Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế từng bước phục hồi và hội nhập sâu rộng sau đại dịch, các doanh nghiệp tại Việt Nam liên tục phải mở rộng thị trường, linh hoạt đổi mới phương thức kinh doanh để bảo toàn và gia tăng lợi nhuận. Đối với mọi đơn vị sản xuất kinh doanh, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là thước đo phản ánh toàn diện hiệu quả hoạt động cũng như tình hình sức khỏe tài chính. Thông qua tổ chức công tác kế toán, doanh nghiệp nhận diện được cơ cấu mặt hàng kinh doanh hiệu quả, thị trường mục tiêu phù hợp, kiểm soát dòng tiền bán hàng và phòng ngừa tình trạng bị chiếm dụng vốn.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Cảm Giáo là doanh nghiệp ngoài nhà nước hoạt động trong lĩnh vực thu mua gỗ keo tràm, sản xuất, chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu dăm gỗ cùng các sản phẩm đồ mộc gia đình, có trụ sở tại Cụm Công nghiệp Bắc Hồ Xá, xã Vĩnh Chấp, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. Trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn, việc theo dõi chặt chẽ doanh thu bán hàng, kiểm soát giá vốn và các khoản chi phí quản lý đóng vai trò sống còn đối với công ty. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Trần Thị Thu Trang (sinh viên lớp K55E Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của Th.S Phan Xuân Quang Minh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cảm Giáo".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cảm Giáo; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Tìm hiểu và phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cảm Giáo.
- Dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng nghiên cứu, phân tích các ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cảm Giáo.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các quy định, tài khoản, chứng từ, sổ sách và quy trình hạch toán kế toán doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Cảm Giáo (Cụm Công nghiệp Bắc Hồ Xá, xã Vĩnh Chấp, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu Báo cáo tài chính trong 3 năm (2021, 2022, 2023) để đánh giá tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh; các chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết và nghiệp vụ minh chứng được thu thập chuyên sâu từ năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam và quốc tế, bao gồm:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác".
- Chuẩn mực kế toán Quốc tế số 18 (IAS 18) – "Doanh thu".
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Khóa luận hệ thống hóa 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo VAS 14: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ, văn bản nêu rõ 4 điều kiện ghi nhận: doanh thu xác định tương đối chắc chắn, có khả năng thu lợi ích kinh tế, xác định được phần công việc hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán, và xác định được chi phí phát sinh cũng như chi phí để hoàn thành giao dịch.
Bên cạnh đó, tác giả viện dẫn 5 nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc ghi nhận doanh thu và chi phí:
- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền.
- Nguyên tắc phù hợp: Doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thời trong cùng một kỳ kế toán.
- Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.
- Nguyên tắc thận trọng: Không lập các khoản dự phòng quá lớn, không ghi nhận doanh thu khi chưa có bằng chứng chắc chắn, nhưng phải ghi nhận chi phí khi có bằng chứng về khả năng phát sinh.
- Nguyên tắc trọng yếu: Thông tin kế toán phải phản ánh đầy đủ mọi khoản mục có tầm ảnh hưởng trọng yếu tới quyết định của người sử dụng báo cáo.
Các phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng trong khóa luận gồm có:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình chuyên ngành kế toán doanh nghiệp, văn bản luật, nghị định, thông tư của Bộ Tài chính, tài liệu từ hệ thống thư viện và các nguồn thông tin học thuật liên quan.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Tiếp cận thực tế tại phòng kế toán của Công ty TNHH Cảm Giáo để thu thập các hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, bảng thanh toán lương, sổ chi tiết và sổ Cái các tài khoản.
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp: Quan sát trình tự luân chuyển chứng từ và thao tác hạch toán hàng ngày của kế toán viên; trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và nhân viên phòng kế toán để nắm bắt quy trình kiểm soát thực tế.
- Phương pháp phân tích, so sánh: Xử lý dữ liệu Báo cáo tài chính 3 năm (2021 – 2023) thông qua kỹ thuật lập bảng so sánh số tuyệt đối và tương đối nhằm đánh giá biến động nguồn lực tài chính, tài sản, doanh thu và chi phí của công ty.
Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ phân tích được trích xuất từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2021, 2022, 2023, hồ sơ đăng ký kinh doanh và hệ thống chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong năm 2023 tại Công ty TNHH Cảm Giáo.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng cho loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Phân loại doanh thu: Phân loại theo tính chất hoạt động (doanh thu hoạt động kinh doanh chính, doanh thu tài chính, thu nhập khác); theo thời gian ghi nhận (thực hiện trong kỳ, chưa thực hiện); theo khu vực địa lý (nội địa, xuất khẩu); theo hình thức thanh toán (tiền mặt, trả chậm/trả góp, công nợ); và theo loại hình sản phẩm, dịch vụ cung cấp.
