Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Kinh doanh dịch vụ du lịch và lưu trú là một trong những lĩnh vực kinh tế trọng điểm tại Việt Nam, đặc biệt tại thành phố Hội An – di sản văn hóa thế giới được UNESCO công nhận. Sự gia tăng nhanh chóng của hệ thống khách sạn, khu nghỉ dưỡng (resort) tại địa bàn thành phố Hội An tạo ra môi trường cạnh tranh trực tiếp và gay gắt. Trong điều kiện đó, các doanh nghiệp dịch vụ lưu trú không chỉ cần nâng cao chất lượng phục vụ mà còn phải quản lý chặt chẽ chu trình tài chính, trong đó khâu kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định nhằm cung cấp thông tin chuẩn xác cho công tác quản trị, hoạch định chiến lược và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Tuy nhiên, tại nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ, công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh nói riêng vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, chủ yếu dừng lại ở mức độ ghi chép cơ học và xử lý chứng từ mà chưa phát huy tối đa chức năng phân tích, tham mưu kinh tế. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Hồng Phương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đạt Thịnh" tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đạt Thịnh (vận hành Hoi An Ancient House Village Resort & Spa).
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán của đơn vị; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Đạt Thịnh.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán – Tài chính của Công ty TNHH Đạt Thịnh (Thôn 5, xã Cẩm Thanh, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ ngày 04/01/2017 đến ngày 29/04/2017; dữ liệu tài chính, lao động và hoạt động kinh doanh được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ sách kế toán, phương pháp tính giá, phần mềm kế toán và phương pháp kết chuyển xác định kết quả kinh doanh của mảng dịch vụ khách sạn - resort.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) – "Thuế thu nhập doanh nghiệp".
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC), đặc biệt là Điều 78 (nguyên tắc ghi nhận doanh thu) và Điều 79 (kế toán tài khoản 511).
  • Khung điều kiện ghi nhận doanh thu: 5 điều kiện đối với doanh thu bán hàng hóa và 4 điều kiện đối với doanh thu cung cấp dịch vụ (xác định được doanh thu, chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, xác định được phần công việc đã hoàn thành và chi phí phát sinh).
  • Công thức xác định kết quả kinh doanh:

$$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$

$$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$

$$\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$$

$$\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$

$$\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$$

$$\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Tổng lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$$

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, chuẩn mực, thông tư và các tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết, bảng lương, tờ khai thuế của Công ty TNHH Đạt Thịnh giai đoạn 2014–2016.
  • Phương pháp quan sát và trao đổi trực tiếp: Trực tiếp tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán viên.
  • Phương pháp so sánh và phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật so sánh tương đối, tuyệt đối để đánh giá sự biến động về nguồn vốn, tài sản, cơ cấu lao động và kết quả kinh doanh qua 3 năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này khái quát các nguyên tắc và mô hình kế toán chung theo quy định của Bộ Tài chính:

  • Nguyên tắc kế toán doanh thu: Nguyên tắc dồn tích, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, nguyên tắc thận trọng, việc phân biệt giữa doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế.
  • Kế toán doanh thu, thu nhập và giảm trừ doanh thu: Quy định hạch toán trên TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác) và TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
  • Kế toán chi phí và giá vốn: Hạch toán TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - phân bổ chi tiết 8 tài khoản cấp 2 từ TK 6421 đến TK 6428), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN gồm TK 8211 hiện hành và TK 8212 hoãn lại).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình tự kết chuyển cuối kỳ các tài khoản doanh thu, thu nhập, chi phí vào TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để xác định lãi/lỗ kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đạt Thịnh

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình tổ chức kinh doanh và thực tế công tác kế toán tại đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Đạt Thịnh thành lập năm 2013, quản lý khu nghỉ dưỡng Hoi An Ancient House Village Resort & Spa với quy mô 56 phòng nghỉ đạt chuẩn 4 sao (công nhận tháng 7/2016), vốn điều lệ 15 tỷ đồng, do ông Huỳnh Nhứt làm Giám đốc và bà Võ Thị Kim Cúc làm Kế toán trưởng.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Giám đốc điều hành và các bộ phận nghiệp vụ (Lễ tân, Nhà hàng, Bếp, Buồng phòng, Bảo trì, Bảo vệ, Kế toán, Nhân sự, Marketing). Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán doanh thu, Kế toán chi phí, Kế toán vật tư và Thủ quỹ.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ; phần mềm kế toán chuyên ngành khách sạn SMILE; phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; kỳ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VNĐ.

Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2014 – 2016:

Tiêu chí phân loại Năm 2014 (Người) Năm 2015 (Người) Năm 2016 (Người) Chênh lệch 2015/2014 (%) Chênh lệch 2016/2015 (%)
Tổng số lao động 98 99 103 +1,01 +3,88
Theo giới tính:
- Nam 41 45 45 +8,89 0,00
- Nữ 57 54 58 -5,56 +6,90
Theo trình độ:
- Đại học 14 16 18 +12,50 +11,11
- Cao đẳng, Trung cấp 59 62 62 +4,84 0,00
- THPT và THCS 25 21 23 -19,05 +8,70

Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2014 – 2016:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 (VNĐ) Năm 2015 (VNĐ) Năm 2016 (VNĐ) Biến động 2015/2014 (%) Biến động 2016/2015 (%)
A. Tài sản ngắn hạn 4.789.704.148 2.327.241.686 2.177.944.389 -51,56 -3,39
- Tiền và tương đương tiền 207.962.000 326.157.000 304.081.000 +56,83 -11,01
- Phải thu ngắn hạn 2.265.412.000 1.007.405.000 915.785.000 -55,55 -3,11
- Hàng tồn kho 321.140.000 285.400.000 270.300.000 -11,13 -5,29
B. Tài sản dài hạn 29.984.290.716 34.195.551.716 31.791.373.716 +14,00 -7,03
- Tài sản cố định 20.650.000.000 29.980.000.000 26.935.000.000 +45,18 -10,16
Tổng cộng Tài sản 34.773.994.864 36.522.793.402 33.969.318.105 +5,03 -7,00
A. Nợ phải trả 25.545.065.222 27.845.720.000 25.969.844.000 +9,01 -6,74
B. Vốn chủ sở hữu 8.473.422.847 8.677.073.402 7.999.474.105 +2,40 -7,81
Tổng cộng Nguồn vốn 34.773.994.864 36.522.793.402 33.969.318.105 +5,03 -7,00
  • Thực hành kế toán tại đơn vị: Khóa luận mô tả quy trình luân chuyển chứng từ và định khoản thực tế tại khách sạn đối với từng mảng:
    • Doanh thu: Doanh thu lưu trú, dịch vụ ăn uống, tour du lịch, spa, bán hàng lưu niệm. Chứng từ hạch toán gồm Hóa đơn GTGT (mẫu số 01GTGT2/001), Phiếu thu tiền mặt, Giấy báo Có của ngân hàng, Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (đối với hoa hồng các trang mạng đặt phòng trực tuyến Agoda, Booking...).
    • Chi phí: Hạch toán giá vốn buồng phòng và nhà hàng qua TK 632; chi phí quản lý doanh nghiệp qua TK 642; chi phí bán hàng qua TK 641; chi phí tài chính qua TK 635 (theo dõi lãi vay tại các ngân hàng như Agribank, Vietcombank, VietinBank Hội An).
    • Kết chuyển và xác định kết quả: Cuối kỳ, kế toán tổng hợp trên phần mềm SMILE, lập Chứng từ ghi sổ và kết chuyển vào TK 911 để tính kết quả kinh doanh.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đạt Thịnh

