Giáo trình môn học Tiếng Anh chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp Trường CĐ Hoà Bình Xuân Lộc

Giáo trình Tiếng Anh chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp trình độ Cao đẳng tại Trường CĐ Hòa Bình Xuân Lộc, cung cấp thuật ngữ tài chính và bài tập thực hành.

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Tác giả

Trần Trung Hiếu, Phạm Hoài Diễm, Trần Thị Ngọc Lan và cộng sự

Thể loại

Giáo trình

2021

140
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan Tiếng Anh chuyên ngành Kế toán CĐ Hoà Bình Xuân Lộc

Giáo trình Tiếng Anh chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp tại Trường Cao đẳng Hoà Bình Xuân Lộc được ban hành năm 2021. Tài liệu phục vụ đào tạo nội bộ trình độ cao đẳng. Đội ngũ biên soạn gồm Thạc sĩ Trần Trung Hiếu cùng các giảng viên giàu kinh nghiệm. Môn học đóng vai trò quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Thị trường hiện nay thiếu nhiều tài liệu chuyên ngành kế toán chất lượng cao. Đa số giáo trình thương mại tập trung vào giao tiếp chung. Vì vậy, tài liệu này được thiết kế để chuẩn hóa kiến thức thực tiễn cho sinh viên. Kết cấu giáo trình gồm 14 đơn vị bài học logic. Mỗi bài học gắn liền với nghiệp vụ kinh tế cụ thể. Sinh viên được trang bị hệ thống thuật ngữ kế toán chuẩn mực. Giáo trình kết hợp lý thuyết và bài tập thực hành sát thực tế. Người học rèn luyện tư duy tài chính bằng tiếng Anh ngay trên giảng đường. Nội dung bài giảng giúp chuẩn bị nền tảng nghiệp vụ vững vàng. Sinh viên tốt nghiệp tự tin làm việc tại các doanh nghiệp đa quốc gia.

1.1. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra môn học

Môn học hướng đến ba chuẩn đầu ra cốt lõi: kiến thức, kỹ năng và mức độ tự chủ. Về mặt kiến thức, người học nắm vững từ vựng chuyên môn về tài chính, kinh tế, ngân hàng và thuế. Sinh viên hiểu sâu các cấu trúc ngữ pháp quan trọng như thể bị động và câu điều kiện trong văn bản kinh tế. Về mặt kỹ năng, chương trình tập trung rèn luyện năng lực đọc hiểu và biên dịch tài liệu kế toán. Người học có thể dịch thuật báo cáo tài chính và hóa đơn thương mại chuẩn xác. Về phẩm chất trách nhiệm, môn học rèn tính cẩn trọng, tỉ mỉ và trung thực cho người làm kế toán tương lai.

1.2. Khung chương trình 14 đơn vị bài học

Khung chương trình gồm 14 bài học sắp xếp theo trình tự khoa học và mạch lạc. Các bài đầu bao quát nền tảng kinh tế vĩ mô như kinh tế thị trường, tiền tệ và hệ thống ngân hàng. Nhóm bài tiếp theo đào sâu cơ chế định giá, tài chính doanh nghiệp, huy động vốn, thuế và bảo hiểm. Bốn bài học cuối tập trung trực tiếp vào chuyên ngành kế toán kiểm toán. Cụ thể gồm quản lý vốn lưu động, thị trường ngoại hối, thị trường chứng khoán, bảng cân đối kế toán, vai trò của kiểm toán viên và kinh doanh quốc tế. Trình tự này giúp người học tiếp cận kiến thức từ tổng thể đến chi tiết.

II. Khó khăn học Tiếng Anh chuyên ngành Kế toán CĐ Hoà Bình Xuân Lộc

Học tiếng Anh chuyên ngành kế toán đặt ra nhiều thách thức lớn cho người học trình độ cao đẳng. Rào cản đầu tiên nằm ở sự khan hiếm tài liệu học tập phù hợp. Thị trường sách hiện nay chủ yếu cung cấp giáo trình tiếng Anh tổng quát. Các bộ tài liệu này thiếu hụt thuật ngữ chuyên sâu về tài chính kế toán. Người học gặp khó khăn khi phải tra cứu nhiều nguồn tài liệu rời rạc. Mỗi nguồn tài liệu lại có cách diễn giải và định nghĩa thuật ngữ khác nhau. Sự thiếu nhất quán này dễ gây hoang mang và hiểu sai bản chất kinh tế. Ngoài ra, khối lượng thuật ngữ chuyên ngành rất lớn và mang tính trừu tượng. Các khái niệm như khấu hao tài sản, bảng cân đối kế toán hay vốn lưu động đòi hỏi tư duy song ngữ vững chắc. Nếu sinh viên thiếu kiến thức kế toán nền tảng, việc hiểu nghĩa từ tiếng Anh sẽ rất khó khăn. Hơn nữa, việc chuyển ngữ văn bản chuyên ngành đòi hỏi độ chính xác tuyệt đối. Sai sót nhỏ trong thuật ngữ có thể dẫn đến sai lệch nghiêm trọng về số liệu và báo cáo tài chính.

2.1. Bất cập từ tài liệu tham khảo phân tán

Trước đây, người học phải tìm kiếm tư liệu từ nhiều nguồn tham khảo rời rạc. Mỗi bài học gắn với một giáo trình riêng biệt trên thị trường. Thực tế này gây ra sự bất đồng bộ về thuật ngữ kế toán quốc tế. Nhiều tài liệu chỉ dừng lại ở lý thuyết tổng quát và thiếu vắng tình huống kinh doanh cụ thể. Người học gặp lúng túng khi cần vận dụng tiếng Anh vào nghiệp vụ kế toán thực tiễn. Việc tra cứu từ vựng thiếu hướng dẫn chuẩn xác làm giảm đáng kể hiệu suất học tập. Sự chênh lệch trong giải thích khái niệm khiến sinh viên khó hình thành hệ thống kiến thức hoàn chỉnh.

2.2. Trở ngại ngữ pháp và thuật ngữ tài chính

Văn bản kế toán tài chính có đặc thù học thuật nghiêm ngặt. Hệ thống thuật ngữ chứa nhiều từ đa nghĩa dễ gây nhầm lẫn nếu không đặt trong ngữ cảnh chuyên ngành. Ví dụ, các thuật ngữ như balance sheet, audit, taxation hay working capital đòi hỏi kiến thức kinh tế nền tảng vững vàng. Bên cạnh đó, ngữ pháp trong tài liệu kinh doanh thường dùng cấu trúc bị động và câu điều kiện phức tạp. Sinh viên cao đẳng thường gặp rào cản lớn khi phân tích câu phức và cấu trúc đảo ngữ. Nếu không được hướng dẫn bài bản, người học dễ dịch sai nghĩa của các điều khoản tài chính.

III. Giải pháp học Tiếng Anh chuyên ngành Kế toán CĐ Hoà Bình Xuân Lộc

Nhà trường triển khai phương pháp giảng dạy tích cực nhằm tháo gỡ khó khăn cho sinh viên. Giảng viên kết hợp diễn giảng, vấn đáp và dạy học theo vấn đề thực tiễn. Sinh viên giải quyết các tình huống kinh doanh cụ thể thay vì học vẹt lý thuyết. Bài học gắn liền với hồ sơ doanh nghiệp thực tế như hồ sơ công ty Siemens Business Services. Mô hình học tập chủ động yêu cầu sinh viên đọc trước giáo trình và chuẩn bị câu hỏi trước buổi học. Hoạt động thảo luận nhóm thúc đẩy tư duy phản biện và khả năng giao tiếp chuyên môn. Giảng viên sử dụng thiết bị máy chiếu và học liệu đa phương tiện để trực quan hóa bài giảng. Phương pháp đánh giá kết hợp kiểm tra thường xuyên qua hỏi miệng và thuyết trình nhóm. Cách thức này rèn luyện bản lĩnh trình bày số liệu kế toán bằng tiếng Anh. Người học hình thành thói quen làm việc khoa học, chuẩn bị tài liệu kỹ lưỡng và phát huy tinh thần trách nhiệm. Môi trường đào tạo thực tế giúp nâng cao rõ rệt hiệu quả tiếp thu kiến thức.

3.1. Phương pháp giảng dạy tích cực và tình huống

Phương pháp sư phạm tích cực lấy người học làm trung tâm giảng dạy. Giảng viên áp dụng kỹ thuật dạy học giải quyết vấn đề (problem-based learning). Các bài tập tình huống mô phỏng hoạt động kế toán tài chính thực tế tại công ty. Sinh viên được giao nhiệm vụ phân tích doanh thu, cơ cấu lao động và dữ liệu đối thủ cạnh tranh. Ví dụ cụ thể là bài tập phân tích hồ sơ dịch vụ doanh nghiệp của Siemens. Người học trực tiếp tìm kiếm thông tin, thảo luận nhóm và trình bày kết quả trước lớp. Quá trình này giúp sinh viên ghi nhớ thuật ngữ tiếng Anh nhanh chóng và hiểu sâu nghiệp vụ kinh tế.

3.2. Quy trình tự học và kiểm tra đánh giá toàn diện

Quy trình tự học đặt trọng tâm vào tinh thần tự chủ của người học. Sinh viên cần nghiên cứu giáo trình và tra cứu từ vựng trước khi đến lớp. Việc hoàn thành bài tập cá nhân và thảo luận nhóm đúng thời hạn là yêu cầu bắt buộc. Về kiểm tra đánh giá, nhà trường áp dụng hình thức đánh giá thường xuyên qua hỏi miệng hoặc thuyết trình chuyên đề. Giảng viên đánh giá đồng thời kiến thức chuyên ngành, kỹ năng dịch thuật và thái độ học tập. Tiêu chuẩn đánh giá chú trọng tính cẩn trọng, tỉ mỉ và khả năng làm việc độc lập. Quy trình này đảm bảo sinh viên đạt chuẩn đầu ra theo yêu cầu của ngành kế toán doanh nghiệp.

IV. Ứng dụng môn Tiếng Anh chuyên ngành Kế toán CĐ Hoà Bình Xuân Lộc

Giáo trình Tiếng Anh chuyên ngành Kế toán mang lại giá trị ứng dụng cao cho sinh viên Trường Cao đẳng Hoà Bình Xuân Lộc. Tài liệu cung cấp cẩm nang tra cứu và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp chuẩn quốc tế. Sinh viên tốt nghiệp có thể đọc hiểu trôi chảy các văn bản kinh tế và báo cáo tài chính quốc tế. Năng lực xử lý hóa đơn, hợp đồng ngoại thương và chứng từ thuế được nâng cao rõ rệt. Người học dễ dàng tiếp cận các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS. Sự am hiểu thuật ngữ chuyên môn tạo lợi thế cạnh tranh vượt trội khi ứng tuyển vào các doanh nghiệp FDI. Kỹ năng giao tiếp và thuyết trình tiếng Anh tài chính giúp nhân sự kế toán tự tin làm việc với kiểm toán viên và đối tác ngoại quốc. Ngoài ra, tinh thần cẩn trọng và trách nhiệm được trui rèn qua từng bài học tạo nên tác phong làm việc chuẩn mực. Giáo trình đóng góp thiết thực vào nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực kế toán cho khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam.

4.1. Năng lực xử lý báo cáo tài chính và kiểm toán

Kiến thức từ giáo trình giúp sinh viên phân tích thành thạo báo cáo tài chính song ngữ. Người học nắm vững kết cấu bảng cân đối kế toán (Balance Sheet) và báo cáo kết quả kinh doanh. Sinh viên hiểu rõ quy trình làm việc với kiểm toán viên độc lập và kiểm toán nội bộ. Việc hiểu chính xác các thuật ngữ như tài sản lưu động, nợ phải trả hay dòng tiền giúp giảm thiểu sai sót kế toán. Khả năng đọc hiểu chứng từ tài chính quốc tế giúp nhân viên kế toán hoàn thành tốt nghiệp vụ quyết toán thuế và lập báo cáo tài chính minh bạch cho ban giám đốc.

4.2. Cơ hội việc làm tại doanh nghiệp có vốn FDI

Khu vực Đồng Nai và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tập trung hàng nghìn doanh nghiệp FDI. Nhu cầu tuyển dụng kế toán viên thành thạo tiếng Anh chuyên ngành luôn ở mức rất cao. Sinh viên tốt nghiệp Trường Cao đẳng Hoà Bình Xuân Lộc sở hữu lợi thế nghề nghiệp lớn nhờ được đào tạo thực chiến. Người học tự tin tham gia phỏng vấn tuyển dụng bằng tiếng Anh và xử lý hồ sơ kinh doanh quốc tế. Mức thu nhập và cơ hội thăng tiến của nhân sự kế toán song ngữ luôn vượt trội so với mặt bằng chung. Giáo trình là nền tảng vững chắc để người học phát triển sự nghiệp lâu dài.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/10/2026
Tòa giám mục xuân lộc trường cao đẳng hòa bình xuân lộc giáo trình môn học tiếng anh chuyên ngành ngành kế toán doanh nghiệp trình độ cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

TÒA GIÁM MỤC XUÂN LỘC TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÒA BÌNH XUÂN LỘC GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH NGÀNH: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐHBXL ngày. của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Hoà Bình Xuân Lộc) Đồng Nai, năm 2021 (Lưu hành nội bộ) TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI GIỚI THIỆU Trong một thời buổi kinh tế hội nhập, Tiếng anh là một trong những ngôn ngữ chính được sử dụng trên toàn thế giới, trong mọi lĩnh vực ngành nghề đều có nhu cầu sử dụng tiếng anh.

Vì thế, môn học “Tiếng anh chuyên ngành” đã được đưa vào chương trình đào tạo dành cho người học trình độ Cao đẳng thuộc chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp tại Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc. Bên cạnh đó, hiện nay trên thị trường có rất ít tài liệu trình bày đầy đủ về nội dung “Tiếng anh chuyên ngành” dành cho người học trình độ Cao đẳng mà phần lớn tài liệu nghiêng về nội dung “Tiếng anh phổ thông” hoặc “ Tiếng anh giao tiếp”. Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu môn học “Tiếng anh chuyên ngành”, người học được hướng dẫn tham khảo nhiều tài liệu khác nhau tương ứng với mỗi bài học riêng biệt; có sự khác nhau về việc sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành cũng như một số nội dung nhất định. Đồng thời ở các tài liệu tham khảo khác còn mang tính khái quát.

Do đó, người học có thể gặp nhiều khó khăn để hiểu hết ý nghĩa của từng nội dung và có thể chưa biết cách vận dụng vấn đề đó vào trong một số trường hợp thực tiễn. Nhằm tạo điều kiện cho người học có một bộ tài liệu tham khảo mang tính tổng hợp, thống nhất và mang tính thực tiễn sâu hơn. Nhóm người dạy chúng tôi đề xuất và biên soạn Giáo trình Tiếng anh chuyên ngành dành riêng cho người học trình độ Cao đẳng. Nội dung của giáo trình bao gồm các Unit sau: Unit 1: Marketing Economy Unit 2: Money and its functions Unit 3: Banks and Businesses Unit 4: Pricing Unit 5: Finance Unit 6: Funding the business Unit 7: Taxation Unit 8: Insurance Unit 9: Management of working Capital Unit 10: The Foreign Exchange Market 2 Unit 11: The Stock Exchange Unit 12: Accounting, the Balance Sheet Unit 13: The role of Auditors Unit 14: International business Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo và trích dẫn từ nhiều tài liệu được liệt kê tại mục Danh mục tài liệu tham khảo.

Chúng tôi chân thành cảm ơn các tác giả của các tài liệu mà chúng tôi đã tham khảo. Bên cạnh đó, giáo trình cũng không thể tránh khỏi những sai sót nhất định. Nhóm tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phản hồi từ quý đồng nghiệp, các bạn người học và bạn đọc. Trân trọng cảm ơn.

Đồng Nai, ngày tháng năm 2021 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên ThS. Trần Trung Hiếu 2. Phạm Hoài Diễm 3.

Trần Thị Ngọc Lan 4. Nguyễn Thị Hồng Ngọc 5. Bùi Thị Yên 3 MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU. 4 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC.