- Phân loại chi phí: Phân loại theo quan hệ với đối tượng chịu chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); theo tính chất kinh tế (chi phí nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); và theo công dụng kinh tế (chi phí vật tư trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Hệ thống tài khoản hạch toán theo Thông tư 133:
- Tài khoản doanh thu và giảm trừ: TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118); TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 5211: Chiết khấu thương mại, TK 5212: Hàng bán bị trả lại, TK 5213: Giảm giá hàng bán); TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính; TK 711 – Thu nhập khác.
- Tài khoản chi phí và kết quả: TK 632 – Giá vốn hàng bán; TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (gồm TK 6421: Chi phí bán hàng và TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp); TK 635 – Chi phí tài chính; TK 811 – Chi phí khác; TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
- Công thức xác định kết quả kinh doanh:
- Kết quả kinh doanh = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả kinh doanh hoạt động khác.
- Trong đó: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh. Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu.
Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cảm Giáo
Chương 2 trình bày bức tranh toàn cảnh về đơn vị thực tập, phân tích thực trạng các nguồn lực và quy trình hạch toán kế toán tại công ty:
- Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Cảm Giáo hoạt động từ ngày 10/09/2001 sau khi tách khỏi Công ty TNHH Giáo Sơn, có thời gian hoạt động 24 năm tính đến thời điểm nghiên cứu. Người đại diện pháp luật là ông Võ Văn Giáo. Mã số thuế 3200141363, quản lý bởi Chi cục Thuế khu vực Vĩnh Linh – Gio Linh. Ngành nghề kinh doanh chính gồm bán buôn gỗ cây, chế biến gỗ, mua bán xuất nhập khẩu dăm gỗ keo tràm (mã ngành 4663), trồng rừng và chăm sóc rừng (mã 0210), khai thác gỗ (mã 0220), bán buôn hàng mộc gia đình (mã 4649), kho bãi và lưu giữ hàng hóa (mã 5210), cho thuê xe có động cơ (mã 7710).
- Cơ cấu tổ chức và lao động: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách chỉ đạo trực tiếp 3 phòng ban chức năng: Phòng kinh doanh, Phòng kế toán và Phòng tổ chức sản xuất. Tình hình lao động giai đoạn 2021 – 2023 có xu hướng tăng: năm 2021 có 28 người, năm 2022 tăng lên 33 người (tăng 17,85%), năm 2023 đạt 36 người (tăng 10,71%). Trong đó, lao động phổ thông chiếm tỷ trọng áp đảo (21 người năm 2021; 25 người năm 2022; 28 người năm 2023); lao động có trình độ đại học, cao đẳng duy trì ở mức 7 đến 8 người; lao động nam chiếm trên 70% tổng số nhân sự do tính chất công việc chế biến gỗ nặng nhọc.
- Thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm thể hiện các biến động rõ nét về quy mô và các khoản mục cấu thành:
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 (VNĐ) |
Năm 2022 (VNĐ) |
Năm 2023 (VNĐ) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
32.584.281.385 |
89.334.305.135 |
41.860.033.661 |
+174,17% |
-147,03% |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
| Doanh thu thuần |
32.584.281.385 |
89.334.305.135 |
41.860.033.661 |
+174,17% |
-147,03% |
| Giá vốn hàng bán |
27.027.632.181 |
76.314.195.495 |
33.474.316.314 |
+182,44% |
-158,72% |
| Lợi nhuận gộp |
5.556.649.204 |
13.020.109.640 |
8.385.717.347 |
+129,77% |
-84,26% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
2.062.722 |
1.778.300 |
868.700 |
-13,80% |
-51,22% |
| Chi phí tài chính (lãi vay) |
808.561.472 |
1.112.033.472 |
1.346.594.561 |
+37,48% |
+28,94% |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
4.629.863.385 |
11.493.520.106 |
6.568.192.688 |
+148,38% |
-116,22% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
56.287.069 |
94.853.362 |
471.798.798 |
+6,11% |
+662,20% |
| Thu nhập khác |
13.281.000 |
0 |
0 |
-100,00% |
0 |
| Chi phí khác |
0 |
0 |
437.526.470 |
0 |
- |
| Lợi nhuận khác |
13.281.000 |
0 |
-437.526.470 |
-100,00% |
- |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
70.568.069 |
94.853.362 |
34.272.328 |
+3,11% |
-85,39% |
| Chi phí thuế TNDN |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
70.568.069 |
94.853.362 |
34.272.328 |
+3,11% |
-85,39% |
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng kế toán được thiết lập theo mô hình trực tuyến – chức năng, đứng đầu là Kế toán trưởng chịu trách nhiệm chung trước Giám đốc. Dưới Kế toán trưởng là 4 vị trí chức danh chuyên môn: Kế toán thuế, Kế toán bán hàng, Kế toán quỹ và Kế toán kho.