Tác giả đưa ra các đánh giá thực tế và kiến nghị hoàn thiện:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm SMILE giúp quản lý chặt chẽ doanh thu dịch vụ buồng phòng và nhà hàng từ khâu lễ tân, thu ngân đến sổ cái kế toán; hệ thống chứng từ tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhược điểm: Việc theo dõi và thu hồi công nợ phải thu của các công ty lữ hành đôi lúc còn chậm trễ; việc tập hợp và phân bổ chi phí giá vốn giữa các gói dịch vụ kết hợp (combo phòng nghỉ kèm ăn sáng, spa) chưa được tách bạch triệt để; công tác đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ cái trên phần mềm vào thời điểm cao điểm du lịch còn gặp áp lực về thời gian.
  • Giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ giữa bộ phận kinh doanh (Lễ tân/Nhà hàng/Spa) và phòng Kế toán nhằm tránh thất thoát dữ liệu.
    2. Nâng cao hiệu quả quản lý công nợ khách hàng lữ hành và các đại lý bán phòng trực tuyến (OTA).
    3. Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chính xác chi phí bán hàng, chi phí quản lý và giá vốn dịch vụ cho từng bộ phận kinh doanh riêng biệt.
    4. Tối ưu hóa chức năng kết xuất báo cáo quản trị trên phần mềm kế toán SMILE để phục vụ công tác ra quyết định của Ban Giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh trung thực quy trình tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp dịch vụ nghỉ dưỡng 4 sao tại địa bàn du lịch đặc thù (Hội An).
  • Phân tích chi tiết biến động tài chính 2014–2016: Tài sản cố định tăng mạnh trong năm 2015 (tăng 45,18% lên 29,98 tỷ đồng do mua sắm trang thiết bị và phương tiện vận tải) và giảm dần trong năm 2016 do trích khấu hao; nợ phải trả năm 2016 giảm 6,74% cho thấy khả năng thanh toán nợ vay và tính độc lập tài chính của công ty có xu hướng cải thiện.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ quy trình hạch toán nội bộ tại Công ty TNHH Đạt Thịnh, gắn liền việc vận hành phần mềm SMILE với các quy định mới nhất của Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Đạt Thịnh) với quy mô 56 phòng; số liệu thực tế dừng lại ở giai đoạn 2014–2016; chưa có điều kiện so sánh đối chiếu sâu với các chuỗi khách sạn quy mô lớn hơn hoặc các loại hình doanh nghiệp nghỉ dưỡng liên doanh, cổ phần.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích công tác kế toán quản trị doanh thu - chi phí (kế toán quản trị điểm hòa vốn, phân tích biến phí/định phí theo bộ phận buồng phòng và F&B) trong điều kiện thị trường du lịch có nhiều biến động theo mùa vụ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng, resort.
  • Nhân viên kế toán tại các cơ sở lưu trú du lịch vừa và nhỏ trong việc tham khảo sơ đồ tài khoản, quy trình xử lý hóa đơn, luân chuyển chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC kết hợp với phần mềm chuyên ngành SMILE.
  • Các nhà nghiên cứu và học viên quan tâm đến đặc điểm tổ chức lao động, cơ cấu nguồn vốn và tài sản cố định của doanh nghiệp du lịch tại khu vực miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Đạt Thịnh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm SMILE.

2. Tên thương mại của khu nghỉ dưỡng do Công ty TNHH Đạt Thịnh quản lý là gì và quy mô ra sao?
Công ty TNHH Đạt Thịnh vận hành khu nghỉ dưỡng có tên giao dịch là Hoi An Ancient House Village Resort & Spa, tọa lạc tại Thôn 5, xã Cẩm Thanh, TP. Hội An. Khách sạn đi vào hoạt động năm 2013, đạt chuẩn 4 sao vào tháng 7/2016 với quy mô 56 phòng nghỉ.

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán gồm 5 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán doanh thu, Kế toán chi phí, Kế toán vật tư và Thủ quỹ. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm chung trước Giám đốc và pháp luật; các kế toán phần hành đảm nhiệm từng mảng nghiệp vụ doanh thu, chi phí, vật tư và quỹ tiền mặt.

4. Khóa luận sử dụng các biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế nào của công ty để minh họa?
Khóa luận thu thập và sử dụng hệ thống chứng từ thực tế gồm: Hóa đơn GTGT mẫu 01GTGT2/001, Phiếu thu tiền mặt, Chứng từ ghi sổ, Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán lương tháng 12, Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài, cùng các Giấy báo nợ, Giấy báo Có, Phiếu hạch toán lãi vay từ VietinBank, Agribank và Vietcombank chi nhánh Hội An.

5. Xu hướng biến động tài sản cố định của công ty qua giai đoạn 2014–2016 diễn ra như thế nào?
Tài sản cố định tăng mạnh từ 20,65 tỷ đồng (năm 2014) lên 29,98 tỷ đồng (năm 2015), tương ứng tăng 45,18% do công ty đầu tư mua sắm bổ sung máy móc thiết bị và phương tiện vận tải phục vụ nâng cấp dịch vụ. Đến năm 2016, chỉ tiêu này giảm 10,16% xuống còn 26,935 tỷ đồng do công ty ít đầu tư mới và giá trị hao mòn lũy kế tăng lên.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hồng Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ và sử dụng phần mềm SMILE tại Công ty TNHH Đạt Thịnh (Hoi An Ancient House Village Resort & Spa) trong giai đoạn 2014–2016. Các giải pháp do tác giả đề xuất có tính ứng dụng thực tế cao, giúp doanh nghiệp củng cố công tác quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú.