Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Nhật Linh được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, chuyên ngành Kế toán, dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Bích Ngọc (năm 2025). Đề tài tập trung vào công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo và Trang trí Nội ngoại thất Huế Xinh.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có tính cạnh tranh cao, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Về mặt quản trị, việc ghi nhận, phân loại và theo dõi doanh thu đầy đủ, chuẩn xác giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả từng nguồn thu, kiểm soát rủi ro tài chính, bảo đảm tính minh bạch của báo cáo tài chính và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Đồng thời, việc đối chiếu doanh thu với giá vốn và các chi phí liên quan cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng về khả năng sinh lời, hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành như mở rộng sản xuất, cắt giảm chi phí hay tái cấu trúc hoạt động. Đối với Công ty TNHH TM DV Quảng cáo và Trang trí Nội ngoại thất Huế Xinh – một doanh nghiệp hoạt động kết hợp giữa sản xuất, thương mại và thi công dịch vụ quảng cáo, nội thất – việc quản lý doanh thu và tính toán kết quả kinh doanh là thước đo phản ánh trực tiếp sức khỏe tài chính và năng lực cạnh tranh tại thị trường Thừa Thiên Huế và các tỉnh lân cận.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu tình hình thực tế công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV Quảng cáo và Trang trí Nội ngoại thất Huế Xinh; từ đó xác định ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện phần hành kế toán này, phục vụ tốt hơn cho công tác quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai, nghiên cứu và phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV Quảng cáo và Trang trí Nội ngoại thất Huế Xinh.
    3. Thứ ba, phân tích ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH TM DV Quảng cáo và Trang trí Nội ngoại thất Huế Xinh (địa chỉ: số 7 kiệt 23 Lương Văn Can, phường An Cựu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi dữ liệu và thời gian: Dữ liệu phân tích thực trạng tài chính, tài sản, nguồn vốn, tình hình lao động và kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Các số liệu chứng từ, sổ sách minh họa cho quy trình hạch toán nghiệp vụ kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh tập trung vào quý 1 năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy trình, tài khoản, chứng từ và nghiệp vụ kế toán liên quan trực tiếp đến doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Tác giả trích dẫn và áp dụng các quy định trọng yếu bao gồm: Điều 56 (khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu), Điều 57 (kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Điều 58 (kế toán doanh thu hoạt động tài chính), Điều 62 (kế toán giá vốn hàng bán), Điều 63 (kế toán chi phí hoạt động tài chính), Điều 64 (kế toán chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), Điều 65 (kế toán thu nhập khác), Điều 66 (kế toán chi phí khác), Điều 67 (kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Điều 68 (kế toán xác định kết quả kinh doanh).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Làm rõ khái niệm doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán), nguyên tắc xác định theo giá trị hợp lý và 4 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng, các điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) – "Thuế thu nhập doanh nghiệp": Cơ sở tính toán chi phí thuế TNDN hiện hành dựa trên thu nhập chịu thuế và thuế suất áp dụng.
  • Phương pháp xác định giá vốn hàng tồn kho xuất kho: Lý thuyết phân tích 4 phương pháp gồm Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập), Thực tế đích danh, và Nhập sau - Xuất trước (LIFO).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả kết hợp đồng bộ:

  • Phương pháp tham khảo, nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu hệ thống giáo trình chuyên ngành kế toán, văn bản luật kế toán, thông tư, chuẩn mực và các tài liệu kế toán nội bộ tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất số liệu từ phần mềm kế toán MISA, hệ thống hóa đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi, hợp đồng kinh tế, bảng kê, bảng thanh toán lương và báo cáo tài chính của công ty qua các năm 2021–2023 và quý 1/2024.
  • Phương pháp quan sát: Theo dõi trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và sự phối hợp nghiệp vụ giữa các bộ phận kinh doanh, bán hàng, kho xưởng và phòng kế toán.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu, đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giữa các năm 2021, 2022 và 2023 bằng các chỉ số tuyệt đối và tương đối.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản đối ứng (TK 511, TK 515, TK 632, TK 635, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911, TK 421) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp mô tả: Sử dụng sơ đồ luân chuyển chứng từ, sơ đồ hạch toán tài khoản và bảng biểu để minh họa trực quan các bước xử lý số liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Tác giả nêu rõ định nghĩa doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm vốn góp thêm của chủ sở hữu), chỉ được ghi nhận khi giao dịch phát sinh chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế và được đo lường đáng tin cậy theo giá trị hợp lý. Tác giả phân tích các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, phân biệt rõ các khoản thu hộ bên thứ ba (thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XK, thuế BVMT) không được tính vào doanh thu.

Nội dung kế toán chi tiết được trình bày theo từng phần hành hạch toán kèm sơ đồ chữ T đối ứng tài khoản:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác). TK 511 không có số dư cuối kỳ, kết chuyển sang TK 911.
  • Kế toán doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711): Hạch toán lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán được hưởng, thu nhập thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được.
  • Kế toán chi phí: Phân tích chi tiết kế toán giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí hoạt động tài chính (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm TK 6421 - chi phí bán hàng và TK 6422 - chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821).
  • Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập thuần bên Có và toàn bộ chi phí hợp lý bên Nợ để xác định lãi/lỗ kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo và Trang trí Nội ngoại thất Huế Xinh

Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại công ty (thành lập ngày 01/09/2016, mã số thuế 3301593944, đại diện pháp luật là ông Trần Viết Phúc). Ngành nghề kinh doanh chính là quảng cáo (mã ngành 7310), sản xuất và thi công bảng hiệu, sản xuất cửa gỗ, cửa nhựa composite và phân phối, lắp đặt nội thất gia đình, trường học, khách sạn.

Cơ cấu quản lý của công ty theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Giám đốc, các bộ phận trực thuộc gồm: Phòng kinh doanh, Phòng bán hàng, Phòng kế toán, Kho xưởng và Vận chuyển.

Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2021–2023 được tác giả tổng hợp và phân tích chi tiết qua bảng số liệu:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2021 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2023 (Người) Tỷ trọng (%) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 9 100,00 11 100,00 15 100,00 +22,22 +36,36
1. Theo tính chất CV
- Lao động trực tiếp 8 88,89 9 81,82 12 86,67 +12,50 +33,33
- Lao động gián tiếp 1 11,11 2 18,18 3 13,33 +100,00 +50,00
2. Theo giới tính
- Nam 6 66,67 8 72,72 10 66,67 +33,33 +25,00
- Nữ 3 33,33 3 27,28 5 33,33 0,00 +66,67
3. Theo trình độ
- Đại học 5 55,56 5 45,45 7 46,67 0,00 +40,00
- Cao đẳng 2 22,22 3 27,28 4 26,67 +50,00 +33,33
- Trung cấp 1 11,11 2 18,18 3 20,00 +100,00 +50,00
- Phổ thông 1 11,11 1 9,09 1 6,66 0,00 0,00

Quy mô nhân sự tăng từ 9 người (2021) lên 15 người (2023), trong đó lao động trực tiếp chiếm ưu thế (trên 80%) do đặc thù thi công, gia công biển quảng cáo và nội thất. Lao động nam chiếm tỷ trọng lớn (66,67% - 72,72%) do yêu cầu mang vác vật tư và vận hành máy móc nặng.

Về tình hình tài chính: Tổng tài sản của công ty có xu hướng thu hẹp trong giai đoạn 2021–2023. Năm 2022 giảm mạnh gần 500 triệu đồng so với 2021; năm 2023 tiếp tục giảm 77,54 triệu đồng (tương ứng giảm 4,10% so với năm 2022). Nguyên nhân chính xuất phát từ việc giảm mạnh lượng tiền và các khoản tương đương tiền (năm 2022 giảm 575.172 đồng / 50,7% theo tài liệu phản ánh, sang 2023 tiếp tục giảm) do công ty phải tập trung dòng tiền thanh toán các nghĩa vụ nợ ngắn hạn và tiền thuế phát sinh. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, bất động sản đầu tư và xây dựng cơ bản dở dang đều duy trì ở mức 0 trong suốt 3 năm.

Về công tác kế toán thực tế: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng phần mềm kế toán MISA (phân hệ "Thu chi", phân hệ bán hàng, kho) và phần mềm khai thuế. Quy trình hạch toán được mô họa qua các chứng từ thực tế quý 1/2024:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được theo dõi trên TK 511 căn cứ vào Hóa đơn GTGT, Phiếu thu tiền mặt, Giấy báo Có từ Ngân hàng Sacombank, Hợp đồng kinh tế và Bảng đối chiếu công nợ (Biểu 2.2 đến Biểu 2.10).
  • Doanh thu tài chính ghi nhận lãi tiền gửi ngân hàng qua Giấy báo Có Sacombank trên TK 515 (Biểu 2.11, 2.12).
  • Giá vốn hàng bán phản ánh chi phí vật tư, nhân công trực tiếp xuất xưởng được theo dõi qua TK 632 (Biểu 2.15).
  • Chi phí quản lý kinh doanh hạch toán trên TK 642, minh chứng qua Bảng lương nhân viên tháng 1 năm 2024 và Phiếu chi lương tháng 1 năm 2024 (Biểu 2.17, 2.18, 2.20).
  • Định kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển các khoản doanh thu và chi phí sang TK 911 để xác định lợi nhuận kế toán và lập báo cáo kết quả kinh doanh.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo và Trang trí Nội ngoại thất Huế Xinh

Trên cơ sở phân tích thực trạng tại Chương 2, tác giả nhận xét chung về công tác kế toán của đơn vị, chỉ ra các ưu điểm trong việc tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC và ứng dụng phần mềm MISA. Bên cạnh đó, tác giả chỉ ra các mặt nhược điểm còn tồn tại trong việc luân chuyển chứng từ giữa kho, xưởng thi công và phòng kế toán, việc theo dõi chi tiết doanh thu theo từng hợp đồng công trình, cũng như việc phân bổ chi phí quản lý kinh doanh. Từ đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình lập và lưu trữ chứng từ, tối ưu hóa các phân hệ trên phần mềm kế toán MISA, nâng cao công tác trích lập dự phòng và kiểm soát công nợ phải thu khách hàng nhằm xác định kết quả kinh doanh chính xác, kịp thời hơn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu của đơn vị:

  • Đã hệ thống hóa toàn diện quy trình hạch toán doanh thu và kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC vào một mô hình doanh nghiệp thực tế kết hợp giữa sản xuất mộc, cửa composite và dịch vụ quảng cáo.
  • Cung cấp chuỗi số liệu định lượng chi tiết về biến động lao động giai đoạn 2021–2023: tổng nhân sự tăng 66,67% (từ 9 lên 15 người), trong đó lao động có trình độ đại học tăng từ 5 người lên 7 người, tỷ trọng lao động trực tiếp luôn giữ mức cao (81,82% - 88,89%).
  • Phản ánh trung thực tình hình biến động tài sản của doanh nghiệp: phân tích sự sụt giảm tổng tài sản qua các năm (năm 2022 giảm gần 500 triệu đồng so với 2021; năm 2023 giảm 4,10% tương ứng 77,54 triệu đồng so với 2022) do áp lực thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và nghĩa vụ ngân sách.
  • Trích xuất chi tiết quy trình xử lý kế toán máy trên phần mềm MISA, gắn liền các chứng từ kinh tế phát sinh thật trong quý 1/2024 như hóa đơn GTGT dịch vụ, bảng đối chiếu công nợ, giấy báo Có ngân hàng Sacombank, bảng tính và phiếu chi thanh toán tiền lương tháng 1/2024.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận mang tính thực tiễn cao đối với các doanh nghiệp quảng cáo và trang trí nội ngoại thất quy mô nhỏ; không chỉ dừng lại ở lý thuyết sách vở mà chỉ rõ mối liên kết giữa hồ sơ dự toán công trình, hợp đồng kinh tế và hạch toán sổ sách kế toán trên phần mềm máy tính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện một số hạn chế căn cứ trên nội dung văn bản trình bày:

  • Về phạm vi dữ liệu: Số liệu minh họa chuyên sâu cho các nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh chi tiết chủ yếu tập trung trong quý 1 năm 2024; số liệu Báo cáo tài chính phân tích mới bao quát giai đoạn 2021–2023. Tác giả tự nhận định do hạn chế về mặt thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế nên nghiên cứu chưa thể bao quát toàn bộ các chu kỳ kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp.
  • Về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp tư nhân cụ thể trên địa bàn thành phố Huế, chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các mô hình doanh nghiệp cùng ngành nghề trên địa bàn khu vực miền Trung.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích công tác kế toán quản trị doanh thu, giá thành chi tiết cho từng công trình bảng hiệu/nội thất riêng biệt; nghiên cứu kiểm soát dòng tiền và giải pháp thu hồi công nợ trong các giai đoạn tài chính tiếp theo khi quy mô doanh nghiệp tiếp tục mở rộng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là cách thức khai thác số liệu phân tích lao động, tài sản và mô tả luân chuyển chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ, sản xuất quảng cáo và nội thất: Cung cấp quy trình tham khảo về hạch toán chi phí giá vốn (TK 632), doanh thu (TK 511), chi phí quản lý (TK 642) kết hợp việc vận hành các phân hệ trên phần mềm kế toán MISA và tài khoản ngân hàng (Sacombank).
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ tài khoản hạch toán tại Chương 1 và quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, xuất kho, thanh toán công nợ và chi trả tiền lương thực tế tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Huế Xinh áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính; công tác ghi sổ và xử lý dữ liệu kế toán được thực hiện trên phần mềm kế toán MISA kết hợp phần mềm khai thuế.

2. Quy mô lao động của Công ty Huế Xinh biến động như thế nào qua 3 năm 2021–2023?
Tổng số lao động tăng liên tục từ 9 người (năm 2021) lên 11 người (năm 2022, tăng 22,22%) và đạt 15 người (năm 2023, tăng 36,36%). Trong đó, lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo từ 81,82% đến 88,89%, lao động nam chiếm trên 66% do tính chất nặng nhọc của công việc sản xuất và lắp đặt nội ngoại thất.

3. Giao dịch ngân hàng của công ty được thực hiện chủ yếu qua ngân hàng nào trong các minh chứng chứng từ?
Theo danh mục các biểu chứng từ tại khóa luận, các khoản thu lãi tiền gửi tài chính và giao dịch thanh toán qua tài khoản ngân hàng của công ty được ghi nhận thông qua Giấy báo Có của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank).

4. Vì sao tổng tài sản của Công ty Huế Xinh có xu hướng giảm trong giai đoạn 2021–2023?
Theo phân tích của tác giả, tổng tài sản năm 2022 giảm gần 500 triệu đồng so với 2021 và tiếp tục giảm 77,54 triệu đồng (giảm 4,10%) trong năm 2023. Nguyên nhân chủ yếu do sự sụt giảm mạnh ở khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền khi công ty phải dồn nguồn tiền để thanh toán các nghĩa vụ nợ ngắn hạn và nợ thuế trong kỳ.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Ngọc Nhật Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán, cơ cấu nhân sự và biến động tài chính của Công ty TNHH TM DV Quảng cáo và Trang trí Nội ngoại thất Huế Xinh trong giai đoạn 2021–2023 cùng các chứng từ phát sinh quý 1/2024. Các đánh giá và đề xuất được xây dựng dựa trên khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực quảng cáo và nội thất.