Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Nhung (mã sinh viên: 21K4050431, chuyên ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Thu Trang, năm 2024) tiếp cận công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp cụ thể hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ bối cảnh kinh tế thị trường có tính cạnh tranh gay gắt, nơi mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận dựa trên việc tối ưu hóa chi phí và kiểm soát doanh thu từ hàng hóa, dịch vụ cung cấp. Đối với doanh nghiệp, khâu bán hàng là mắt xích quyết định việc thu hồi vốn bù đắp chi phí và tạo nguồn lợi nhuận tái đầu tư. Nếu doanh thu sụt giảm, tình hình kinh doanh sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Công ty TNHH Môi trường – Nông nghiệp An Phát là đơn vị cung ứng hàng hóa và dịch vụ môi trường tại tỉnh Quảng Ngãi; do đó, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh chính xác, kịp thời là công cụ quản lý thiết yếu giúp nhận diện rủi ro tiêu thụ, kiểm soát dòng tiền và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Văn bản xác định rõ mục tiêu nghiên cứu và hệ thống câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    • Mục tiêu chung: Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Môi trường – Nông nghiệp An Phát, nhận diện xu hướng tài chính, đánh giá khả năng sinh lời, chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất giải pháp cải thiện hoạt động kinh doanh.
    • Mục tiêu cụ thể:
      1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
      2. Tìm hiểu báo cáo tài chính, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
      3. Đưa ra nhận xét, đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Cần sử dụng các chứng từ, sổ sách nào để phân tích các chỉ tiêu, đánh giá về tình hình công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh?
    2. Tình hình kinh doanh của Công ty qua ba năm (2021 – 2023) như thế nào, có hiệu quả không?
    3. Các nguyên tắc, thông tư, chính sách, hình thức kế toán mà công ty đang sử dụng?
    4. Các yếu tố nào làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trong 3 năm qua?
    5. Các biện pháp hữu hiệu nào để tối ưu hóa quy trình bán hàng, nhằm giúp doanh nghiệp gia tăng doanh thu?

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các chứng từ, sổ sách kế toán và quy trình ghi nhận liên quan đến công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp. Về phạm vi không gian, nghiên cứu thực hiện tại Công ty TNHH Môi trường – Nông nghiệp An Phát, địa chỉ tại Thôn An Hội Nam 2, Xã Nghĩa Kỳ, Huyện Tư Nghĩa, Tỉnh Quảng Ngãi. Về phạm vi thời gian, số liệu phân tích tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2021 – 2023); các ví dụ minh họa chứng từ, sổ sách kế toán tập trung vào quý IV năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 về "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, bao gồm các quy định tại Điều 78 (Doanh thu), Điều 80 (Doanh thu hoạt động tài chính), Điều 81 (Các khoản giảm trừ doanh thu), Điều 89 (Giá vốn hàng bán), Điều 90 (Chi phí hoạt động tài chính), Điều 91 (Chi phí bán hàng), Điều 92 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), Điều 93 (Thu nhập khác), Điều 94 (Chi phí khác), Điều 95 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Điều 96 (Kế toán xác định kết quả kinh doanh).

Mô hình xác định kết quả kinh doanh được tác giả trình bày qua hệ thống công thức kế toán tổng quát:

  • Kết quả kinh doanh = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác.
  • Trong đó: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp; Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính; Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Về hệ thống tài khoản kế toán, nghiên cứu hệ thống hóa các tài khoản phản ánh nghiệp vụ gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: 5211, 5212, 5213); TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); TK 711 (Thu nhập khác); TK 632 (Giá vốn hàng bán); TK 635 (Chi phí tài chính); TK 641 (Chi phí bán hàng, chi tiết 7 tài khoản cấp 2: 6411 đến 6418); TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi tiết 8 tài khoản cấp 2: 6421 đến 6428); TK 811 (Chi phí khác); TK 821 (Chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại: 8211, 8212); và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm 5 phương pháp chính:

  1. Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc tại bộ phận kế toán, việc lập, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, nhập liệu hệ thống và quy trình luân chuyển chứng từ.
  2. Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm (2021 – 2023) trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để nhận diện biến động.
  3. Phương pháp thu thập: In sao, trích xuất dữ liệu, thu thập báo cáo tài chính 3 năm và hệ thống chứng từ kế toán phát sinh thực tế tại đơn vị.
  4. Phương pháp xử lý, tổng hợp số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu thu thập để phục vụ phân tích chuyên sâu.
  5. Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân sự kế toán tổng hợp và ban quản lý doanh nghiệp để làm rõ quy trình hạch toán nghiệp vụ.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp trích từ Báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023, sổ sách kế toán, biểu mẫu chứng từ quý IV năm 2023 do Công ty TNHH Môi trường – Nông nghiệp An Phát cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14. Tác giả phân tích cụ thể các khái niệm doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), phương pháp tính kết quả kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính và hoạt động khác.

Chương này cũng phân loại các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại gồm bán buôn (bán buôn qua kho giao hàng trực tiếp, chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng giao hàng tay ba hoặc chuyển hàng) và bán lẻ (bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán lẻ tự động). Về phương thức thanh toán, văn bản phân tích hình thức thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng cho giao dịch dưới 20 triệu đồng) và chuyển khoản qua ngân hàng. Ngoài ra, chương 1 trình bày chi tiết danh mục chứng từ, tài khoản sử dụng và quy trình hạch toán tài khoản kế toán từ khâu phát sinh doanh thu, giá vốn, chi phí thời kỳ cho đến các bút toán kết chuyển cuối kỳ sang tài khoản 911 để xác định kết quả lãi hoặc lỗ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Môi trường – Nông nghiệp An Phát

Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị nghiên cứu và thực trạng tổ chức bộ máy kế toán:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty TNHH Môi trường – Nông nghiệp An Phát thành lập ngày 27/05/2016, mã số thuế 4300780238, do Chi cục Thuế khu vực Tư Nghĩa – Mộ Đức quản lý. Người đại diện pháp luật là ông Võ Văn Nha. Ngành nghề kinh doanh bao gồm: chăn nuôi và cung cấp lợn; sản xuất và buôn bán phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh; thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, chăn nuôi và bùn thải; cho thuê tấm pin năng lượng mặt trời.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý gồm 4 bộ phận (Giám đốc, Phòng kinh doanh, Phòng kế toán, Phòng kỹ thuật). Bộ máy kế toán tổ chức gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (chị Ái Vy) và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 – 31/12); đơn vị tiền tệ VND; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị xuất kho là bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán là Sổ Nhật ký chung; phần mềm ứng dụng là MISA kết hợp Microsoft Excel.
  • Phân tích nguồn nhân lực giai đoạn 2021 – 2023: Số liệu phân tích được tác giả tổng hợp tại Bảng 2.1 của khóa luận.
Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) So sánh 2022/2021 (±) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (±) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 9 100 11 100 16 100 +2 +22,22 +5 +45,45
Phân theo giới tính:
- Nam 6 66,67 8 72,73 10 62,50 +2 +33,33 +2 +25,00
- Nữ 3 33,33 3 27,27 6 37,50 0 0,00 +3 +100,00
Phân theo trình độ:
- Đại học 4 44,44 5 45,45 6 37,50 +1 +25,00 +1 +20,00
- Cao đẳng, trung cấp 3 33,33 3 27,27 4 25,00 0 0,00 +1 +33,33
- Lao động phổ thông 2 22,22 3 27,27 6 37,50 +1 +50,00 +3 +100,00

(Nguồn: Khóa luận trích từ Phòng Tài chính – Kế toán Công ty TNHH Môi trường – Nông nghiệp An Phát)

Quy mô nhân sự tăng từ 9 người (2021) lên 11 người (2022, tăng 22,22%) và đạt 16 người vào năm 2023 (tăng 45,45%). Tỷ trọng lao động nam luôn chiếm đa số (trên 62%) do tính chất ngành nghề có bê vác, vận chuyển phân bón và chăn nuôi lợn. Về trình độ, lao động phổ thông tăng mạnh từ 2 người (2021) lên 6 người (2023, tăng 100% so với 2022) nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng công việc thủ công.

Bên cạnh đó, chương 2 phản ánh thực tế ghi chép kế toán thông qua hệ thống chứng từ thực tế quý IV/2023: Phiếu thu số PT001/12, Phiếu chi số PC001/12, Ủy nhiệm chi số UNC00272, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023; cùng các trích sổ Cái và sổ chi tiết của các tài khoản doanh thu (TK 511, 5111, 5113), tài chính (TK 515, 635), giá vốn (TK 632), quản lý doanh nghiệp (TK 642, 6421, 6427) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).

Chương 3: Một số giải pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Môi trường – Nông nghiệp An Phát

Nội dung chương 3 dành cho việc nhận xét tổng thể về tổ chức kế toán tại đơn vị. Tác giả chỉ ra các điểm phù hợp trong việc áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng phần mềm MISA hỗ trợ ghi sổ Nhật ký chung và quản lý dữ liệu. Đồng thời, tác giả đưa ra các nhận xét về những điểm hạn chế trong khâu luân chuyển chứng từ, theo dõi công nợ, quản lý chi phí phát sinh và đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng nhằm hoàn thiện quy trình lập chứng từ, ghi nhận doanh thu và xác định kết quả kinh doanh sát với thực tế sản xuất - kinh doanh của công ty.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:
    • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ, chi phí giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Làm rõ quy mô lao động của công ty giai đoạn 2021 – 2023 tăng trưởng từ 9 lên 16 người (tăng tổng cộng 77,78% sau 2 năm), trong đó lao động nam chiếm ưu thế (chiếm 62,5% đến 72,73%) và sự gia tăng của lao động phổ thông phản ánh định hướng sản xuất thủ công, xử lý môi trường.
    • Minh chứng thực tế công tác kế toán thông qua hệ thống sổ Cái, sổ chi tiết và chứng từ quý IV/2023 của các tài khoản doanh thu bán hàng hóa (5111), doanh thu dịch vụ (5113), doanh thu tài chính (515), giá vốn hàng bán (632), chi phí nhân viên quản lý (6421), chi phí dịch vụ mua ngoài (6427), chi phí tài chính (635) và xác định kết quả kinh doanh (911).
    • Khẳng định việc công ty lựa chọn hình thức Sổ Nhật ký chung trên máy tính thông qua phần mềm MISA và Excel là phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Tác giả kiến nghị cải thiện quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, nâng cao tính đồng bộ trong việc nhập liệu phần mềm kế toán, rà soát đối chiếu công nợ và hoàn thiện các biểu mẫu kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh cuối kỳ.
  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán tại một doanh nghiệp kết hợp giữa lĩnh vực nông nghiệp và môi trường tại tỉnh Quảng Ngãi; chỉ ra sự tương đồng và khác biệt giữa lý thuyết kế toán được giảng dạy trong trường đại học với việc tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ phát sinh tại một công ty trách nhiệm hữu hạn thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được văn bản nêu rõ: Thời gian thực tập của tác giả tại doanh nghiệp chỉ kéo dài 3 tháng nên khả năng bao quát thực tế còn hạn chế; kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn bước đầu chưa sâu; các chứng từ kế toán do công ty cung cấp chưa được đầy đủ và toàn diện, do đó việc minh họa chi tiết sổ sách kế toán chỉ tập trung giới hạn trong quý IV năm 2023.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Cần nghiên cứu mở rộng toàn diện hệ thống chứng từ kế toán trong cả niên độ tài chính đầy đủ; bổ sung phân tích sâu hơn về các khoản chi phí phát sinh đặc thù của hoạt động thu gom xử lý nước thải, bùn thải và chăn nuôi lợn để có cái nhìn toàn diện hơn về hiệu quả quản trị giá vốn và tối ưu hóa lợi nhuận.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Nội dung đáng chú ý nhất để tham khảo là:

  • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn (gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ) tại công ty TNHH ngoài nhà nước.
  • Cách thức áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA đối với doanh nghiệp có đa dạng ngành nghề (vừa thương mại hàng hóa phân bón, vừa cung cấp dịch vụ môi trường và chăn nuôi).
  • Quy trình hạch toán chi tiết các tài khoản doanh thu (TK 5111, TK 5113), chi phí quản lý (TK 6421, TK 6427) và việc kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 dựa trên chứng từ thực tế (phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Môi trường – Nông nghiệp An Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Sổ Nhật ký chung, thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA kết hợp Microsoft Excel.

2. Cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023? Tổng số lao động của công ty tăng từ 9 người (2021) lên 11 người (2022, tăng 22,22%) và đạt 16 người vào năm 2023 (tăng 45,45% so với 2022). Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn (từ 62,50% đến 72,73%). Lao động có trình độ đại học tăng từ 4 người lên 6 người, trong khi lao động phổ thông tăng mạnh từ 2 người lên 6 người (tăng 100% trong năm 2023) để phục vụ công việc chăn nuôi và bốc xếp hàng hóa.

3. Khóa luận sử dụng các tài khoản cấp 2 cụ thể nào của doanh thu và chi phí để phản ánh nghiệp vụ thực tế? Trong phần minh họa sổ chi tiết, tác giả đã trích dẫn các tài khoản: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 6421 (Chi phí nhân viên quản lý), TK 6427 (Chi phí dịch vụ mua ngoài) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

4. Dữ liệu chứng từ minh họa thực tế được lấy từ giai đoạn thời gian nào? Các số liệu báo cáo tài chính tổng hợp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023, tuy nhiên các chứng từ kế toán gốc (Phiếu thu số PT001/12, Phiếu chi số PC001/12, Ủy nhiệm chi UNC00272) và các trích sổ Cái, sổ chi tiết tài khoản phục vụ minh họa thực trạng được trích xuất cụ thể vào quý IV năm 2023.

5. Cơ cấu bộ máy quản lý và kế toán của Công ty An Phát được phân công ra sao? Bộ máy quản lý gồm 4 bộ phận: Giám đốc điều hành chung, Phòng kinh doanh, Phòng kế toán và Phòng kỹ thuật. Bộ máy kế toán gồm 3 vị trí chức danh: Kế toán trưởng (giám sát, xử lý tổng hợp, lập BCTC), Kế toán tổng hợp (ghi chép, theo dõi sổ sách, lưu trữ chứng từ phát sinh) và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu chi).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Kim Nhung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Môi trường – Nông nghiệp An Phát. Dù còn hạn chế về thời gian thực tập và phạm vi dữ liệu chứng từ minh họa tập trung chủ yếu trong quý IV năm 2023, nghiên cứu đã phân tích rõ nét cơ cấu lao động giai đoạn 2021 – 2023 cùng quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm MISA. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành kế toán khi nghiên cứu nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp ngoài nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.