- Chế độ và chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 dương lịch; đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (VNĐ).
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên nền tảng kế toán máy; sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử VNPT.
- Phương pháp kế toán: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo tình hình tài chính theo mẫu B01a – DNN.
- Thực trạng quy trình kế toán doanh thu: Công ty bán dăm gỗ theo hợp đồng kinh tế. Khách hàng đặt đơn trực tiếp, qua điện thoại hoặc thư điện tử. Hàng ngày, kế toán bán hàng kiểm tra sổ xuất nhập tồn kho và phối hợp với thủ kho xác nhận lượng hàng sẵn sàng. Khi đủ hàng, kế toán lập biên bản xác nhận khối lượng, lập phiếu xuất kho và phát hành hóa đơn GTGT điện tử qua phần mềm VNPT. Phương thức thanh toán chủ yếu bằng chuyển khoản ngân hàng (Agribank) hoặc cho khách quen nợ tiền hàng. Toàn bộ chứng từ phát sinh được tập hợp để lập Chứng từ ghi sổ và vào sổ Cái TK 511, TK 632, TK 642, TK 911. Trong suốt giai đoạn 2021 – 2023, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 ghi nhận bằng 0).
Chương 3: Đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cảm Giáo
Dựa trên khảo sát thực tế, tác giả tổng hợp các nhận định và giải pháp cụ thể:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, có sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các phần hành; tuân thủ đầy đủ chế độ chứng từ, sổ sách và mẫu biểu báo cáo của Thông tư 133/2016/TT-BTC; ứng dụng phần mềm VNPT giúp công tác phát hành và quản lý hóa đơn diễn ra thuận tiện, chính xác.
- Đánh giá nhược điểm: Chính sách bán hàng trả chậm cho khách hàng khiến khoản phải thu khách hàng có xu hướng gia tăng qua các năm (năm 2022 tăng 46,92%, năm 2023 tăng tiếp 14,15%), dẫn đến nguy cơ bị chiếm dụng vốn; công tác quản lý và kiểm soát chi phí quản lý kinh doanh cùng chi phí lãi vay còn gặp nhiều áp lực; chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
- Đề xuất các giải pháp:
- Giải pháp hoàn thiện chính sách bán hàng: Rà soát và siết chặt quy chế bán hàng trả chậm, xây dựng hạn mức tín dụng thương mại cụ thể cho từng nhóm đối tượng khách hàng; đẩy mạnh đôn đốc thu hồi nợ đến hạn nhằm giảm thiểu tình trạng bị ứ đọng và chiếm dụng vốn lưu động.
- Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ bán dăm gỗ giữa thủ kho và bộ phận kế toán; tăng cường việc đối chiếu định kỳ chứng từ hóa đơn VNPT với các giấy báo Có của ngân hàng nhằm ghi nhận doanh thu kịp thời và chính xác.
- Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí: Tối ưu hóa chi phí thu mua nguyên liệu gỗ keo tràm đầu vào; kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong khâu băm dăm; cắt giảm các khoản chi phí quản lý kinh doanh không thiết yếu và cân đối nguồn vốn vay ngân hàng để hạ thấp chi phí tài chính (lãi vay phát sinh hàng năm).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực và chi tiết thực trạng tài chính và quy trình hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Cảm Giáo thông qua các dữ liệu thực tế:
- Về quy mô doanh thu và lợi nhuận: Doanh thu thuần của doanh nghiệp biến động mạnh qua 3 năm, đạt đỉnh vào năm 2022 với 89.334.305.135 đồng (tăng 174,17% so với năm 2021 đạt 32.584.281.385 đồng), sau đó giảm xuống 41.860.033.661 đồng vào năm 2023 (giảm 147,03% so với năm 2022). Tương ứng, lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2021 đạt 70.568.069 đồng, năm 2022 tăng lên 94.853.362 đồng (tăng 3,11%), và năm 2023 đạt 34.272.328 đồng (giảm 85,39% so với năm 2022).
- Về cấu trúc chi phí: Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất cao trong doanh thu thuần (đạt 27.027.632.181 đồng năm 2021; 76.314.195.495 đồng năm 2022; và 33.474.316.314 đồng năm 2023). Chi phí lãi vay tăng đều qua các năm (từ 808.561.472 đồng năm 2021 lên 1.112.033.472 đồng năm 2022 và đạt 1.346.594.561 đồng năm 2023).
- Về mặt đóng góp: Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho một doanh nghiệp chế biến lâm sản quy mô nhỏ và vừa; mô tả chi tiết trình tự luân chuyển chứng từ kế toán từ các chứng từ ghi sổ thực tế (chứng từ số 15/12, 67B/11, 37/12, 63/12, 04/12, 57/12, 08B/01) vào hệ thống sổ Cái các tài khoản (TK 511, 515, 631, 632, 6421, 6422, 635, 911, 421). Đồng thời, tác giả đề xuất được 3 nhóm giải pháp thực tế xuất phát từ chính những bất cập trong quản lý công nợ và chi phí tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số điểm hạn chế do chính tác giả tự nhận định và giới hạn bởi phạm vi đề tài:
- Hạn chế về phạm vi và chiều sâu: Do giới hạn về thời gian thực tập và kinh nghiệm nghiên cứu thực tế của sinh viên, tác giả tự nhận định bài làm chưa đi sâu phản ánh được toàn bộ các nghiệp vụ phức tạp của doanh nghiệp. Nghiên cứu thực tế các chứng từ kế toán mới chỉ khai thác chuyên sâu số liệu của năm tài chính 2023, chưa so sánh chi tiết mẫu biểu chứng từ hạch toán của các năm trước đó.
- Hạn chế về đối tượng so sánh: Nghiên cứu được thực hiện độc lập tại Công ty TNHH Cảm Giáo, chưa có sự so sánh, đối chiếu quy trình kế toán doanh thu và giá vốn với các doanh nghiệp cùng ngành sản xuất dăm gỗ khác tại tỉnh Quảng Trị hoặc khu vực miền Trung.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi việc hoàn thiện quy trình kế toán trong các niên độ tiếp theo; mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dăm gỗ keo tràm (TK 154/TK 631) nhằm tìm giải pháp hạ giá vốn hàng bán cho doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Nội dung khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Cán bộ, nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thu mua lâm sản, chế biến và kinh doanh dăm gỗ keo tràm cần tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức bộ máy kế toán và vận dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Các phần có giá trị tham khảo cao trong văn bản gồm: Hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán chuẩn mực cho các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711) và chi phí (TK 632, 635, 642, 811, 821, 911); cùng hệ thống bảng số liệu phân tích tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 3 năm (2021 – 2023) gắn với số liệu thực tế của một doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Cảm Giáo áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được đơn vị lựa chọn là hình thức Chứng từ ghi sổ, thực hiện trên nền tảng kế toán máy và sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử VNPT.
2. Kết quả lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty năm 2021 đạt 70.568.069 đồng. Sang năm 2022, chỉ tiêu này đạt 94.853.362 đồng, tăng 24.285.293 đồng (tương ứng tăng 3,11% theo tính toán tại BCTC của tác giả). Đến năm 2023, lợi nhuận sau thuế giảm xuống còn 34.272.328 đồng, giảm 60.581.034 đồng (tương ứng giảm 85,39% so với năm 2022).
3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Cảm Giáo gồm những vị trí nào?
Phòng kế toán của công ty hoạt động theo mô hình trực tuyến – chức năng. Kế toán trưởng là người đứng đầu chịu trách nhiệm điều hành chung và tham mưu tài chính cho Giám đốc. Dưới quyền Kế toán trưởng có 4 nhân viên phụ trách 4 phần hành chuyên trách: Kế toán thuế, Kế toán bán hàng, Kế toán quỹ và Kế toán kho.
4. Công ty áp dụng các phương pháp kế toán nào đối với hàng tồn kho và tài sản cố định?
Đối với hàng tồn kho, công ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Đối với tài sản cố định, công ty thực hiện trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Thuế giá trị gia tăng được kê khai theo phương pháp khấu trừ.
5. Trong giai đoạn 2021 – 2023, công ty có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu không?
Trong suốt giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023, Công ty TNHH Cảm Giáo không phát sinh bất kỳ khoản giảm trừ doanh thu nào (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán trên TK 521 đều bằng 0 đồng). Do đó, chỉ tiêu doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn bằng chỉ tiêu tổng doanh thu bán hàng của đơn vị.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thu Trang đã phản ánh tương đối toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cảm Giáo theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu Báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023 cùng hệ thống chứng từ thực tế năm 2023, nghiên cứu làm rõ các bước hạch toán nghiệp vụ theo hình thức Chứng từ ghi sổ gắn với đặc thù kinh doanh lâm sản dăm gỗ. Khóa luận cũng chỉ ra các mặt tồn tại trong quản lý công nợ khách hàng và chi phí kinh doanh, đồng thời đề xuất các nhóm giải pháp có giá trị thực tiễn giúp công ty hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính.