Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng Bảo Hưng E&C

Khóa luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CPXD Bảo Hưng E&C

Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CPXD Bảo Hưng E&C, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán.

Chuyên ngành

Kế toán - Tài chính

Tác giả

Nguyễn Thị Thương

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2026

104
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán doanh thu và xác định kết quả tại Bảo Hưng E C

Công ty Cổ phần Xây dựng Bảo Hưng E&C hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thi công xây lắp công trình dân dụng và hạ tầng. Hoạt động kinh doanh xây lắp mang tính đặc thù cao. Thời gian thi công thường kéo dài qua nhiều kỳ kế toán. Sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, địa điểm phân tán và giá trị kinh tế cao. Do đó, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt đối với sự tồn tại của đơn vị. Doanh nghiệp hiện áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Kế toán doanh thu ghi nhận giá trị hợp đồng khi có biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành. Giá vốn hàng bán được tập hợp dựa trên chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí chung cho từng hạng mục công trình. Việc xác định đúng thời điểm doanh thu giúp công ty tránh rủi ro pháp lý về thuế. Đồng thời, báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh chính xác hiệu quả từng dự án, hỗ trợ ban giám đốc đưa ra các quyết định đầu tư và cân đối tài chính kịp thời.

1.1. Đặc điểm hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến kế toán

Sản phẩm xây dựng có tính chất đơn chiếc và giá thành lớn. Các dự án thi công thường dàn trải trên nhiều địa bàn. Quá trình tạo ra sản phẩm phụ thuộc nhiều vào thời tiết và tiến độ giải phóng mặt bằng. Chi phí phát sinh phức tạp và khó kiểm soát nếu thiếu chứng từ chặt chẽ. Kế toán không thể xác định doanh thu bán hàng ngay lập tức như mảng thương mại. Doanh thu xây lắp bắt buộc phải gắn liền với biên bản nghiệm thu từng giai đoạn hoặc bàn giao công trình. Chi phí dở dang cuối kỳ trên tài khoản 154 chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Đặc điểm này đòi hỏi phòng kế toán phải theo dõi sát sao từng dự toán.

1.2. Nguyên tắc và chuẩn mực kế toán đang áp dụng

Bảo Hưng E&C áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc cơ sở dồn tích và nguyên tắc phù hợp. Tài khoản 511 được mở chi tiết để theo dõi doanh thu xây lắp của từng công trình cụ thể. Khi công trình hoàn thành bàn giao, kế toán tiến hành xuất hóa đơn giá trị gia tăng và phản ánh vào sổ sách. Đồng thời, tài khoản 632 phản ánh giá vốn tương ứng của khối lượng công trình đã nghiệm thu. Toàn bộ doanh thu tài chính, chi phí tài chính và chi phí quản lý kinh doanh được kết chuyển sang tài khoản 911 vào cuối kỳ kế toán. Quy trình này phản ánh kết quả lãi lỗ khách quan và hỗ trợ lập báo cáo thuế chính xác.

II. Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả ở Bảo Hưng E C

Giai đoạn từ năm 2022 đến 2024 ghi nhận nhiều biến động tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng Bảo Hưng E&C. Cơ cấu nguồn vốn chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc của nợ phải trả. Năm 2023, nợ phải trả tăng mạnh so với năm 2022. Xu hướng này tiếp tục leo thang trong năm 2024 khi khoản nợ tăng đến 135,73% so với năm 2023. Tình trạng này phản ánh chiến lược tận dụng tín dụng thương mại từ nhà cung cấp và nhận ứng trước tiền từ chủ đầu tư. Cách làm này giúp giảm áp lực vay vốn ngân hàng nhưng tiềm ẩn rủi ro thanh khoản lớn. Trong khi đó, vốn chủ sở hữu biến động thất thường và có xu hướng suy giảm trong năm 2024. Về kết quả kinh doanh, doanh thu thuần và giá vốn hàng bán có sự trồi sụt qua từng giai đoạn thi công. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chịu sức ép lớn từ chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp. Công tác ghi nhận doanh thu đôi khi bị chậm trễ do thủ tục nghiệm thu hồ sơ quyết toán kéo dài. Việc đối chiếu công nợ giữa công ty và nhà thầu phụ chưa thực sự đồng bộ. Điều này gây khó khăn cho việc phản ánh chính xác kết quả kinh doanh định kỳ.

2.1. Biến động nguồn vốn và cơ cấu nợ phải trả

Nợ phải trả của Bảo Hưng E&C tăng vọt qua các năm phân tích. Tỷ lệ tăng năm 2024 đạt 135,73% so với năm 2023 là con số rất đáng chú ý. Doanh nghiệp duy trì uy tín tốt với các nhà cung cấp vật liệu xây dựng. Việc chiếm dụng vốn hợp pháp giúp đơn vị duy trì nguồn tiền thi công liên tục mà không cần vay nợ ngân hàng quá mức. Tuy nhiên, áp lực trả nợ ngắn hạn sẽ đè nặng lên lưu chuyển tiền tệ khi các dự án đến hạn tất toán. Song song đó, vốn chủ sở hữu năm 2024 sụt giảm 8,85% so với năm 2023. Tình trạng này làm giảm hệ số tự tài trợ và tăng mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp.

2.2. Hạn chế trong ghi nhận doanh thu và tính giá vốn

Thực tế hạch toán tại doanh nghiệp còn bộc lộ một số điểm nghẽn kỹ thuật. Thời điểm nghiệm thu khối lượng xây lắp thực tế thường bị trễ so với tiến độ công trường. Việc này dẫn đến sự chênh lệch thời gian giữa chi phí bỏ ra và doanh thu ghi nhận. Tài khoản 154 đôi khi dồn tích chi phí qua nhiều tháng mà chưa kịp kết chuyển sang tài khoản 632. Việc phân bổ chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung còn mang tính ước lượng, thiếu tiêu thức phân bổ thật sự chi tiết. Bên cạnh đó, việc lập dự phòng bảo hành công trình trên tài khoản 352 chưa được trích lập đầy đủ theo quy định. Điều này làm sai lệch kết quả lợi nhuận thuần trong kỳ.

III. Giải pháp kế toán doanh thu và xác định kết quả tại Bảo Hưng E C

Để nâng cao hiệu quả tài chính, Bảo Hưng E&C cần triển khai đồng bộ các giải pháp kế toán hiện đại. Doanh nghiệp cần chuẩn hóa quy trình lập và luân chuyển chứng từ nghiệm thu xây lắp. Phòng kỹ thuật và phòng kế toán phải phối hợp chặt chẽ hơn. Khi công trình hoàn tất từng giai đoạn, biên bản nghiệm thu kỹ thuật cần được chuyển ngay về kế toán để làm căn cứ xuất hóa đơn. Việc xuất hóa đơn đúng thời điểm giúp đơn vị tránh nguy cơ bị xử phạt thuế. Song song đó, công ty cần xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu và nhân công cho từng hạng mục công trình. Kế toán chi phí cần mở sổ chi tiết theo dõi tài khoản 154 cho từng công trình riêng biệt. Điều này giúp ngăn chặn tình trạng thất thoát vật tư và đẩy giá thành lên cao. Ngoài ra, ban lãnh đạo nên ứng dụng phần mềm kế toán xây dựng chuyên sâu. Hệ thống tự động sẽ liên kết dữ liệu giữa kho vật tư, ban chỉ huy công trường và kế toán tổng hợp. Kết quả kinh doanh trên tài khoản 911 nhờ đó được xác định nhanh chóng, chính xác theo từng tuần hoặc từng tháng.

3.1. Hoàn thiện chứng từ và thời điểm ghi nhận doanh thu

Doanh nghiệp cần thiết lập quy chế phối hợp cụ thể giữa đội thi công và ban tài chính kế toán. Ngay khi đạt khối lượng hợp đồng theo mốc cam kết, cán bộ kỹ thuật phải lập biên bản kiểm tra kỹ thuật hiện trường. Biên bản này là điều kiện tiên quyết để ký nghiệm thu khối lượng hoàn thành với chủ đầu tư. Phòng kế toán căn cứ biên bản có đầy đủ chữ ký để lập hóa đơn GTGT điện tử và ghi nhận doanh thu vào tài khoản 511. Tuyệt đối không để tồn đọng chứng từ qua quý tiếp theo gây sai lệch doanh thu tính thuế. Việc lập hồ sơ thanh toán đúng tiến độ còn giúp công ty thu hồi nợ nhanh chóng, cải thiện dòng tiền hoạt động.

3.2. Quản lý chặt chẽ chi phí giá vốn và chi phí quản lý

Kiểm soát giá vốn là chìa khóa gia tăng biên lợi nhuận cho Bảo Hưng E&C. Công ty cần siết chặt định mức xuất kho vật tư theo đúng bảng bóc tách khối lượng thiết kế ban đầu. Mọi khoản hao hụt vật tư vượt dự toán phải được làm rõ nguyên nhân và quy trách nhiệm cá nhân. Chi phí máy thi công cần được phân bổ dựa trên số giờ ca máy thực tế tại từng công trường. Đối với chi phí quản lý kinh doanh, doanh nghiệp cần rà soát các khoản chi phí văn phòng và chi phí tiếp khách. Kế toán cần thực hiện trích lập quỹ bảo hành công trình đầy đủ vào tài khoản 352 để tránh rủi ro chi phí phát sinh đột biến khi sửa chữa.

IV. Kết luận về kế toán doanh thu xác định kết quả ở Bảo Hưng E C

Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò cốt lõi trong bức tranh tài chính của Bảo Hưng E&C. Một quy trình kế toán hoàn thiện sẽ cung cấp số liệu chân thực về doanh số và chi phí. Nhờ đó, lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt chính xác mức sinh lời của từng công trình xây dựng. Việc thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC giúp bảo đảm tính tuân thủ pháp luật. Doanh nghiệp hạn chế tối đa các nguy cơ thanh tra, truy thu hoặc xử phạt thuế. Hơn thế nữa, bài học thực tiễn từ Bảo Hưng E&C mang lại giá trị ứng dụng cao cho ngành xây dựng nói chung. Các doanh nghiệp xây lắp cần đặc biệt chú trọng việc cân đối cơ cấu nợ và vốn chủ sở hữu. Việc kiểm soát dòng tiền và ghi nhận doanh thu kịp thời là điều kiện sống còn để vượt qua biến động thị trường. Doanh nghiệp cần đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác hạch toán chi phí công trình. Việc tự động hóa quy trình kế toán sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu các dự án quy mô lớn hơn trong tương lai.

4.1. Vai trò chiến lược đối với công tác quản trị

Hệ thống kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh minh bạch tạo nền tảng vững chắc cho quản trị doanh nghiệp. Ban giám đốc dựa vào báo cáo chi tiết để nhận biết chính xác công trình nào mang lại tỷ suất lợi nhuận cao. Từ đó, công ty xây dựng chiến lược chọn lọc gói thầu phù hợp với năng lực thi công. Kế toán còn giúp kiểm soát việc thu hồi công nợ người mua để đáp ứng nhu cầu trả nợ nhà cung cấp. Khả năng dự báo tài chính được cải thiện rõ rệt khi các chỉ tiêu lợi nhuận được cập nhật liên tục. Doanh nghiệp sẽ chủ động nguồn vốn lưu động, tránh tình trạng mất cân đối thanh khoản bất ngờ.

4.2. Ứng dụng thực tiễn cho các doanh nghiệp xây lắp

Kinh nghiệm từ Bảo Hưng E&C chỉ ra rằng doanh nghiệp xây lắp không nên phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn nợ nhà cung cấp. Việc tăng nợ phải trả cần đi đôi với kế hoạch thu hồi vốn dứt điểm từ chủ đầu tư. Doanh nghiệp cần xây dựng phần mềm quản lý tích hợp giữa công trường và văn phòng kế toán để cập nhật tiến độ tức thời. Sự kết nối này giúp loại bỏ hoàn toàn độ trễ trong khâu nghiệm thu khối lượng và phát hành hóa đơn. Đồng thời, việc tính toán giá vốn chính xác theo từng công trình giúp lập hồ sơ dự thầu sát thực tế, bảo đảm an toàn tài chính dài hạn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/10/2026
Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng bảo hưng ec

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh 1. Doanh thu Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. (Bộ Tài Chính.Chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập khác).

Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị lợi ích kinh tế đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. Các khoản vốn góp của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu chung nhưng không là doanh thu. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các hoạt động kinh tế phát sinh như bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ.

bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh Theo Điều 68 thông tư 133/2016/TT-BTC: Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong một kì nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế được thực hiện. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất 4 động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Doanh nghiệp là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế, muốn nền kinh tế phát triển mạnh và bền vững thì cần sự cố gắng của các doanh nghiệp trong đó bộ phận kế toán đóng vai trò hết sức quan trọng. Đối với doanh nghiệp: Thông qua việc phản ánh, thu thập, xử lý các thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm được tình hình hoạt động của doanh nghiệp từ đó xác định các mục tiêu chiến lược phù hợp để tận dụng phát triển những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu mà doanh nghiệp mắc phải.

Đối với nhà đầu tư: Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính các nhà đầu tư sẽ dựa vào đó để phân tích đánh giá năng lực của doanh nghiệp nhằm đưa ra các quyết định nên đầu tư hay không. Đối với nhà cung cấp: Các thông tin về doanh thu, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đưa ra các quyết định đúng đắn về bán hàng, cung cấp sản phẩm cho doanh nghiệp, xác định được rủi ro trong việc cung cấp hàng hóa cho chính doanh nghiệp đó. Đối với nhà nước: Hạch toán đúng doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giúp nhà nước thu đúng, thu đủ các khoản thuế đúng mức quy định đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp cũng như nhà nước. Ngoài ra còn giúp nhà nước dễ quản lý, nắm bắt được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để còn có các chính sách ưu đãi phù hợp với từng doanh nghiệp.

Qua đó nhà nước có thể đánh giá được tình hình nền kinh tế của đất nước nhằm đưa ra những giải pháp khắc phục cũng như các chính sách để phát triển nền kinh tế. Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì không thể thiếu bộ phận kế toán và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cần xác định đúng nhiệm vụ của bản thân: Phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, từng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ cụ thể. Tổ chức theo dõi chính xác, trung thực, đầy đủ các khoản chi phí, các khoản phải thu, các khoản giảm trừ doanh thu: các khoản chiết khấu, khoản giảm giá hàng bán, trị giá hàng bán bị trả lại và thu nhập trong kỳ từ đó xác định đúng kết quả kinh doanh trong kỳ. Đây là cơ sở để doanh nghiệp hoạch định chiến lược kinh doanh trong tương lai.

Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện các hợp đồng bán hàng, tình hình thanh toán tiền hàng. Đồng thời phản ánh, theo dõi đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng. Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước. Từ các nhiệm vụ trên ta thấy được tầm quan trọng của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Nó đã giúp cho nhà quản trị nắm bắt được tình hình hoạt động của doanh nghiệp để đưa ra các chính sách chiến lược đúng đắn cho tương lai. Nội dung công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 1. Kế toán doanh thu và thu nhập 1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ a.

Điều kiện ghi nhận doanh thu Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14: “Doanh thu và thu nhập khác” thì: Doanh thu bán hàng: Được ghi nhận khi đồng thời thõa mãn (5) điều kiện sau: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu 6 hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Doanh thu cung cấp dịch vụ: Được ghi nhận khi đồng thời thõa mãn (4) điều kiện: (1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; (3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; (4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Nguyên tắc xác định doanh thu Theo chuẩn mực kế toán số 14 (QĐ 149/2001/QĐ-BTC): Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thõa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản.

Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. Chứng từ kế toán sử dụng Chứng từ kế toán sử dụng bao gồm: biên bản giao nhận tài sản cố định, bảng tổng hợp vật tư, phiếu nhập xuất thẳng, hóa đơn, hợp đồng báo giá, ủy nhiệm chi, bảng kê chi phí, biên bản giao nhận hợp đồng, bảng chấm ca máy. Tài khoản sử dụng Theo thông tư 133/2016/TT-BTC, việc ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được kế toán sử dụng TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có 4 tài khoản cấp 2: + Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa + Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm + Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ 7 + Tài khoản 5118 – Doanh thu khác Ngoài ra, còn sử dụng các tài khoản liên quan như: TK 111, 112, 131,.

Phương pháp hạch toán TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp TK 111, 112, 131,. dịch vụ TK 111, 112, 131 Các khoản giảm trừ Doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ TK 911 TK 3387 Kết chuyển doanh thu thuần DT chưa thực TK 333 hiện Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng và cung cấp dịch vụ (TH chưa hạch toán ngay các khoản thuế phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu) Khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (Thông tư 133/2016/TT-BTC) Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu a. Khái niệm Căn cứ theo thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: 8 chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.

Chiết khấu thương mại: là khoản người bán giảm trừ cho người mua khi người mua với số lượng lớn, mua đạt được một doanh số nào đó. Hoặc theo chính sách kích thích bán hàng của doanh nghiệp trong từng giai đoạn. Giảm giá hàng bán: Doanh nghiệp giảm giá hàng bán khi hàng của doanh nghiệp gần hết hạn sử dụng, doanh nghiệp muốn tiêu thụ hết hàng tồn kho.Giảm giá hàng bán cũng làm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bị giảm. Hàng bán bị trả lại: Cũng là một khoản làm giảm doanh thu bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ.

Hàng bán bị trả lại trong trường hợp doanh nghiệp cung cấp hàng hóa sai quy cách, phẩm chất, kích cỡ. so với hợp đồng kinh tế. Quy định hạch toán Đối với khoản CKTM: Số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng. Trường hợp này có thể phát sinh do người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu và khoản chiết khấu thương mại chỉ được xác định trong lần mua cuối cùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thị Thương (2026), Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng Bảo Hưng E&C, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế.
APA 7
Nguyễn, T. T. (2026). Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng Bảo Hưng E&C [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-va-xac-dinh-ket-qua-kinh-doanh-tai-bao-hung-ec/9646847475
IEEE
T. T. Nguyễn, "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng Bảo Hưng E&C," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế, 2026. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-va-xac-dinh-ket-qua-kinh-doanh-tai-bao-hung-ec/9646847475

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Tài liệu mang đến góc nhìn thực tiễn về quy trình hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp tại Công ty CPXD Bảo Hưng E&C. Nghiên cứu làm rõ phương pháp ghi nhận doanh thu theo tiến độ công trình, phân bổ chi phí và lập báo cáo tài chính chuẩn xác. Người đọc sẽ nắm bắt hệ thống chứng từ kế toán thực tế cùng các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền, hạn chế rủi ro thất thoát trong doanh nghiệp xây dựng. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm mô hình <strong>kế toán doanh thu xây dựng</strong> quy mô lớn và giải pháp <strong>kế toán kết quả kinh doanh</strong> tại doanh nghiệp thương mại. Đồng thời, việc kết hợp phương pháp tính <strong>giá thành sản phẩm xây lắp</strong> sẽ giúp hoàn thiện công tác quản trị tài chính toàn diện.