Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt" do sinh viên Bùi Thị Tuyết thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đỗ Minh Thành (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại).

Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ quá trình phát triển của nền kinh tế và sự hoàn thiện của hệ thống kế toán Việt Nam. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, kế toán doanh thu giữ vai trò trung tâm giúp ban quản lý nắm bắt kịp thời tình hình thu, chi, luân chuyển dịch vụ và chứng từ, từ đó đưa ra các chính sách kinh doanh phù hợp. Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt là đơn vị có gần 8 năm kinh nghiệm hoạt động, đã chuyển dịch cơ cấu từ thương mại sang cung cấp dịch vụ giáo dục, đào tạo và công nghệ làm mảng kinh doanh cốt lõi. Tuy nhiên, thực tế công tác kế toán doanh thu tại đơn vị còn bộc lộ một số khó khăn, bất cập trong việc ghi nhận, xử lý thông tin, dẫn đến doanh thu chưa thực sự ổn định trước áp lực cạnh tranh gay gắt của thị trường.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 khía cạnh:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam.
  2. Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu, mô tả và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ giáo dục tại Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt; chỉ rõ các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện.
  3. Về bản thân người nghiên cứu: Củng cố kiến thức lý luận chuyên ngành và nắm vững quy trình hạch toán thực tế các nghiệp vụ doanh thu dịch vụ giáo dục.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ giáo dục tại Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt (trụ sở tại Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Quý II năm 2014.
  • Nguồn số liệu: Dữ liệu kế toán do Phòng Tài chính - Kế toán của công ty cung cấp trực tiếp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, xác lập 5 nguyên tắc kế toán cơ bản: Cơ sở dồn tích, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng và Trọng yếu.
  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định 4 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ (doanh thu xác định tương đối chắc chắn, có khả năng thu lợi ích kinh tế, xác định được phần công việc hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán, xác định được chi phí phát sinh và chi phí hoàn thành giao dịch); phương pháp xác định doanh thu theo tỷ lệ hoàn thành, phương pháp bình quân; nguyên tắc lập dự phòng phải thu khó đòi.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp: Ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, quy định danh mục tài khoản, hệ thống chứng từ biểu mẫu và hệ thống sổ kế toán.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả kết hợp chặt chẽ giữa thu thập và phân tích dữ liệu:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Mục đích và nội dung thực hiện trong khóa luận
Thu thập dữ liệu Quan sát thực tế & Thống kê Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, ghi nhận nghiệp vụ tại phòng kế toán; thống kê số liệu doanh thu, hóa đơn phát sinh trong Quý II/2014.
Phỏng vấn trực tiếp Phỏng vấn Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và nhân viên phòng kế toán về quy trình nghiệp vụ, cơ cấu tổ chức và công tác quản lý công nợ.
Phân tích dữ liệu Phương pháp so sánh Đối chiếu lý luận chuẩn mực với thực tiễn doanh nghiệp; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán chi tiết, giữa sổ chi tiết với sổ Cái và Báo cáo tài chính.
Phương pháp tổng hợp Tổng hợp dữ liệu điều tra, phỏng vấn để đánh giá toàn diện ưu điểm, hạn chế của công tác kế toán doanh thu.
Phương pháp toán học Sử dụng các công thức tính toán số học để xác định doanh thu thuần, giá vốn dịch vụ và kiểm tra tính chính xác của các chỉ tiêu tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trong các doanh nghiệp dịch vụ

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh doanh dịch vụ và hạch toán doanh thu dịch vụ:

  • Khái niệm cơ bản: Xác định bản chất cung cấp dịch vụ, doanh thu cung cấp dịch vụ (tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba), các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá trị dịch vụ bị trả lại) và chiết khấu thanh toán.
  • Đặc điểm hoạt động dịch vụ: Đa dạng ngành nghề, khách hàng không ổn định, hoạt động phân tán nhỏ lẻ; phân loại các phương thức cung ứng (nội địa gồm cung ứng trực tiếp, nhiều kỳ, trả chậm/trả góp; quốc tế) và phương thức thanh toán (trực tiếp bằng tiền mặt/séc/chuyển khoản, trả chậm).
  • Nhiệm vụ kế toán và nội dung quản lý: Đòi hỏi quản lý đồng thời dòng dịch vụ và dòng tiền tệ; kiểm soát doanh thu thực tế, các khoản giảm trừ, doanh thu thuần, giá vốn dịch vụ và lợi nhuận.
  • Hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Trình bày kết cấu và phương pháp hạch toán các tài khoản trọng yếu: TK 511 (chi tiết TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 131 (Phải thu của khách hàng), nhóm TK 521 (TK 5211, 5212, 5213), TK 635 (Chi phí tài chính - chiết khấu thanh toán).
  • Hình thức sổ kế toán: Khái quát 4 hình thức ghi sổ (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính).

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh thực tế tại đơn vị thực tập:

  • Đặc điểm tổ chức và kinh doanh:

    • Doanh nghiệp chuyên cung cấp các khóa đào tạo tin học văn phòng (Word, Excel, PowerPoint), đào tạo kế toán (kế toán thuế, tổng hợp, kế toán trưởng, thực hành chứng từ sống, kế toán máy), ngoại ngữ (Anh, Trung, Nhật), dịch thuật công chứng đa ngôn ngữ, dịch vụ kiểm toán và tư vấn thuế TNDN.
    • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và 3 phòng chức năng: Phòng Kinh doanh dịch vụ, Phòng Kinh doanh thương mại, Phòng Tài chính - Kế toán.
    • Cơ cấu tổ chức kinh doanh dạng trực tuyến một chiều từ Ban Giám đốc giao chỉ tiêu xuống Trưởng phòng kinh doanh rồi phân bổ cho nhân viên và cộng tác viên.
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung gồm 4 người: Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng, Kế toán vốn bằng tiền & các khoản phải thu, Kế toán thuế, Kế toán lương & các khoản trích theo lương.
    • Chính sách kế toán: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12), đơn vị tiền tệ VNĐ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá tồn kho theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, hạch toán trên phần mềm MISA.SME 2012 theo hình thức Nhật ký chung.
  • Quy trình và phương pháp hạch toán nghiệp vụ thực tế trong Quý II/2014:

Nghiệp vụ khảo sát Chứng từ phát sinh Diễn giải nghiệp vụ & Định khoản kế toán tại đơn vị
1. Cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Ngày 02/06/2014) - Hóa đơn GTGT số 0000786
- Phiếu thu số 02
Cung cấp khóa đào tạo tin học (2.000.000 đ) và ngoại ngữ (1.000.000 đ) cho Công ty TNHH Xây dựng Seoyong Việt Nam. Khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt tổng cộng 4.000.000 đ (đã gồm thuế GTGT):
• Nợ TK 1111: 4.000.000 đ
• Có TK 5113 (51135): Doanh thu chưa thuế
• Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
2. Cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhận nợ (Ngày 14/06/2014 & 18/06/2014) - Hóa đơn GTGT số 0000790
- Phiếu thu số 10
Ký hợp đồng dịch thuật tài liệu với Công ty TNHH Seilens Việt Nam (dịch Hàn-Việt 3.000.000 đ, Việt-Anh 10.000.000 đ... tổng giá trị thanh toán 15.000.000 đ):
• Ngày 14/06/2014: Ghi nhận nợ Nợ TK 131 / Có TK 5113, Có TK 33311 (15.000.000 đ)
• Ngày 18/06/2014: Khách hàng trả tiền mặt, lập Phiếu thu 10: Nợ TK 1111 / Có TK 131 (15.000.000 đ)
3. Dịch vụ bị khách hàng từ chối (Ngày 05/06/2014 & 10/06/2014) - Hóa đơn GTGT số 0000787
- Phiếu chi tiền trả lại
Cung cấp khóa học kế toán thuế chuyên sâu cho cá nhân Nguyễn Thị Ninh (700.000 đ). Ngày 10/06/2014 khách hàng yêu cầu hoàn phí do không đúng cam kết. Công ty trả lại tiền:
• Nợ TK 5212: 700.000 đ / Có TK 1111: 700.000 đ
• Cuối kỳ kết chuyển: Nợ TK 5113 / Có TK 5212: 700.000 đ
4. Chiết khấu thương mại (Ngày 08/06/2014) - Hóa đơn GTGT số 0000788
- Hợp đồng chiết khấu
Cung cấp dịch vụ dịch công chứng cho Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản. Chính sách chiết khấu 1% khi dịch trên 30 trang (đơn giá dịch 80.800 đ/trang, nhân bản 20.000 đ/trang):
• Ghi nhận nợ theo giá đã giảm chiết khấu: Nợ TK 131: 5.000.000 đ / Có TK 5113, Có TK 33311
5. Chiết khấu thanh toán - Chứng từ ngân hàng / Phiếu chi Khách hàng thanh toán trước hạn hợp đồng từ 7 - 15 ngày được hưởng chiết khấu thanh toán:
• Nợ TK 635 (Chi phí tài chính)
• Nợ TK 111, 112 (Số tiền thực thu)
• Có TK 131 (Tổng nợ phải thu)
  • Hệ thống sổ kế toán: Đơn vị sử dụng Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 511, Sổ chi tiết TK 5113, Sổ chi tiết thanh toán với người mua (TK 131), Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng (chi tiết tài khoản tại Sacombank - chi nhánh Hoàng Quốc Việt, Vietinbank - chi nhánh Cầu Giấy, BIDV - chi nhánh Lạc Long Quân).

  • Đánh giá thực trạng:

    • Ưu điểm: Vận dụng đúng chuẩn mực VAS 01, VAS 14 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; ứng dụng phần mềm MISA.SME 2012 giúp hạch toán nhanh chóng; hóa đơn GTGT đầu vào được photo 2 bản giúp lưu trữ chứng từ gốc an toàn; giao dịch trực tuyến qua Internet Banking của Sacombank thuận tiện.
    • Hạn chế:
      1. Chứng từ: Luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận về phòng kế toán còn chậm; phát sinh chứng từ tự lập chưa đồng bộ với chế độ.
      2. Tài khoản: Mở tài khoản cấp 3 cho TK 5113 chi tiết theo từng khách hàng cá nhân gây quá tải danh mục (300 - 400 khách hàng/quý), dễ nhầm lẫn, bỏ sót đối tượng; việc đối chiếu sổ phụ ngân hàng Sacombank dồn vào cuối tháng dẫn đến chậm trễ đối soát TK 112.
      3. Trình tự hạch toán: Nghiệp vụ chiết khấu thương mại thỏa thuận trước nhưng kế toán vẫn xuất hóa đơn theo giá chưa giảm rồi lập chứng từ riêng biệt (không ghi giá đã trừ trực tiếp trên hóa đơn).
      4. Sổ kế toán: Mẫu Sổ Nhật ký bán hàng (S03a4-DN) thiếu cột phản ánh thuế GTGT đầu ra, chỉ theo dõi giá bán chưa thuế, gây khó khăn cho việc kiểm soát tổng giá thanh toán.
      5. Dự phòng nợ khó đòi: Công ty có quy định các khoản nợ trên 300 triệu đồng quá hạn 12 tháng phải lập dự phòng, nhưng trên thực tế phòng kế toán chưa tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi, làm chậm luân chuyển vốn và phản ánh chưa chính xác giá trị tài sản.
      6. Chính sách bán hàng: Chính sách chiết khấu còn cứng nhắc, thiếu linh hoạt.

Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt

Chương 3 xây dựng 7 giải pháp hoàn thiện kèm điều kiện thực thi:

  1. Giải pháp 1 – Hoàn thiện chứng từ kế toán: Rút ngắn quy trình luân chuyển chứng từ từ phòng kinh doanh sang phòng kế toán; chuẩn hóa các mẫu chứng từ nội bộ theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  2. Giải pháp 2 – Vận dụng tài khoản kế toán: Tái cấu trúc tài khoản cấp 2 và cấp 3 của TK 5113 theo nhóm dịch vụ đào tạo (tin học, kế toán, ngoại ngữ, dịch thuật) thay vì mở chi tiết cho từng khách hàng cá nhân; thực hiện đối chiếu định kỳ hàng tuần với ngân hàng điện tử Sacombank để tránh dồn việc cuối tháng.
  3. Giải pháp 3 – Hoàn thiện sổ kế toán: Thiết kế bổ sung cột phản ánh thuế GTGT đầu ra trên Sổ Nhật ký bán hàng (Mẫu S03a4-DN) nhằm quản lý thống nhất doanh thu chưa thuế, thuế GTGT và tổng số tiền phải thu.
  4. Giải pháp 4 – Lập dự phòng phải thu khó đòi: Thực hiện nghiêm túc việc rà soát các khoản nợ quá hạn và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi vào tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp theo đúng quy định của chuẩn mực kế toán.
  5. Giải pháp 5 – Hoàn thiện chính sách bán hàng và cung cấp dịch vụ: Điều chỉnh linh hoạt các mức chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán nhằm thu hút học viên và đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ.
  6. Giải pháp 6 – Hoàn thiện kế toán quản trị: Thiết lập các báo cáo kế toán quản trị phân tích biến động doanh thu, biên lợi nhuận theo từng khóa học và từng mảng dịch vụ.
  7. Giải pháp 7 – Hoàn thiện chính sách nhân sự: Sắp xếp lại vị trí công việc trong phòng kế toán (4 nhân sự), giảm tình trạng kiêm nhiệm quá mức nhằm nâng cao độ chính xác trong xử lý số liệu.
  • Điều kiện thực hiện: Cần sự hỗ trợ hoàn thiện hành lang pháp lý từ phía Nhà nước và sự cam kết đầu tư công nghệ, đào tạo nhân sự từ Ban Giám đốc công ty.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính: Khóa luận đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán doanh thu dịch vụ đào tạo giáo dục và dịch thuật tại Công ty Tri Thức Việt trong Quý II/2014. Tác giả đã phân tích cụ thể quy trình hạch toán trên phần mềm MISA.SME 2012 từ khâu lập chứng từ, luân chuyển qua các phân hệ (Bán hàng, Quỹ, Ngân hàng) đến khâu lên sổ tổng hợp (Nhật ký chung, Sổ cái TK 511) và sổ chi tiết (TK 5113, TK 131, TK 112).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra 7 giải pháp mang tính khả thi cao, giải quyết đồng bộ từ khâu hạch toán kỹ thuật (bỏ mở chi tiết TK 5113 cho hàng trăm khách hàng cá nhân, bổ sung cột thuế GTGT trên sổ Nhật ký bán hàng, trích lập dự phòng nợ khó đòi) đến khâu quản trị và nhân sự.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận kết hợp giữa lý luận chuẩn mực (VAS 01, VAS 14, QĐ 48/2006/QĐ-BTC) với các số liệu chứng từ thực tế tại doanh nghiệp đào tạo; phát hiện được những điểm sai lệch trong quy trình xuất hóa đơn chiết khấu và sự thiếu hụt trong trích lập dự phòng rủi ro công nợ tại đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong số liệu Quý II năm 2014 tại một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ (Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt).
    • Khóa luận chủ yếu tập trung vào mảng dịch vụ đào tạo giáo dục và dịch thuật, chưa phân tích sâu các mảng kinh doanh thiết bị thương mại phụ trợ của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu chu kỳ trọn vẹn cả năm tài chính; cập nhật và đánh giá việc chuyển đổi từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang các thông tư kế toán doanh nghiệp mới hơn; đi sâu xây dựng mô hình kế toán quản trị doanh thu - chi phí chuyên biệt cho khối doanh nghiệp đào tạo dịch vụ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dịch thuật và dịch vụ công nghệ.
  • Nội dung giá trị:
    • Cẩm nang thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán doanh thu dịch vụ trên phần mềm MISA.SME 2012.
    • Cách xử lý các nghiệp vụ đặc thù trong kinh doanh dịch vụ như: dịch vụ bị khách hàng từ chối/hoàn phí (TK 5212), chiết khấu thương mại theo số lượng trang dịch thuật, và chiết khấu thanh toán khi trả tiền sớm.
    • Phương án cải tiến tổ chức tài khoản TK 5113 theo nhóm dịch vụ để khắc phục tình trạng quá tải dữ liệu kế toán khi lượng khách hàng cá nhân phát sinh lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán Nhật ký chung và thực hiện hạch toán trên phần mềm MISA.SME 2012.

2. Kế toán công ty gặp khó khăn gì khi mở tài khoản chi tiết cấp 3 cho TK 5113 theo từng khách hàng?
Do đặc thù cung cấp dịch vụ đào tạo có lượng khách hàng cá nhân rất lớn (300 - 400 khách hàng mỗi quý), việc mở tài khoản cấp 3 cho từng người khiến danh mục tài khoản trở nên quá cồng kềnh, gây áp lực lớn cho kế toán viên và dẫn đến hiện tượng bỏ sót đối tượng hạch toán.

3. Doanh nghiệp xử lý hạch toán trường hợp học viên từ chối tiếp tục khóa học và được hoàn phí (ngày 10/06/2014) như thế nào?
Khi khách hàng Nguyễn Thị Ninh yêu cầu hoàn phí khóa học kế toán thuế (700.000 đ), kế toán lập phiếu chi và hạch toán vào tài khoản hàng bán bị trả lại: Nợ TK 5212: 700.000 đ / Có TK 1111: 700.000 đ. Đến cuối kỳ kế toán, số tiền này được kết chuyển giảm trừ doanh thu: Nợ TK 5113 / Có TK 5212: 700.000 đ.

4. Khóa luận chỉ ra điểm hạn chế nào của Sổ Nhật ký bán hàng (Mẫu S03a4-DN) đang áp dụng tại công ty?
Mẫu Sổ Nhật ký bán hàng tại công ty không có cột phản ánh số thuế GTGT đầu ra phải nộp mà chỉ theo dõi phần giá bán chưa thuế. Điều này gây khó khăn cho việc quản lý và đối chiếu tổng giá thanh toán của các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ.

5. Bất cập trong việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi tại Công ty Tri Thức Việt là gì?
Mặc dù công ty có chính sách nội bộ quy định các khoản nợ phải thu trên 300 triệu đồng không thể thu hồi trong 12 tháng phải lập dự phòng, nhưng trên thực tế phòng kế toán chưa tiến hành trích lập khoản dự phòng này, làm giảm tính thận trọng của thông tin tài chính và gây ứ đọng vốn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Tuyết đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt trong Quý II năm 2014. Nghiên cứu đã mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán trên phần mềm MISA.SME 2012 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đồng thời làm rõ các bất cập trong phân loại tài khoản khách hàng, chứng từ chiết khấu và trích lập dự phòng nợ phải thu. Hệ thống 7 giải pháp do tác giả đề xuất mang tính đồng bộ và thực tiễn, đóng góp thiết thực cho quá trình hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị thực tập cũng như cung cấp tài liệu tham khảo giá trị cho các doanh nghiệp dịch vụ giáo dục cùng ngành.