chi tiết TK 515 (chủ yếu là lãi tiền gửi phát sinh).
- Hạch toán chi phí dịch vụ đại lý vé máy bay thông qua việc tập hợp chi phí trên TK 154 và kết chuyển giá vốn dịch vụ sang Sổ chi tiết TK 632.
- Ghi nhận chi phí phát sinh: chi phí lãi vay qua Sổ chi tiết TK 635, chi phí quản lý điều hành và bán vé qua Sổ chi tiết TK 6422.
- Ghi nhận các khoản thu nhập khác qua Sổ chi tiết TK 711 và chi phí thuế TNDN qua Sổ chi tiết TK 821.
- Cuối kỳ, toàn bộ số liệu doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và các khoản giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính, thuế TNDN được kết chuyển vào Sổ chi tiết TK 911 để xác định lãi/lỗ kinh doanh trong năm tài chính.
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiện Thệ
Tại chương 3, tác giả phân tích các ưu điểm và hạn chế tồn tại trong hệ thống kế toán của công ty:
- Ưu điểm: Bộ máy quản trị và kế toán tinh gọn; phân công công việc rõ ràng giữa Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ; việc vận dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC cơ bản phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; hình thức Chứng từ - ghi sổ đảm bảo tính kiểm tra đối chiếu trực tiếp.
- Nhược điểm: Việc theo dõi và luân chuyển chứng từ bán vé qua kênh online chưa có quy trình chuẩn hóa thống nhất, dẫn đến nguy cơ chậm trễ đối soát công nợ khách hàng; việc phân bổ chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) còn gộp chung vào TK 6422 mà chưa tách bạch chi tiết chi phí bán hàng (TK 6421); các nghiệp vụ kết chuyển cuối kỳ dồn vào thời điểm lập báo cáo năm làm tăng áp lực công việc.
Từ đó, khóa luận đề xuất hai nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp về công tác quản lý: Nâng cao năng lực phối hợp giữa bộ phận kinh doanh vé máy bay và phòng kế toán; chuẩn hóa quy trình kiểm soát chứng từ điện tử và giao dịch đặt vé trực tuyến; tăng cường kiểm soát công nợ phải thu của khách hàng để hạn chế ứ đọng vốn.
- Nhóm giải pháp về nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh:
- Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán chi tiết: Tách bạch rõ doanh thu bán vé máy bay theo từng hãng hàng không và từng kênh bán hàng trên TK 511.
- Chuẩn hóa việc phân loại chi phí: Bóc tách rành mạch chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) thay vì hạch toán dồn vào một tài khoản, giúp xác định chính xác hiệu quả từng hoạt động dịch vụ.
- Nâng cao tính kịp thời trong công tác kết chuyển xác định kết quả kinh doanh định kỳ theo tháng hoặc quý, tránh tình trạng dồn dập vào cuối năm tài chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã cung cấp bức tranh chi tiết về việc tổ chức hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp làm đại lý vé máy bay thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:
- Phản ánh rõ nét biến động nguồn nhân lực và tài chính của Công ty TNHH Thiện Thệ qua 3 năm (2020–2022): quy mô lao động mở rộng từ 12 lên 20 nhân sự, với tỷ lệ lao động qua đào tạo cao đẳng, đại học chiếm 95%; quy mô tổng tài sản ghi nhận đà tăng trưởng liên tục (năm 2021 tăng 20,39% tương ứng 502.115 nghìn đồng; năm 2022 tăng 7,39% tương ứng 219.868 nghìn đồng).
- Minh họa toàn diện chu trình xử lý chứng từ và ghi sổ kế toán thực tế: từ khâu phát sinh nghiệp vụ bán vé, lập phiếu thu (như phiếu thu theo hóa đơn số 00002361), ghi nhận doanh thu trên TK 5111, tập hợp chi phí dịch vụ trên TK 154, kết chuyển giá vốn sang TK 632, hạch toán chi phí quản lý sang TK 6422 và tổng hợp kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Chứng từ - ghi sổ.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể: khóa luận không dừng lại ở lý thuyết mà kiến nghị giải pháp tách bạch chi phí bán hàng (TK 6421) với chi phí quản lý (TK 6422), chuẩn hóa quản lý hóa đơn vé điện tử và luân chuyển chứng từ bán vé trực tuyến.
Về mặt đóng góp học thuật và ứng dụng, tác giả đã hệ thống hóa lý luận kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gắn liền với mô hình doanh nghiệp đại lý dịch vụ vận tải hàng không. Công trình cung cấp bộ hồ sơ khảo cứu thực tế có giá trị áp dụng trực tiếp cho Công ty TNHH Thiện Thệ trong việc cải tiến quy trình kế toán nội bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp quy mô nhỏ (Công ty TNHH Thiện Thệ) hoạt động chính trong lĩnh vực đại lý vé máy bay tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, do đó kết quả khảo sát và giải pháp chưa phản ánh toàn diện cho các loại hình doanh nghiệp dịch vụ du lịch, lữ hành hoặc vận tải có quy mô lớn hơn.
- Chuỗi dữ liệu số liệu chi tiết về hạch toán kế toán chỉ tập trung sâu trong năm tài chính 2022, trong khi dữ liệu tổng hợp giai đoạn 2020–2021 chịu sự chi phối mạnh bởi các biến động bất thường của thị trường hàng không trong giai đoạn phòng chống dịch bệnh.
Hướng nghiên cứu mở rộng được đề xuất: Tiếp tục theo dõi thực nghiệm quy trình kế toán của doanh nghiệp trong giai đoạn thị trường hàng không và du lịch phục hồi hoàn toàn; mở rộng nghiên cứu sang mô hình ứng dụng phần mềm kế toán tự động tích hợp trực tiếp với cổng bán vé điện tử của các hãng hàng không nhằm thay thế quy trình ghi chép thủ công trên hình thức Chứng từ - ghi sổ; đồng thời nghiên cứu bổ sung hệ thống kế toán quản trị doanh thu, chi phí theo từng tuyến bay và nhóm đối tượng khách hàng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
- Kế toán viên và nhà quản lý tại các đại lý bán vé máy bay, các đơn vị kinh doanh dịch vụ phụ trợ vận tải đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và hình thức ghi sổ Chứng từ - ghi sổ.
Những nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận gồm:
- Hệ thống sơ đồ hạch toán đối ứng tài khoản cho 10 phần hành doanh thu và chi phí chuẩn hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu biến động nhân sự, tài sản, nguồn vốn thông qua các bảng biểu đối chiếu.
- Quy trình luân chuyển chứng từ và trích xuất mẫu sổ kế toán chi tiết (Sổ chi tiết TK 5111, TK 154, TK 632, TK 6422, TK 911) gắn với đặc thù bán vé máy bay và dịch vụ văn phòng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và ngành nghề kinh doanh chính là gì?
Khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH Thiện Thệ (mã số thuế: 3301337115, địa chỉ: 142 Nguyễn Sinh Cung, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế). Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là đại lý vé máy bay trong nước và quốc tế (mã ngành 5223). Ngoài ra, công ty còn đăng ký các ngành nghề phụ trợ gồm dịch thuật (mã ngành 7490), tư vấn du học - xuất khẩu lao động (mã ngành 8560) và dạy nghề kế toán thực hành (mã ngành 8532).
2. Chế độ kế toán và hình thức ghi sổ mà Công ty TNHH Thiện Thệ áp dụng là gì?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; niên độ kế toán tính từ ngày 01/01 đến 31/12 năm dương lịch; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ); phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức ghi sổ kế toán được vận dụng là hình thức "Chứng từ - ghi sổ".
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thiết lập như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 vị trí chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm điều hành, quản lý chuyên môn tài chính - kế toán và kiểm soát báo cáo; Kế toán viên chịu trách nhiệm tổng hợp chứng từ, định khoản, đối chiếu số liệu và lập báo cáo; Thủ quỹ phụ trách thu - chi tiền mặt hàng ngày căn cứ vào chứng từ, quản lý quỹ và phối hợp lập bảng thanh toán lương.
4. Quy mô nhân sự và trình độ lao động của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2020–2022?
Theo Bảng 2.2 của khóa luận, quy mô nhân sự của công ty tăng từ 12 người (năm 2020) lên 14 người (năm 2021) và đạt 20 người (năm 2022). Lao động nữ chiếm đa số (14/20 người năm 2022, chiếm 70%). Về mặt trình độ, lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng từ 11 người (năm 2020) lên 19 người (năm 2022), chiếm 95% tổng số nhân lực toàn công ty; chỉ có 1 lao động phổ thông duy trì ổn định qua cả 3 năm.
5. Theo cơ sở lý luận của Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong đề tài, các khoản giảm trừ doanh thu được xử lý trên tài khoản nào?
Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản riêng cho các khoản giảm trừ doanh thu. Thay vào đó, khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, kế toán ghi nhận giảm trừ trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 ("Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ") đối ứng với các tài khoản thanh toán hoặc công nợ liên quan.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Hồng Nhung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trên cơ sở khảo sát thực chứng tại Công ty TNHH Thiện Thệ giai đoạn 2020–2022, công trình phản ánh chi tiết các bước luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ kế toán theo hình thức Chứng từ - ghi sổ và phân tích các chỉ tiêu nhân sự, tài sản của một đại lý vé máy bay. Những nhận xét về ưu nhược điểm và hệ thống giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất có tính bám sát thực tế hoạt động kinh doanh dịch vụ của đơn vị.