5 UNIT 1: MARKETING ECONOMY. MONEY AND ITS FUNCTIONS. BANKS AND BUSINESSES. FUNDING THE BUSINESS.

MANAGEMENT OF WORKING CAPITAL. 85 UNIT 10: THE FOREIGN EXCHANGE MARKET. THE STOCK EXCHANGE. ACCOUNTING, THE BALANCE SHEET.

THE ROLE OF AUDITORS. 130 4 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 1. Tên môn học: Tiếng Anh chuyên ngành 2. Mã môn học: MH14 3.

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: 3. Vị trí: Là môn học ngoại ngữ quốc tế thuộc khối kinh tế được bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các môn học chung. Tính chất: Là công cụ tạo điều kiện cho đất nước hoà nhập với cộng đồng quốc tế và khu vực, hoà nhập kinh tế thị trường thế giới, tiếp cận với những thông tin khoa học kỹ thuật và các nền văn hoá trên thế giới, đồng thời giới thiệu nền văn hoá Việt Nam với thế giới. Tiếng Anh chuyên ngành đặc biệt quan trọng, vì nó giúp người học nâng cao chuyên môn thông qua đọc, dịch tài liệu chuyên ngành bằng Tiếng Anh.

Mục tiêu của môn học: 4. Về kiến thức: + A1: Sử dụng được những thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến quản trị, tài chính kế toán, marketing. + A2: Sử dụng một số cấu trúc ngữ pháp hay dùng trong tiếng Anh chuyên ngành như: thể bị động, mệnh đề quan hệ, câu mong ước, câu điều kiện, tính từ so sánh, liên từ, câu mục đích, giới từ… 4. Về kỹ năng: B1: Đọc, hiểu và dịch được một số tài liệu liên quan đến chuyên ngành quản trị, tài chính kế toán, marketing từ Tiếng Anh sang Tiếng Việt.3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: C1: Nghiêm túc, cố gắng tiếp thu kiến thức hiệu quả nhất để sau này vận dụng kiến thức đã học vào dịch tài liệu chuyên ngành nhằm nâng cao chuyên môn trong công việc.

Nội dung của môn học 5. Chương trình khung Thời gian học tập (giờ) Mã Số Tên môn học, mô đun MH/ tín Tổng Trong đó 5 MĐ chỉ số Thực hành/ Lý Thực tập/Thí Kiểm thuyết nghiệm/Bài tra tập/Thảo luận I Các môn học chung 21 435 172 240 23 MH 01 Giáo dục Chính trị 4 75 41 29 5 MH 02 Pháp luật 2 30 18 10 2 MH 03 Giáo dục thể chất 2 60 5 51 4 MH 04 Giáo dục quốc phòng - An ninh 4 75 36 35 4 MH 05 Tin học 3 75 15 58 2 MH 06 Tiếng Anh 6 120 57 57 6 Các môn học, mô đun chuyên 2,26 II 94 653 1,517 90 môn 0 II.1 Môn học, mô đun cơ sở 21 420 210 185 25 MH 07 Quản trị văn phòng 2 45 25 17 3 MH 08 Soạn thảo văn bản 2 45 25 17 3 MH 09 Kinh tế vi mô 2 45 25 17 3 MH 10 Kinh tế vĩ mô 2 45 25 17 3 MH 11 Lý thuyết tài chính tiền tệ 3 45 30 12 3 MH 12 Nguyên lý thống kê 2 45 20 23 2 MH 13 Nguyên lý kế toán 4 75 30 41 4 MH 14 Tiếng anh Chuyên ngành 4 75 30 41 4 6 II.2 Môn học, mô đun chuyên môn 52 1375 289 1046 40 MĐ 15 Kiến tập 1 10 - 10 0 MĐ 16 Kế toán doanh nghiệp 1 6 105 60 40 5 MĐ 17 Kế toán doanh nghiệp 2 5 105 30 70 5 MĐ 18 Kế toán doanh nghiệp 3 3 75 25 45 5 MH 19 Thuế 2 45 20 23 2 MH 20 Tài chính doanh nghiệp 3 60 25 32 3 MĐ 21 Kế toán quản trị 3 60 25 32 3 MĐ 22 Tin học kế toán excel 4 90 29 57 4 MH 23 Phân tích hoạt động kinh doanh 3 60 25 32 3 Thực hành lập chứng từ và ghi sổ MH 24 4 120 - 116 4 kế toán MH 25 Kiểm toán 3 45 30 12 3 MĐ 26 Tin học kế toán phần mềm 3 60 20 37 3 MĐ 27 Thực tập tốt nghiệp 12 540 - 540 - II.3 Môn học, mô đun tự chọn 21 465 154 286 25 Kỹ năng giao tiếp trong kinh MH 28 2 45 22 19 4 doanh MH 29 Marketing 2 45 20 23 2 MĐ 30 Kế toán thương mại dịch vụ 2 45 18 25 2 MĐ 31 Kế toán Hành chính sự nghiệp 2 45 18 25 2 7 MH 32 Quản trị doanh nghiệp 3 60 20 37 3 MH 33 Thanh toán quốc tế 2 45 18 25 2 Kế toán chi phí sản xuất và tính MĐ 34 2 45 18 25 2 giá thành sản phẩm MĐ 35 Kế toán thuế 3 60 20 37 3 MĐ 36 Thực hành lập Báo cáo tài chính 3 75 - 70 5 TỔNG CỘNG 75 115 2,695 825 1,757 6. Điều kiện thực hiện môn học: 6. Phòng học Lý thuyết/Thực hành: Đáp ứng phòng học chuẩn 6.

Trang thiết bị dạy học: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn 6. Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, mô hình học tập,… 6. Các điều kiện khác: Người học tìm hiểu thực tế về công tác xây dựng phương án khắc phục và phòng ngừa rủi ro tại doanh nghiệp. Nội dung và phương pháp đánh giá: 7.

Nội dung: - Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức - Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp. + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học.

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập. Phương pháp: Người học được đánh giá tích lũy môn học như sau: 8 7. Cách đánh giá - Áp dụng quy chế đào tạo Trung cấp hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH, ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. - Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc như sau: Điểm đánh giá Trọng số + Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40% + Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2) + Điểm thi kết thúc môn học 60% 7.

Phương pháp đánh giá Phương pháp Phương pháp Hình thức Chuẩn đầu ra Số Thời điểm đánh giá tổ chức kiểm tra đánh giá cột kiểm tra Tự luận/ A1, A2, Viết/ Thường xuyên Trắc nghiệm/ B1, 1 Sau 4 giờ. Thuyết trình Báo cáo C1, Tự luận/ Viết/ Định kỳ Trắc nghiệm/ A2, B1, C1 4 Sau 16 giờ Thuyết trình Báo cáo A1, A2, Kết thúc môn Tự luận và Viết B1, 1 Sau 75 giờ học trắc nghiệm C1, 7. Cách tính điểm - Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc môn học được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân. 9 - Điểm môn học là tổng điểm của tất cả điểm đánh giá thành phần của môn học nhân với trọng số tương ứng.

Điểm môn học theo thang điểm 10 làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4 theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về đào tạo theo tín chỉ. Hướng dẫn thực hiện môn học 8. Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Cao đẳng kế toán doanh nghiệp 8. Phương pháp giảng dạy, học tập môn học 8.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Trần Trung Hiếu, Phạm Hoài Diễm, Trần Thị Ngọc Lan, Nguyễn Thị Hồng Ngọc, Bùi Thị Yên (2021), Giáo trình môn học: Tiếng Anh chuyên ngành, Giáo trình, Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc, Đồng Nai.
APA 7
Trần, T. H., Phạm, H. D., Trần, T. N. L., Nguyễn, T. H. N., & Bùi, T. Y. (2021). Giáo trình môn học: Tiếng Anh chuyên ngành [Giáo trình, Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-tieng-anh-chuyen-nganh-ke-toan-cd-hoa-binh-xuan-loc/9883488585
IEEE
T. H. Trần, H. D. Phạm, T. N. L. Trần, T. H. N. Nguyễn, and T. Y. Bùi, "Giáo trình môn học: Tiếng Anh chuyên ngành," Giáo trình, Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc, Đồng Nai, 2021. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-tieng-anh-chuyen-nganh-ke-toan-cd-hoa-binh-xuan-loc/9883488585

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác