Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Bảo Thành" được sinh viên Đoàn Diệu Huyền (Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện năm 2024 dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đình Chiến. Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Kế toán, tiếp cận theo loại hình nghiên cứu mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại một doanh nghiệp cụ thể trong lĩnh vực xây dựng và kinh doanh vật liệu xây dựng.

Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn hướng đến mục tiêu tạo ra doanh thu để bù đắp chi phí, tích lũy lợi nhuận và mở rộng quy mô hoạt động. Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt trong việc phản ánh tính hiệu quả của chu trình kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành.

Tại Công ty TNHH Bảo Thành, qua quá trình thực tập, tác giả nhận thấy công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh còn bộc lộ một số bất cập. Cụ thể, số liệu thực tế tại phòng kế toán cho thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong giai đoạn 3 năm (2021–2023) có xu hướng giảm dần. Sự sụt giảm của chỉ tiêu doanh thu kéo theo lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp biến động bất thường; dù năm 2023 lợi nhuận có dấu hiệu tăng trở lại nhưng giá trị tuyệt đối đạt được vẫn ở mức thấp. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài được thực hiện nhằm phân tích thực trạng hạch toán và đề xuất các giải pháp khắc phục khó khăn, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho công ty.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Bảo Thành trong giai đoạn 3 năm 2021–2023.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Bảo Thành.
    3. Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Bảo Thành.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Bảo Thành (địa chỉ: Số 39 đường Phùng Chí Kiên, phường Bắc Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về tình hình tài chính, nhân sự, tài sản và các báo cáo tổng hợp được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2021–2023. Riêng hệ thống hóa đơn, chứng từ kế toán và sổ sách chi tiết về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thu thập chuyên sâu trong năm tài chính 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, các khoản chi phí liên quan và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính:
    • Điều 56: Định nghĩa doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (ngoại trừ phần góp vốn của chủ sở hữu), được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận.
    • Điều 57: Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; hướng dẫn theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • Điều 59: Định nghĩa chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, ghi nhận khi giao dịch phát sinh hoặc có khả năng phát sinh trong tương lai; bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
    • Điều 68: Quy định phương pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh thành 3 mảng: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14): Chuẩn mực "Doanh thu và thu nhập khác", làm căn cứ xác định nguyên tắc ghi nhận doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.

Công thức xác định kết quả kinh doanh tổng quát được tác giả áp dụng:

  • Kết quả kinh doanh = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác.
  • Trong đó:
    • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính.
    • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp 7 phương pháp thu thập và xử lý thông tin trong quá trình thực hiện đề tài:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các giáo trình, văn bản pháp luật, thông tư và chuẩn mực kế toán để hệ thống hóa cơ sở lý luận.
  2. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Trao đổi trực tiếp với cán bộ, nhân viên tại phòng kế toán của Công ty TNHH Bảo Thành về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp định khoản và các chức năng của phần mềm kế toán.
  3. Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi thực tế các nghiệp vụ kế toán phát sinh hàng ngày, quy trình lập hóa đơn, ký duyệt, lưu trữ hồ sơ và vận hành phần mềm tại công ty.
  4. Phương pháp thu thập dữ liệu: Tập hợp các tài liệu thực tế gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tờ khai quyết toán thuế, sổ chi tiết tài khoản và các chứng từ gốc liên quan năm 2021–2023.
  5. Phương pháp thống kê, mô tả: Hệ thống hóa cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, đồng thời mô tả trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu.
  6. Phương pháp phân tích: Đánh giá bản chất các chỉ tiêu tài chính, chi phí, doanh thu và tìm hiểu nguyên nhân biến động của kết quả kinh doanh.
  7. Phương pháp so sánh: Đối chiếu các số liệu trên báo cáo tài chính qua các năm 2021, 2022 và 2023 để xác định xu hướng vận động của tài sản, nguồn vốn và doanh thu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày toàn diện các nguyên tắc, chứng từ, hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu: Làm rõ khái niệm, đặc điểm, điều kiện ghi nhận và phân loại doanh thu (theo hoạt động kinh doanh, phương thức thanh toán, thời gian, phạm vi địa lý). Hệ thống tài khoản sử dụng gồm:
    • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác).
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Ghi nhận qua bên Nợ TK 511 hoặc phản ánh chi tiết trên TK 512/TK 521 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
    • Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính): Ghi nhận lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, chênh lệch tỷ giá.
    • Tài khoản 711 (Thu nhập khác): Phản ánh thu nhập nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, tiền phạt thu được do khách hàng vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa nay thu hồi được.
  • Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
    • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Trình bày phương pháp hạch toán giá vốn theo hai phương pháp quản lý hàng tồn kho: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
    • Tài khoản 635 (Chi phí tài chính): Chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán cho người mua.
    • Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Tài khoản 811 (Chi phí khác) và Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
    • Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Là tài khoản trung gian dùng để tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác (bên Có) và giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN (bên Nợ), sau đó kết chuyển số chênh lệch lãi hoặc lỗ vào TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Bảo Thành

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức, chế độ kế toán và quy trình hạch toán thực tế trên hệ thống sổ sách của đơn vị:

Tiêu chí Đặc điểm thực tế tại Công ty TNHH Bảo Thành
Tên đơn vị & Mã số thuế Công ty TNHH Bảo Thành — MST: 3100426527
Địa chỉ trụ sở 39 Phùng Chí Kiên, Phường Bắc Lý, TP. Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình
Người đại diện pháp luật Ông Phạm Hồng Thái
Thời điểm cấp phép 17/09/2008 (Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình)
Cơ quan quản lý thuế Cục Thuế Tỉnh Quảng Bình
Vốn điều lệ 10.000 (VNĐ)
Loại hình doanh nghiệp Công ty TNHH hai thành viên trở lên ngoài Nhà nước
Ngành nghề kinh doanh chính Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng (4100), công trình đường bộ (42102), san lấp mặt bằng (4312), hoàn thiện công trình (4330), kinh doanh vật liệu xây dựng (4663)
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Phương pháp hạch toán HTK Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp trích khấu hao Khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Hình thức và phần mềm kế toán Kế toán máy vi tính; sử dụng phần mềm kế toán FAST (Chi nhánh Đà Nẵng)
  • Tổ chức bộ máy: Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 5 bộ phận chuyên môn (Kinh doanh, Kế toán tài chính, Sản xuất, Nhân sự, Kỹ thuật). Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và tiền lương, Kế toán công nợ, Kế toán vật tư, và Thủ quỹ.
  • Thực trạng ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
    • Tác giả thu thập và trích dẫn các chứng từ thực tế phát sinh tại đơn vị, bao gồm: Sổ chi tiết dự án DA054, Phiếu xuất kho vật liệu PX17, các Phiếu kế toán tổng hợp (PKT20, PKT229, PKT245), Phiếu chi (PC127, PC137), Sổ chi tiết TK 515, Sổ chi tiết TK 711, Sổ chi tiết TK 811, Sổ chi tiết TK 911, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (trích) và Tờ khai quyết toán thuế TNDN (trích).
    • Doanh thu: Ghi nhận doanh thu từ hoạt động nhận thầu xây lắp công trình và bán vật liệu xây dựng; theo dõi chi tiết doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi ngân hàng) và thu nhập khác.
    • Chi phí: Tập hợp giá vốn hàng bán cho từng công trình, dự án; ghi nhận chi phí quản lý kinh doanh qua TK 642, phân chia chi tiết theo nội dung tiền lương, khấu hao tài sản cố định và dịch vụ mua ngoài.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Toàn bộ doanh thu và chi phí hợp lý được kết chuyển vào TK 911 vào cuối kỳ kế toán để tính lợi nhuận trước thuế, trích tính thuế TNDN (TK 821) và xác định lợi nhuận sau thuế chuyển về TK 421. Số liệu cho thấy doanh thu bán hàng giai đoạn 2021–2023 suy giảm, lợi nhuận sau thuế năm 2023 có xu hướng hồi phục nhưng mức độ đóng góp còn hạn chế.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Bảo Thành

Dựa trên những phát hiện từ thực tế công tác kế toán, tác giả đưa ra các nhận xét đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Công ty đã áp dụng phần mềm kế toán FAST giúp tự động hóa quá trình nhập liệu, lên sổ và tổng hợp báo cáo; hệ thống chứng từ và bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ tương đối rõ ràng; tuân thủ các quy định căn bản của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Nhược điểm: Việc theo dõi và luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận thi công ngoài công trình và phòng kế toán đôi lúc còn chậm trễ; công tác quản lý và thu hồi công nợ khách hàng đối với các dự án xây dựng kéo dài; việc phân bổ và kiểm soát chi phí quản lý, chi phí dở dang tại một số dự án còn thiếu tính linh hoạt; hiệu quả tạo doanh thu bị thu hẹp trong giai đoạn 2021–2023.
  • Các giải pháp đề xuất:
    1. Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán: Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán; tối ưu hóa các module quản trị trên phần mềm kế toán FAST.
    2. Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu: Tăng cường theo dõi chi tiết hợp đồng kinh tế và tiến độ nghiệm thu dự án để ghi nhận doanh thu kịp thời; kiểm soát chặt chẽ các điều kiện giảm trừ doanh thu nếu có phát sinh.
    3. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí: Chuẩn hóa công tác lập dự toán và định mức vật tư xây dựng; kiểm soát chặt chẽ chi phí nhân công và chi phí quản lý nhằm hạ giá vốn công trình.
    4. Giải pháp hoàn thiện xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện đối chiếu doanh thu - chi phí định kỳ thường xuyên hơn để nâng cao độ chính xác khi xác định nghĩa vụ thuế TNDN và phân phối lợi nhuận cuối kỳ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã tổng hợp và làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán tại Công ty TNHH Bảo Thành:

  • Mô tả toàn bộ cơ cấu bộ máy kế toán (5 vị trí công việc) và quy trình hạch toán kế toán máy sử dụng phần mềm FAST chi nhánh Đà Nẵng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phản ánh thực tế việc vận dụng các phương pháp kế toán: hàng tồn kho kê khai thường xuyên, xuất kho tính theo giá bình quân gia quyền, thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Trích xuất và minh họa được hệ thống sổ sách, biểu mẫu kế toán thực tế của đơn vị như Sổ chi tiết dự án DA054, các phiếu kế toán tổng hợp PKT20, PKT229, PKT245, các phiếu chi PC127, PC137, tờ khai quyết toán thuế TNDN và sổ chi tiết tài khoản 911 năm 2023.
  • Ghi nhận số liệu thực trạng kinh doanh: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong giai đoạn 3 năm 2021–2023 giảm dần theo thời gian; kéo theo lợi nhuận sau thuế biến động thất thường, dù năm 2023 đã có dấu hiệu tăng trưởng trở lại nhưng vẫn đạt mức thấp.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có logic cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các điều khoản cụ thể của Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14, gắn liền với đặc thù của loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây lắp.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp góc nhìn thực tế về quy trình xử lý kế toán tại một doanh nghiệp xây dựng tại tỉnh Quảng Bình, từ khâu luân chuyển chứng từ đến khâu hạch toán trên máy tính. Các đề xuất hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và chi phí xuất phát trực tiếp từ các tồn tại của đơn vị, có tính khả thi đối với ban giám đốc và phòng kế toán Công ty TNHH Bảo Thành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Do giới hạn về kiến thức và kinh nghiệm thực tế của sinh viên trong thời gian thực tập, nghiên cứu chưa đi sâu phân tích toàn diện các khía cạnh phân tích tài chính nâng cao hoặc kế toán quản trị chuyên sâu.
    • Phạm vi số liệu minh chứng chi tiết về hệ thống hóa đơn, chứng từ và sổ chi tiết tài khoản chỉ tập trung chủ yếu vào năm tài chính 2023, trong khi số liệu giai đoạn 2021–2022 chủ yếu dừng lại ở các chỉ tiêu tổng hợp trên báo cáo tài chính.
    • Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Bảo Thành), do đó các phát hiện và giải pháp mang tính đặc thù cao cho quy mô và mô hình hoạt động của công ty này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị chi phí xây lắp và định giá thầu xây dựng tại doanh nghiệp.
    • Nghiên cứu đối sánh công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữa nhiều doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn để rút ra các mô hình tổ chức kế toán tối ưu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo kết cấu của một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm; cách trình bày lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phương pháp phân tích số liệu thực tế tại doanh nghiệp.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515), chi phí (TK 632, TK 642, TK 811) và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911) trên phần mềm kế toán máy (FAST).
  • Người nghiên cứu về kế toán xây lắp: Đáng chú ý ở phần trích dẫn hệ thống chứng từ thực tế (sổ chi tiết dự án DA054, phiếu kế toán PKT, phiếu chi, tờ khai thuế TNDN), giúp hình dung rõ nét việc luân chuyển hồ sơ kế toán trong môi trường kinh doanh thi công xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Bảo Thành đang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp quản lý hàng tồn kho nào?

Theo nội dung khóa luận, Công ty TNHH Bảo Thành hiện đang áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho, công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận giá gốc và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và sử dụng phần mềm gì?

Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Bảo Thành gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và tiền lương, Kế toán công nợ, Kế toán vật tư, và Thủ quỹ. Công ty áp dụng hình thức kế toán ghi sổ trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán FAST do chi nhánh Đà Nẵng cung cấp.

3. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH Bảo Thành giai đoạn 2021–2023 diễn biến ra sao?

Theo số liệu tác giả thu thập tại phòng kế toán, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty qua 3 năm (2021–2023) có xu hướng giảm dần. Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế biến động khá thất thường qua 3 năm; đến năm 2023 lợi nhuận sau thuế TNDN đã có dấu hiệu tăng trở lại nhưng giá trị tuyệt đối đạt được vẫn ở mức thấp.

4. Hệ thống tài khoản theo Thông tư 133 tại công ty theo dõi chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp như thế nào?

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi chung trên Tài khoản 642 "Chi phí quản lý kinh doanh", gồm hai tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Cuối kỳ kế toán, toàn bộ chi phí phát sinh trên tài khoản này được kết chuyển vào bên Nợ của TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

5. Khóa luận sử dụng các chứng từ kế toán thực tế nào để minh họa cho phần hành xác định kết quả kinh doanh?

Tác giả đã thu thập và đưa vào khóa luận các chứng từ, sổ sách thực tế tại công ty gồm: Sổ chi tiết dự án DA054, Phiếu xuất kho vật liệu PX17, các Phiếu kế toán tổng hợp PKT20, PKT229, PKT245, các Phiếu chi PC127, PC137, Sổ chi tiết các tài khoản 515, 711, 811, Sổ chi tiết tài khoản 911, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (trích) và Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (trích).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Diệu Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Bảo Thành trong giai đoạn 2021–2023. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình xử lý chứng từ, tài khoản và sổ sách trên phần mềm kế toán FAST, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm doanh thu và biến động lợi nhuận của công ty. Trên cơ sở đó, các giải pháp được đề xuất mang tính cụ thể, bám sát thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ tại địa phương.